Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất đối với nhân loại trong thế kỷ XXI, đòi hỏi sự phối hợp hành động giữa các cơ quan quản lý, nhà khoa học, tổ chức giáo dục và các phương tiện truyền thông. Các quan sát khí hậu toàn cầu cho thấy nhiệt độ trung bình gia tăng, băng hai cực tan chảy và tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng phức tạp. Là quốc gia chịu nhiều tổn thương do thiên tai và BĐKH, Việt Nam đối mặt với nguy cơ mất đất canh tác, ngập lụt vùng ven biển và đe dọa an ninh lương thực.

Thành phố Hà Nội, với tốc độ đô thị hóa nhanh và quy mô nằm trong nhóm các đô thị lớn, đang chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng kéo dài và các đợt ngập lụt với chu kỳ xuất hiện 5–7 năm/lần. Tại quận Hoàng Mai, hai phường Hoàng Liệt và Thịnh Liệt là những địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân cư tập trung đông đúc với nhiều tổ hợp chung cư cao tầng. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền và nhận thức của người dân tại đây về BĐKH vẫn còn mang tính phong trào, thiếu tính đồng bộ và chưa tạo ra sự chuyển biến hành vi bền vững.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả ứng phó với tình trạng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu của người dân và lãnh đạo tại thành phố Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng nhận thức của người dân về Biến đổi khí hậu;
    2. Xây dựng và thực hiện hoạt động tuyên truyền về Biến đổi khí hậu;
    3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao giáo dục và truyền thông về Biến đổi khí hậu cho người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về BĐKH sống tại khu vực hai phường Hoàng Liệt và Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Hoàng Liệt và phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 07/02/2019 đến ngày 11/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các khái niệm và cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành về môi trường và xã hội học:

  • Lý thuyết về cộng đồng và ý thức cộng đồng: Vận dụng quan điểm của Trần Văn Phòng (2017) về cấu trúc ý thức cộng đồng của người Việt Nam hình thành từ điều kiện tự nhiên, kinh tế nhiệt đới gió mùa, lịch sử dựng nước - giữ nước và nền văn hóa bản địa.
  • Khoa học về Biến đổi khí hậu: Dựa trên các khái niệm và phân tích cơ chế của Solomon (2007) cùng Báo cáo đánh giá của Ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC, 2007; Dasgupta và cộng sự), kết hợp số liệu từ Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
  • Truyền thông môi trường: Vận dụng khung lý thuyết của Nguyễn Thị Bích Hảo (2016), xác định truyền thông môi trường là công cụ quản lý cơ bản nhằm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của cộng đồng thông qua các chức năng: thông tin, huy động, thương lượng, tạo cơ hội và đối thoại.

Tác giả sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý, tài liệu địa phương của hai phường và báo cáo khoa học.
  2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Quan sát trực quan hiện trạng vệ sinh môi trường, hạ tầng thoát nước, chất thải và tiếng ồn.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Phỏng vấn bán định hướng: Tiến hành trực tiếp với 02 cán bộ phường và 40 hộ dân.
    • Bảng hỏi trực tuyến: Khảo sát 100 người dân theo phương pháp lấy mẫu phân tầng với bảng câu hỏi gồm 12 tiêu chí (triển khai trực tuyến nhằm thích ứng với bối cảnh giãn cách xã hội phòng chống dịch bệnh Corona).
  4. Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện quy trình truyền thông 4 giai đoạn với 9 bước (từ xác định vấn đề, phân tích đối tượng, lập kế hoạch, lựa chọn phương tiện, thiết kế thông điệp đến sản xuất thử nghiệm tờ rơi kích cỡ 20x30cm, poster kích cỡ 60x90cm và đánh giá phản hồi).
  5. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu khảo sát và lập các bảng phân tích tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cộng đồng, ý thức cộng đồng, nguyên nhân và tác động của BĐKH, cùng các mô hình truyền thông môi trường. Tác giả phân tích các nhân tố bên trong (dao động đại dương như El Niño, hoàn lưu muối nhiệt) và bên ngoài (chu kỳ Milankovitch, hoạt động núi lửa, kiến tạo mảng) tác động đến khí hậu, đồng thời nhấn mạnh hoạt động nhân sinh làm gia tăng nồng độ $CO_2$.

Tại Việt Nam, các chỉ số thực tế cho thấy lượng mưa tháng cao nhất tăng từ 270 mm (1901–1930) lên 281 mm (1991–2015), nhiệt độ tháng cao nhất tăng từ 27,1°C lên 27,5°C; mực nước biển dâng trung bình 3,5 mm/năm (giai đoạn 1993–2014). Tác giả điểm lại các hoạt động truyền thông tiêu biểu: Chiến dịch Giờ Trái Đất của WWF, Bản ghi nhớ hợp tác của Cục Biến đổi khí hậu với các tổ chức NGO (VNGO-CC, CCWG), chương trình phân loại rác tại nguồn Hà Nội (2006–2009) đưa về nhà máy Nam Sơn và Cầu Diễn, cùng phong trào Lễ trồng cây tại quận Hà Đông.

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định toàn bộ khung thiết kế nghiên cứu. Tác giả làm rõ quy trình thực nghiệm truyền thông bao gồm 4 giai đoạn và 9 bước chi tiết:

  • Giai đoạn 1 (Xác định vấn đề): Bước 1 - Phân tích tình hình; Bước 2 - Phân tích đối tượng; Bước 3 - Xác định mục tiêu truyền thông.
  • Giai đoạn 2 (Lập kế hoạch): Bước 4 - Lên kế hoạch thực hiện; Bước 5 - Lựa chọn và kết hợp phương tiện truyền thông.
  • Giai đoạn 3 (Tạo sản phẩm truyền thông): Bước 6 - Thiết kế thông điệp; Bước 7 - Sản xuất và thử nghiệm sản phẩm.
  • Giai đoạn 4 (Thực hiện và phản hồi): Bước 8 - Thực hiện truyền thông; Bước 9 - Giám sát, đánh giá và tư liệu hóa.

Sản phẩm truyền thông trực quan được quy chuẩn: Poster kích thước 60x90cm phản ánh tác động của BĐKH đến môi trường nước, khí, đất và sinh vật; Tờ rơi kích thước 20x30cm (2 mặt) kế thừa đồ họa từ poster để phát trực tiếp đến các hộ gia đình.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về hai phường Hoàng Liệt và Thịnh Liệt thuộc quận Hoàng Mai:

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình đồng bằng bằng phẳng; khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm 23,6°C, tổng giờ nắng 1.464 giờ/năm, lượng mưa 1.757 mm/năm và độ ẩm trung bình 84%.
  • Dân số và nhà ở: Đến 31/12/2019, phường Hoàng Liệt có 50.593 hộ (15 khu dân cư, 56 tổ dân phố); phường Thịnh Liệt có 13.788 người (7.060 hộ). Tốc độ xây dựng chung cư diễn ra rất mạnh với 78 tòa tại Hoàng Liệt và 15 tòa tại Thịnh Liệt. Nổi bật là tổ hợp chung cư HH Linh Đàm quy mô 200 ha với 12 tòa cao 35–41 tầng, dung nạp 30.000 dân.
  • Hiện trạng hạ tầng và ô nhiễm môi trường:
    • Nguồn nước: Nước ngầm phục vụ sản xuất; hệ thống thoát nước đổ ra sông Tô Lịch, Kim Ngưu, sông Sét, sông Lừ thường xuyên quá tải.
    • Không khí và tiếng ồn: Ô nhiễm bụi mịn ($PM_{10}$, $PM_{2.5}$) từ giao thông, xây dựng và đốt rác; tiếng ồn ban ngày đo được 77,8–78,1 dBA (vượt tiêu chuẩn 7,8–8,1 dBA), ban đêm đạt 65,3–75,7 dBA (vượt 10–20 dBA).
    • Chất thải rắn: Định mức rác sinh hoạt khoảng 0,45 kg/người/ngày (tổng tải lượng 28.800 kg/ngày cho quy mô 64.000 dân). Thu gom rác duy trì 3 lần/ngày, đưa về trạm trung chuyển chuyển tiếp đến các nhà máy xử lý (như Đan Phượng).
Chỉ tiêu môi trường / Hạ tầng Giá trị / Hiện trạng tại địa bàn
Tải lượng rác thải sinh hoạt 0,45 kg/người/ngày (28.800 kg/ngày)
Tần suất thu gom rác 3 lần/ngày; phí hộ dân: 120.000 đ/quý
Mức độ tiếng ồn ban ngày 77,8 – 78,1 dBA (vượt chuẩn 7,8 – 8,1 dBA)
Mức độ tiếng ồn ban đêm 65,3 – 75,7 dBA (vượt chuẩn 10 – 20 dBA)
Số lượng tòa chung cư Hoàng Liệt: 78 tòa; Thịnh Liệt: 15 tòa

Tác giả chỉ ra các rào cản địa phương: công tác tuyên truyền mang tính ngắn hạn, thiếu quy định xử phạt cụ thể, thiếu phân định nguồn kinh phí ngân sách cho BĐKH và đầu tư hạ tầng môi trường còn dàn trải.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này công bố số liệu khảo sát nhận thức và đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông thực nghiệm tại 2 phường:

  • Đánh giá nhận thức qua 100 phiếu khảo sát trực tuyến: Bảng hỏi chia thành 5 nhóm nội dung chính gồm khái niệm, biểu hiện, tác động, hoạt động con người và giải pháp.
    • Nhóm khái niệm: 97% trả lời đúng định nghĩa BĐKH; 94,7% nhận biết lợi ích của năng lượng sạch trong việc giảm khí nhà kính; 76,7% nhận diện lợi ích bảo vệ sức khỏe.
    • Nhóm biểu hiện: 93% trả lời đúng các biểu hiện (băng tan, nhiệt độ tăng, nước biển dâng); 91% nhận định đúng diễn biến BĐKH tại Việt Nam.
    • Nhóm tác động: 94% nhận thức đúng về thiên tai, xâm nhập mặn; 98% trả lời đúng tác động của nước biển dâng; 85% hiểu rõ tác động tổng thể tới kinh tế - xã hội.
    • Đánh giá chung: Nhận thức chung về BĐKH đạt 96% trả lời đúng. Về vai trò của cây xanh, 89,4% trả lời chính xác.
  • Đánh giá hành vi cộng đồng: 58% người dân từng tham gia các hoạt động tuyên truyền và giữ gìn vệ sinh tại địa phương; 81% duy trì hành vi tích cực trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Lựa chọn phương tiện truyền thông đa dạng, dễ tiếp cận; (2) Đổi mới nội dung, hình thức thông điệp theo hướng trực quan; (3) Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân lực truyền thông cơ sở; (4) Hoàn thiện cơ chế quản lý, lồng ghép BĐKH vào kế hoạch chi ngân sách địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả định lượng cụ thể về nhận thức và hành vi của người dân tại hai phường nghiên cứu:

Nội dung khảo sát Số phiếu đúng Số phiếu sai Tỷ lệ đúng (%) Tỷ lệ sai (%)
Nội dung 1: Khái niệm liên quan đến BĐKH 97 3 97% 3%
Nội dung 2: Biểu hiện của BĐKH 93 7 93% 7%
Nội dung 3: Tác động của BĐKH 94 6 94% 6%
Đánh giá nhận thức tổng hợp về BĐKH 96 4 96% 4%
Tham gia hoạt động môi trường địa phương 58 44 58% 44%
Duy trì hành vi bảo vệ môi trường hàng ngày 81 19 81% 19%

(Ghi chú: Số liệu thống kê theo nguyên văn các Bảng 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 và 4.5 trong văn bản khóa luận).

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  1. Về phương tiện truyền thông: Kết hợp linh hoạt giữa phương tiện nghe - nhìn (loa truyền thanh, tờ rơi, poster) và mở rộng kênh mạng xã hội, bảng tin điện tử.
  2. Về nội dung và hình thức: Biên soạn thông điệp ngắn gọn, trực quan hóa bằng hình ảnh tác động thực tế của BĐKH, tránh dùng thuật ngữ quá hàn lâm.
  3. Về phát triển nhân lực: Tổ chức tập huấn kỹ năng truyền thông môi trường cho cán bộ tổ dân phố, đoàn thanh niên và hội phụ nữ phường.
  4. Về công tác quản lý: Đề nghị UBND quận và phường xây dựng quy chế hướng dẫn phân bổ ngân sách cho ứng phó BĐKH; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm đổ trộm rác thải và tiếng ồn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đưa ra bức tranh thực trạng về mức độ hiểu biết và hành vi ứng phó BĐKH của người dân tại khu vực đô thị hóa nhanh (Hoàng Liệt và Thịnh Liệt).
  • Thử nghiệm thành công bộ sản phẩm truyền thông trực quan (poster, tờ rơi) được thiết kế theo đúng quy trình truyền thông môi trường 4 giai đoạn, làm tài liệu tham khảo cho công tác tuyên truyền tại chỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực hiện trùng với giai đoạn giãn cách xã hội phòng chống dịch bệnh Corona, việc điều tra xã hội học chủ yếu thực hiện qua bảng hỏi trực tuyến (100 phiếu), quy mô mẫu phỏng vấn trực tiếp còn hạn chế (40 hộ dân và 02 cán bộ). Việc thử nghiệm sản phẩm truyền thông thực tế bị giới hạn về không gian tiếp xúc cộng đồng. Bên cạnh đó, các số liệu về ngân sách chi cho BĐKH tại cấp phường chưa được định lượng chi tiết do thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát mẫu điều tra trực tiếp sau dịch bệnh; đánh giá định lượng sự thay đổi hành vi dài hạn của cộng đồng sau khi tiếp xúc với các chiến dịch truyền thông; nghiên cứu cơ chế tài chính vi mô hỗ trợ truyền thông môi trường tại cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Kỹ thuật môi trường, Quản lý môi trường và Xã hội học: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát nhận thức, kỹ thuật thiết kế ấn phẩm truyền thông trực quan và quy trình 9 bước triển khai chương trình truyền thông môi trường tại cơ sở.
  • Cán bộ quản lý môi trường, UBND các phường/xã và các tổ chức đoàn thể: Ứng dụng quy trình thiết kế poster, tờ rơi và các nhóm giải pháp truyền thông để nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh, phân loại rác và ứng phó biến đổi khí hậu tại khu dân cư đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp nào để thu thập dữ liệu nhận thức người dân trong bối cảnh giãn cách xã hội?
Tác giả đã triển khai phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trực tuyến theo phương pháp lấy mẫu phân tầng với quy mô 100 phiếu, bao gồm 12 câu hỏi thuộc 5 nhóm nội dung chính về BĐKH, kết hợp phỏng vấn bán định hướng đối với 02 cán bộ phường và 40 hộ gia đình.

2. Mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại khu vực nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Theo kết quả trích dẫn từ Viện Sức khoẻ nghề nghiệp và Môi trường, độ ồn trung bình ban ngày tại khu vực đạt 77,8–78,1 dBA (vượt quy chuẩn 7,8–8,1 dBA); ban đêm đạt 65,3–75,7 dBA (vượt quy chuẩn từ 10–20 dBA) do lưu lượng giao thông đông đúc và các hoạt động xây dựng, xưởng sản xuất.

3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại địa bàn hai phường là bao nhiêu?
Tải lượng rác sinh hoạt trung bình được ước tính khoảng 0,45 kg/người/ngày. Với tổng quy mô khoảng 64.000 dân tại thời điểm nghiên cứu, khối lượng phát sinh tối đa đạt khoảng 28.800 kg/ngày (tương đương 28,8 tấn/ngày), được thu gom với tần suất 3 lần/ngày.

4. Kích thước và nội dung của các sản phẩm truyền thông thực nghiệm được thiết kế ra sao?
Tác giả thiết kế poster kích thước 60x90cm thể hiện tác động của BĐKH tới môi trường nước, khí, đất và hệ sinh vật; tờ rơi kích thước 20x30cm (2 mặt) kế thừa thiết kế hình ảnh từ poster nhằm phát trực tiếp cho người dân tại hai phường Hoàng Liệt và Thịnh Liệt.

5. Tỷ lệ nhận thức của người dân về khái niệm và tác động của BĐKH đạt kết quả cụ thể như thế nào?
Kết quả khảo sát 100 người dân cho thấy 97% trả lời đúng về các khái niệm liên quan đến BĐKH, 93% trả lời đúng về các biểu hiện, 94% hiểu rõ các tác động của BĐKH và 96% đạt yêu cầu ở phần đánh giá nhận thức tổng hợp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thảo Chi đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của người dân hai phường Hoàng Liệt và Thịnh Liệt (Hà Nội) đối với vấn đề biến đổi khí hậu. Nghiên cứu đã áp dụng thành công quy trình thực nghiệm truyền thông môi trường 4 giai đoạn thông qua việc thiết kế, thử nghiệm các sản phẩm trực quan gồm poster và tờ rơi tại địa bàn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn và hệ thống giải pháp khả thi giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác tuyên truyền, quản lý tài nguyên và nâng cao năng lực ứng phó BĐKH cho cộng đồng đô thị.