Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9.01) với đề tài "Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Liên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Hữu Huệ tại Học viện Hậu cần (Hà Nội, 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong nền kinh tế, tương đương gần một phần tư tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Việc phân bổ và sử dụng nguồn lực NSNN tác động trực tiếp đến hiệu quả vận hành bộ máy nhà nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công từ phương thức bao cấp sang cơ chế thị trường, phân cấp quản lý ngân sách địa phương (NSĐP) gắn liền với vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương (NSTW) là yêu cầu tất yếu.
Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Đông Bắc, đóng vai trò cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa miền núi phía Bắc với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình quản lý chi NSNN tại tỉnh Thái Nguyên đã đạt được một số kết quả trong điều hành và chấp hành dự toán. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế như: quy trình phân bổ nguồn lực tài chính chưa có mối liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn với dự báo kinh tế vĩ mô; hệ thống thông tin quản lý chi còn nhiều khiếm khuyết; cơ chế kiểm soát chi chưa đồng bộ. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu về quản lý chi NSNN cấp tỉnh tại một địa bàn trung du miền núi cụ thể trong bối cảnh chuyển giao thể chế pháp lý giữa Luật NSNN năm 2002 và Luật NSNN năm 2015.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng hệ thống luận cứ khoa học về quản lý chi NSNN, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Để đạt được mục đích này, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018 trên 4 nội dung: lập kế hoạch chi trung hạn và hằng năm; tổ chức chấp hành chi; quyết toán chi; thanh tra, kiểm toán, kiểm tra chi NSNN.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của quản lý chi NSNN đặt trong khung khổ thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất ở Việt Nam là gì?
- Câu hỏi 2: Những tiêu chí đánh giá và nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên?
- Câu hỏi 3: Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của các địa phương khác có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
- Câu hỏi 4: Quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018 được thực hiện như thế nào, đạt được những kết quả, hạn chế gì và nguyên nhân do đâu?
- Câu hỏi 5: Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN cấp tỉnh tại tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Nguyên; đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm thực tế tại thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nội dung: Quản lý chi NSNN theo quy trình ngân sách gồm 3 khâu chính (lập kế hoạch trung hạn và hằng năm; tổ chức chấp hành; quyết toán) và 1 khâu đan xen xuyên suốt (thanh tra, kiểm toán, kiểm tra), tập trung vào hai khoản mục lớn là chi đầu tư phát triển (ĐTPT) và chi thường xuyên (CTX).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong giai đoạn 2014 - 2018; các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai hướng chính: nghiên cứu lý thuyết về chi và phân bổ chi NSNN; nghiên cứu thực tiễn quản lý chi NSNN.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC TỔNG QUAN
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết chi và phân bổ ngân sách: Mabel Walker (1930) đặt nền tảng với Municipal Expenditures về phân bổ chi ngân sách; V. Key (1940) chỉ ra sự thiếu hụt lý thuyết ngân sách (The lack of a Budgetary Theory) và đề xuất tiếp cận vi mô dựa trên nguyên tắc Pareto; Martin và Kettner (1996) phân tích sự dịch chuyển từ ngân sách theo khoản mục sang ngân sách theo kết quả đầu ra; Allen Schick và Felix LoStracco phân tích xung đột chính trị và đàm phán giữa các nhóm lợi ích trong quy trình ngân sách liên bang Hoa Kỳ; J. Stiglitz (1995) luận giải vai trò của chi tiêu công trong việc cung cấp hàng hóa công cộng và giải quyết các thất bại thị trường; Barry H. Potter và Jack Diamond (1998, IMF) hướng dẫn các khía cạnh lập, thực hiện và kiểm soát ngân sách tại các nhóm quốc gia khác nhau.
- Thực tiễn quản lý chi tại các quốc gia: Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) khảo sát đầu tư công và chính sách tài khóa thắt chặt tại Đức, Mỹ, Thụy Điển (1981 - 2007); Kurt M. Thurmaier và Katherine G. Willoughby phân tích mô hình ngân sách vi mô và vĩ mô tại các bang của Hoa Kỳ; Teresa Curristine (2008, OECD) tổng kết kinh nghiệm lập ngân sách theo hiệu suất tại 8 nước (Úc, Canada, Đan Mạch, Hàn Quốc, Hà Lan, Thụy Điển, Anh, Mỹ); John M. Kim nghiên cứu bài học chuyển đổi từ ngân sách theo khoản mục sang ngân sách theo chương trình tại Hàn Quốc; Michel Bouvier, Marie-Christine Esclassan và Jean-Pierre Lassale (2002) phân tích tài chính công và tài chính địa phương tại Pháp và châu Âu.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về chi tiêu công và chi NSNN: GS.TS Dương Thị Bình Minh (2005) nghiên cứu thực trạng quản lý chi tiêu công giai đoạn 1991 - 2004; Nguyễn Ngọc Hải (2008) nghiên cứu chi NSNN cung ứng hàng hóa công cộng; Nguyễn Thị Minh (2008) và Tô Thiện Hiền (tại tỉnh An Giang) nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý NSNN gắn với chính sách kinh tế - xã hội địa phương; Bùi Đường Nghiêu (2003) nghiên cứu cơ cấu chi NSNN phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa; TS. Sử Đình Thành (2005) và PGS.TS Hoàng Thúy Nguyệt (2008) nghiên cứu phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra.
- Về quản lý chi NSNN cấp địa phương: Trần Văn Lâm (2009) nghiên cứu quản lý chi NSNN thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh; Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013) nghiên cứu hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh; Trần Quốc Vinh (2009) nghiên cứu chi ngân sách các tỉnh Đồng bằng sông Hồng; Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) nghiên cứu quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) tại Bình Định; Đề tài cấp Bộ do PGS.TS Trần Xuân Hải chủ nhiệm đánh giá quản lý tài chính công giai đoạn 2001 - 2010.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây đã làm rõ nhiều khía cạnh lý luận chung nhưng còn để lại các khoảng trống:
- Chưa xác định rõ điều kiện để chính quyền địa phương thực hiện quản lý chi NSNN trung hạn và quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Chưa xác định phạm vi tự chủ tối ưu của chính quyền địa phương trong điều kiện thể chế ngân sách quốc gia thống nhất ở Việt Nam.
- Thiếu bộ tiêu chí hoàn chỉnh để đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN ở cấp địa phương.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về công tác quản lý chi NSNN cấp tỉnh tại tỉnh trung du miền núi Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thực thi Luật NSNN năm 2002 và Luật NSNN năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích lý thuyết
Khung phân tích lý thuyết của luận án đặt quản lý chi NSNN cấp tỉnh trong mối quan hệ giữa thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất, các yêu cầu từ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các nhân tố ảnh hưởng.
| Cấu phần |
Nội dung chi tiết trong khung phân tích |
| Chủ thể và cơ quan tham mưu |
HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh. |
| Quy trình quản lý chi NSNN |
1. Lập dự toán / kế hoạch chi trung hạn và hằng năm. 2. Chấp hành dự toán chi. 3. Quyết toán chi. 4. Thanh tra, kiểm toán, kiểm tra chi. |
| Khoản mục chi trọng tâm |
Chi đầu tư phát triển (ĐTPT) và Chi thường xuyên (CTX). |
| Mục tiêu quản lý |
- Cung cấp tài chính phục vụ bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh. - Thực hiện thành công chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH địa phương. - Sử dụng NSNN tiết kiệm, hiệu quả. - Phòng, chống lãng phí, tham nhũng trong chi NSNN. |
| Nhân tố ảnh hưởng |
Thể chế, chính sách, định mức chi thống nhất cả nước; đặc điểm kinh tế - xã hội vùng trung du miền núi; năng lực đội ngũ cán bộ; hệ thống thông tin dữ liệu tài chính. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, học thuyết tài chính công, mô hình quản lý ngân sách để xây dựng khung lý thuyết và xác định tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán ngân sách, tài liệu thanh tra, kiểm toán của UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018.
- So sánh đối chiếu kinh nghiệm quản lý chi NSNN của 3 địa phương: Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (thực hiện vào tháng 8/2018) với tổng quy mô mẫu 914 phiếu, phân bổ cụ thể:
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Quy mô mẫu |
Phương pháp chọn mẫu và phạm vi |
Mục đích thu thập dữ liệu |
| Người dân |
520 phiếu |
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 6 xã/phường/thị trấn thuộc 7 đơn vị hành chính (TP. Thái Nguyên, 1 thị xã, 5 huyện). |
Đánh giá sự thụ hưởng các công trình đầu tư từ NSNN và mức độ hài lòng của người đóng thuế. |
| Cán bộ quản lý tài chính |
265 phiếu |
Khảo sát cán bộ thuộc HĐND, UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, KBNN, Thanh tra tỉnh và phòng tài chính, KBNN cấp huyện. |
Đánh giá tính hợp lý của cơ chế, chính sách, định mức chi và các vướng mắc trong điều hành ngân sách. |
| Cán bộ đơn vị thụ hưởng |
129 phiếu |
Khảo sát cán bộ tại 8 Sở ngành, 4 trường cao đẳng, 2 bệnh viện, Công ty Môi trường và Đô thị Thái Nguyên. |
Thu thập bằng chứng thực tế về quyền tự chủ, phân bổ kinh phí, thanh quyết toán từ phía đơn vị sử dụng ngân sách. |
Dữ liệu điều tra được tổng hợp, xử lý và phân tích bằng các công cụ Microsoft Excel và phần mềm SPSS phiên bản 15.0.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh lớn: lý luận về chi, phân bổ chi NSNN và thực tiễn quản lý chi tại các quốc gia, địa phương. Tác giả phân tích các mô hình lập ngân sách kinh điển (ngân sách theo khoản mục, theo chương trình, theo kết quả đầu ra), chỉ rõ bối cảnh áp dụng tại các nước OECD và các nền kinh tế chuyển đổi. Qua đó, chương 1 xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản, chứng minh tính độc lập và sự cần thiết của đề tài đối với tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của chi NSNN và quản lý chi NSNN:
- Khái niệm và đặc điểm: Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan, sử dụng các công cụ và phương pháp quản lý tác động đến các hoạt động chi NSNN nhằm phục vụ chức năng quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Quản lý chi mang tính pháp lý cao, tuân thủ dự toán và sử dụng biện pháp tổ chức hành chính mang tính quyền lực cưỡng chế.
- Phân loại và vai trò: Phân loại chi theo nội dung kinh tế (CTX, chi ĐTPT, chi khác) và theo tổ chức hành chính (đơn vị dự toán cấp I, II, III). Chi NSNN đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước và là công cụ điều tiết kinh tế khắc phục khuyết tật thị trường (hiệu quả, công bằng, ổn định).
- Nguyên tắc quản lý: Gồm 7 nguyên tắc cốt lõi: tập trung thống nhất; kỷ luật tài chính tổng thể; cân đối ổn định ngân sách; tính có thể dự báo; minh bạch, công khai; gắn với chính sách kinh tế trung - dài hạn; cân đối hài hòa giữa các ngành và địa phương gắn với ưu tiên chiến lược.
- Nội dung và tiêu chí: Phân tích chi tiết quy trình 4 bước gồm lập kế hoạch chi (xây dựng định mức sử dụng, định mức phân bổ, kế hoạch chi tiêu trung hạn MTEF); chấp hành dự toán; quyết toán ngân sách; thanh tra, kiểm toán, kiểm tra chi. Xác lập các tiêu chí đánh giá và các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến quản lý chi.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học quản lý chi NSNN tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc về việc kiểm soát dự án đầu tư công, nâng cao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp và quản lý quy hoạch ngân sách, từ đó rút ra bài học cho tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2018 trên cơ sở hệ thống bảng biểu và kết quả điều tra xã hội học:
- Bối cảnh kinh tế - xã hội và bộ máy quản lý: Tổng quan quá trình phát triển, các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, tổ chức bộ máy quản lý ngân sách cấp tỉnh, tình hình thu - chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên qua các năm (thể hiện qua Bảng 3.1 và các biểu đồ cơ cấu).
- Thực trạng lập kế hoạch và dự toán chi: Đánh giá công tác lập dự toán CTX và lập kế hoạch vốn đầu tư công. Việc lập dự toán CTX cơ bản bám sát định mức nhưng còn mang tính bình quân; kế hoạch vốn đầu tư trung hạn bước đầu được triển khai theo Luật Đầu tư công 2014 nhưng vẫn còn tình trạng điều chỉnh tăng giảm vốn so với Nghị quyết HĐND tỉnh giao đầu năm.
- Thực trạng chấp hành dự toán chi: Phân tích kết quả thực hiện dự toán CTX theo từng lĩnh vực (giáo dục đào tạo, y tế, quản lý hành chính, kinh tế); đánh giá hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ tài chính tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (kinh phí tiết kiệm và thu nhập tăng thêm). Trong chi ĐTPT, phân tích công tác cấp phát vốn qua KBNN, cơ cấu chi ĐTPT và tình hình KBNN từ chối thanh toán đối với các hồ sơ không đủ điều kiện pháp lý.
- Thực trạng quyết toán chi: Đánh giá công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán CTX và quyết toán dự án đầu tư XDCB hoàn thành; chỉ rõ tình trạng chậm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB ở một số dự án.
- Thực trạng thanh tra, kiểm toán, kiểm tra: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm toán chi CTX và chi đầu tư XDCB giai đoạn 2014 - 2018; phân tích các sai phạm thường gặp và việc xử lý thu hồi, giảm trừ thanh toán.
- Đánh giá chung: Nêu bật các kết quả đạt được (bảo đảm nguồn kinh phí cho bộ máy vận hành, ưu tiên đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, tăng cường kiểm soát qua KBNN) cùng những tồn tại, hạn chế (phân bổ vốn còn dàn trải, nợ đọng XDCB, quyết toán chậm) và nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 xác định định hướng, yêu cầu và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025:
| Nhóm giải pháp |
Các biện pháp cụ thể |
| Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách |
- Đổi mới khung khổ pháp lý, từng bước áp dụng quy trình quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (đầu ra). - Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN và các sở chuyên ngành. - Xây dựng kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch chi tiêu trung hạn 3 năm gắn với dự báo nguồn thu thực tế. |
| Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện |
- Chuẩn hóa các bước quản lý theo kết quả đầu ra đối với các chương trình mục tiêu. - Mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan hành chính, tăng cường khoán chi. - Đổi mới và nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi qua KBNN; tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất và xử lý nghiêm vi phạm. |
| Nhóm giải pháp bổ trợ khác |
- Nâng cao tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình tài chính của các cấp ngân sách và đơn vị thụ hưởng. - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính địa phương. |
| Kiến nghị thể chế |
- Đối với Quốc hội: Tiếp tục hoàn thiện Luật NSNN, Luật Đầu tư công; đồng bộ hóa các quy định pháp luật liên quan đến phân cấp ngân sách. - Đối với Chính phủ: Ban hành đồng bộ hệ thống định mức phân bổ, định mức chi tiêu phù hợp với biến động giá cả thị trường; hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và làm rõ khái niệm quản lý chi NSNN cấp tỉnh trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thể chế ngân sách thống nhất.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá công tác quản lý chi NSNN địa phương theo chu trình ngân sách và khoản mục chi (tính tuân thủ dự toán, hiệu quả phân bổ, hiệu quả hoạt động, tính minh bạch).
- Hệ thống hóa và phân loại hai nhóm nhân tố (chủ quan và khách quan) tác động trực tiếp đến quản lý chi NSNN tại các tỉnh vùng trung du miền núi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh toàn diện về quản lý chi NSNN tại tỉnh Thái Nguyên trong 5 năm (2014 - 2018), chỉ ra những thành công trong huy động, điều hành ngân sách và các điểm nghẽn trong phân bổ vốn đầu tư, quyết toán dự án XDCB.
- Kết hợp dữ liệu thứ cấp với dữ liệu điều tra thực nghiệm (914 phiếu khảo sát cán bộ và người dân) để kiểm chứng khách quan các hạn chế trong cơ chế quản lý, định mức chi và mức độ hài lòng của công chúng.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ có tính khả thi, làm cơ sở khoa học để chính quyền tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan chuyên môn hoàn thiện quy trình điều hành tài chính công giai đoạn đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu thực chứng của luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2014 - 2018, thời điểm Luật NSNN năm 2015 mới bắt đầu đi vào thực thi từ năm ngân sách 2017 nên việc đánh giá tác động dài hạn của Luật mới còn ở mức ban đầu. Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào cấp tỉnh, chưa đi sâu phân tích chi tiết toàn bộ các quan hệ tài chính nội bộ cấp huyện và cấp xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện hiệu quả quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn thực hiện đầy đủ Luật NSNN 2015 và Luật Đầu tư công sửa đổi; mở rộng nghiên cứu sâu về quản lý chi ngân sách cấp huyện, cấp xã và cơ chế quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra cho từng lĩnh vực sự nghiệp công lập cụ thể (y tế, giáo dục).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc trong việc xây dựng dự toán, phân bổ vốn đầu tư công, kiểm soát chi tiêu và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành.
- Cán bộ quản lý tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách: Tham khảo để áp dụng cơ chế tự chủ tài chính, khoán chi hành chính và lập kế hoạch chi tiêu nội bộ.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế, Tài chính công sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về ngân sách địa phương và quản lý chi tiêu công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận quy trình quản lý chi NSNN cấp tỉnh gồm những khâu nào?
Luận án tiếp cận quản lý chi NSNN cấp tỉnh theo chu trình ngân sách gồm 3 khâu cơ bản: (1) Lập kế hoạch chi NSNN trung hạn và hằng năm; (2) Tổ chức chấp hành chi NSNN; (3) Quyết toán chi NSNN; cùng với 1 khâu đan xen xuyên suốt toàn bộ chu trình là công tác thanh tra, kiểm toán, kiểm tra chi NSNN.
2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học trong luận án được thiết kế như thế nào?
Cuộc điều tra được tiến hành vào tháng 8/2018 với tổng quy mô 914 phiếu, chia thành 3 nhóm đối tượng:
- 520 phiếu dành cho người dân tại 6 xã/phường/thị trấn thuộc 7 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện cho các tiểu vùng của tỉnh Thái Nguyên.
- 265 phiếu dành cho cán bộ quản lý tài chính thuộc HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, KBNN, Thanh tra tỉnh và phòng tài chính, KBNN cấp huyện.
- 129 phiếu dành cho cán bộ tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách (8 sở chuyên ngành, 4 trường cao đẳng, 2 bệnh viện, Công ty Môi trường và Đô thị).
3. Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý chi NSNN của những địa phương nào để rút ra bài học cho Thái Nguyên?
Luận án nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm quản lý chi NSNN thực tế tại 3 địa phương có tính tương đồng hoặc có cách làm hiệu quả: thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giai đoạn dữ liệu thực trạng được phân tích trong luận án là giai đoạn nào?
Dữ liệu thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên được thu thập, phân tích và đánh giá toàn diện trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018, định hướng giải pháp đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Thái Nguyên?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách (đổi mới khung pháp lý theo kết quả đầu ra, cơ chế phối hợp, lập kế hoạch chi tiêu trung hạn).
- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện (quy trình quản lý theo đầu ra, mở rộng tự chủ đơn vị thụ hưởng, hoàn thiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi KBNN).
- Nhóm giải pháp khác (công khai minh bạch, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ) cùng hệ thống kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN cấp tỉnh trong điều kiện thể chế tài chính thống nhất của Việt Nam. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2018 và khảo sát thực nghiệm 914 mẫu, luận án đã làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các điểm nghẽn trong phân bổ, chấp hành và quyết toán chi ngân sách tại tỉnh Thái Nguyên. Hệ thống 3 nhóm giải pháp và các kiến nghị thể chế được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đổi mới quản lý chi ngân sách địa phương theo hướng minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và từng bước tiếp cận phương thức quản lý theo kết quả đầu ra đến năm 2025.