Luận án: Chọn lọc và nâng cao năng suất sinh trưởng của gà mía thông qua chỉ thị phân tử

Chuyên khảo phân tích Luận án chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng của gà mía bằng chỉ thị phân tử, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

195
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận án 'Nâng cao năng suất sinh trưởng gà mía bằng chỉ thị phân tử' của tác giả Hoàng Anh Tuấn tập trung vào việc cải thiện năng suất sinh trưởng của giống gà mía thông qua các phương pháp chọn lọc hiện đại. Gà mía, một giống gà bản địa của Việt Nam, có tiềm năng lớn trong ngành chăn nuôi. Tuy nhiên, năng suất của giống này vẫn chưa đạt yêu cầu. Việc áp dụng chỉ thị phân tử trong chọn lọc giống gà sẽ giúp xác định các gen có liên quan đến năng suất chăn nuôi. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn bảo tồn giống gà bản địa. Theo nghiên cứu, việc sử dụng các gen ứng viên như INS và GH có thể tạo ra những dòng gà mía có khả năng sinh trưởng nhanh hơn, từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, đặc biệt là thịt gà, đã thúc đẩy nghiên cứu về năng suất sinh trưởng của gà mía. Việc áp dụng công nghệ sinh học phân tử trong chọn lọc giống gà không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Gà mía có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, nhưng năng suất hiện tại vẫn còn thấp. Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển một dòng gà mía có khả năng sinh trưởng tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

II. Cơ sở lý thuyết

Luận án đã trình bày rõ ràng về các khái niệm cơ bản liên quan đến năng suất sinh trưởng và các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến nó. Phân tích chỉ thị phân tử cho phép xác định các gen có liên quan đến tính trạng sinh trưởng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng gen INS và GH có ảnh hưởng lớn đến khối lượng cơ thể và tốc độ tăng trưởng của gà. Việc xác định tần số kiểu gen và alen của các gen này sẽ giúp trong việc chọn lọc giống gà mía có năng suất cao hơn. Hệ số di truyền cũng được đề cập, cho thấy khả năng di truyền của các tính trạng sinh trưởng là một yếu tố quan trọng trong công tác chọn lọc.

2.1. Đặc điểm di truyền của gà mía

Gà mía có nhiều đặc điểm di truyền quý giá, bao gồm khả năng sinh trưởng và khả năng thích nghi với môi trường. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các gen như INS và GH có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh năng suất chăn nuôi. Việc phân tích đa hình gen giúp xác định các kiểu gen có ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng. Các kiểu gen GG của gen GH đã cho thấy sự khác biệt rõ rệt về khối lượng cơ thể so với các kiểu gen khác. Điều này cho thấy rằng việc chọn lọc dựa trên các chỉ thị phân tử có thể mang lại những cải tiến đáng kể trong năng suất của gà mía.

III. Phương pháp nghiên cứu

Luận án đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu hiện đại để đạt được mục tiêu đề ra. Các phương pháp như PCR-RFLP được sử dụng để xác định tần số kiểu gen của các gen INS và GH. Phương pháp này cho phép phân tích chính xác các biến thể di truyền trong quần thể gà mía. Ngoài ra, việc sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến tính giúp mô tả động thái sinh trưởng của gà mía một cách chính xác. Các kết quả thu được từ nghiên cứu không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc phát triển giống gà mía.

3.1. Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu được chia thành bốn nội dung chính: Đặc điểm hóa ngoại hình gà mía, xác định tần số kiểu gen của gen INS và GH, tạo dòng gà mía sinh trưởng nhanh, và đánh giá khả năng sản xuất thịt của gà mía thương phẩm. Mỗi nội dung đều được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Việc áp dụng các phương pháp chọn lọc hiện đại sẽ giúp tạo ra những dòng gà mía có năng suất cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần bảo tồn giống gà bản địa.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng chỉ thị phân tử trong chọn lọc gà mía đã mang lại những thành công nhất định. Dòng gà mía mang kiểu gen GG của gen GH có khối lượng cơ thể cao hơn so với các dòng khác. Tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh sản của dòng gà này cũng được cải thiện đáng kể. Các chỉ tiêu về chất lượng thịt và hiệu quả sử dụng thức ăn cũng cho thấy sự vượt trội. Những kết quả này không chỉ khẳng định tính khả thi của việc áp dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống gà bản địa.

4.1. Đánh giá khả năng sản xuất thịt

Khả năng sản xuất thịt của gà mía thương phẩm mang gen sinh trưởng nhanh đã được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống và chất lượng thịt. Kết quả cho thấy gà mía mang gen GG có khối lượng lớn hơn so với gà đối chứng, đồng thời tỷ lệ nuôi sống cũng cao hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc chọn lọc dựa trên chỉ thị phân tử không chỉ nâng cao năng suất sinh trưởng mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

01/03/2025
Luận án chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng của gà mía bằng chỉ thị phân tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG ANH TUẤN CHỌN LỌC NÂNG CAO NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA GÀ MÍA BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022 1 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG ANH TUẤN CHỌN LỌC NÂNG CAO NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA GÀ MÍA BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ Ngành : Chăn nuôi Mã số : 9 62 01 05 Người hướng dẫn : PGS. Bùi Hữu Đoàn PGS. Nguyễn Hoàng Thịnh HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 Tác giả luận án Hoàng Anh Tuấn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Bùi Hữu Đoàn và PGS. Nguyễn Hoàng Thịnh, các Thầy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến PGS. Phạm Kim Đăng và Ban Chủ nhiệm Đề tài “Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng của gà Mía bằng chỉ thị phân tử”, Mã số 01C- 06/62-2016-4 đã hỗ trợ kinh phí và cho phép tôi được sử dụng số liệu của đề tài. Xin chân thành cảm ơn cán bộ Công nhân viên Công ty Hadinco, Hội Chăn nuôi gà Mía, Phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền - Giống gia súc - Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng nhiều sinh viên, học viên cao học đã tận tình giúp đỡ thực hiện đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi cả về tinh thần, vật chất để hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 Nghiên cứu sinh Hoàng Anh Tuấn ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. ix Danh mục hình. xi Danh mục sơ đồ. xiii Trích yếu luận án.

xiv Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Sự di truyền tính trạng số lượng. Bản chất di truyền của các tính trạng số lượng.

Ước tính giá trị giống. Tính trạng số lượng. Hệ số di truyền. Một số thành phần phương sai.

Cơ sở khoa học của việc đánh giá năng suất ở gà. Một số tính trạng sinh trưởng. Một số tính trạng sinh sản. Gà bản địa.

Cải tiến gà bản địa. Gà bản địa của Việt Nam. Chọn lọc và nhân giống gà. Lịch sử phát triển của công tác chọn lọc gia cầm.

Nhân dòng thuần. Hệ thống công tác giống gà. Nội dung công tác nhân giống gà. Ứng dụng công nghệ sinh học phân tử trong chọn lọc giống gà.

Công nghệ gen. Một số thành tựu trong nghiên cứu SNPs trong công tác giống gà. Phương pháp tiếp cận gen ứng viên (Candidate Gene). Kiểu gen GH và INS liên quan đến tính trạng sản xuất của gà.

Ứng dụng một số hàm số toán học trong chăn nuôi gà thịt. Tình hình nghiên cứu đa hình gen trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu về đa hình gen ở gà trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về đa hình gen trên các giống gà bản địa ở Việt Nam.

Một số thông tin về gà Mía - đối tượng nghiên cứu. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu trên đối tượng là gà Mía thuần, được thu thập từ các cơ sở thuộc Hiệp hội chăn nuôi gà Mía, thị xã Sơn Tây, Hà Nội.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung 1: Đặc điểm hóa chi tết về ngoại hình của giống gà Mía. Nội dung 2: Xác định tần số kiểu gen của đa hình của 2 gen INS, GH; và ảnh hưởng của các kiểu gen này đến khả năng tăng khối lượng ở gà Mía.

Nội dung 3: Tạo dòng gà Mía sinh trưởng nhanh. Nội dung 4: Đánh giá khả năng sản xuất thịt và xác định tuổi giết thịt thích hợp của gà Mía thương phẩm (được sinh ra từ thế hệ 2). Kết quả và thảo luận. Đặc điểm ngoại hình của gà mía.

Tiêu chuẩn hóa đặc điểm ngoại hình cơ bản của gà Mía. Đa hình của gen Insulin (INS), Growth Hormone (GH) và ảnh hưởng của chúng đến khả năng sinh trưởng ở gà mía. Xác định đa hình gen, kiểu gen, tần số kiểu gen, alen của gen INS và GH trên đàn gà Mía. Ảnh hưởng của các kiểu gen của gen INS và GH đến khối lượng của gà Mía.

Chọn tạo dòng gà mía mang kiểu gen gg của gen GH có khả năng sinh trưởng nhanh. Khả năng sinh sản của gà Mía dòng trống có gen sinh trưởng nhanh, thế hệ xuất phát và thế hệ thứ nhất. Tần số xuất hiện kiểu gen GG trên đàn gà Mía thế hệ 1. Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Mía mang kiểu gen GG thế hệ 1 và thế hệ 2.

Kết quả phân tích một số tham số di truyền của quá trình chọn lọc gà Mía qua 2 thế hệ. Khả năng sản xuất của gà mía thương phẩm thịt mang kiểu gen GG. Khối lượng cơ thể. Chất lượng thân thịt và tỷ lệ một số nội quan của gà Mía mang kiểu gen GG.

Xác định hàm sinh trưởng phù hợp và thời điểm giết thịt thích hợp cho gà Mía thương phẩm sinh trưởng nhanh. Kết luận và đề nghị. 117 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án. 118 Tài liệu tham khảo.

132 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADN Deoxyribonucleic acid - BLUP Mô hình tuyến tính tốt nhất không Best Linear Unbiased Prediction thiên vị Bp Base pair Cặp bazơ BW Body Weight Khối lượng cơ thể BW36 Body Weight at 36 days Khối lượng cơ thể tại 36 ngày tuổi BW39 Body Weight at 39 days Khối lượng cơ thể tại 39 ngày tuổi BW46 Body Weight at 46 days Khối lượng cơ thể tại 46 ngày tuổi Gen mã hóa hooc môn sinh trưởng cGH Chicken growth hormone ở gà Gen mã hóa thụ thể hooc môn sinh cGHR Chicken growth hormone receptor trưởng ở gà cGHSR Chicken growth hormone secretagogue Thụ thể tiết hormone tăng trưởng ở receptor gà cs and others Cộng sự Cv % Coefficient of variation Hệ số biến thiên D-loop Displacement loop Vùng điều khiển ADN ty thể dNTP Deoxynucleotide Deoxynucleotid Đvt - Đơn vị tính ĐC - Đối chứng EAAP The European Federation of Animal Hiệp hội chăn nuôi Châu Âu Science EDTA Ethylene Diamine Tetraacetic Acid - F Forward Mồi xuôi Food and Agriculture Organization of Tổ chức lương thực và nông nghiệp FAO the United Nations Liên hiệp quốc FCR Feed conversion ratio Hệ số chuyển hóa thức ăn GLM General Linear Models Mô hình tuyến tính tổng quát GTG Breeding value Giá trị giống GWAS Genome wide association study Nghiên cứu liên kết toàn bộ hệ gen INFPD International Network for Family Mạng lưới quốc tế phát triển chăn vi Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Poultry Development nuôi gia cầm nông hộ INS Insuline gene Gen Insulin Kb Kilo base pair 1000 cặp bazơ kDa Kilodalton - LHQ The United Nations Liên hiệp quốc LSM Least Square Mean Trung bình bình phương nhỏ nhất mARN Messenger RNA ARN thông tin ME Metabolizable Energy Năng lượng trao đổi MHC Major Histocompatibility Complex Phức hợp tương thích mô chính MLM Mixed linear model Mô hình tuyến tính hỗn hợp mtDNA Mitochondrial DNA DNA ty thể Mx Myxovirus resistant gen Mx gene NADH Nicotinamide adenine dinucleotide - NST - Năng suất trứng OD Optical density Mật độ quang OECD The Organisation for Economic Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế Cooperation Development PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi polymerase Polymerase chain reaction - Restriction Đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn PCR-RFLP fragment length polymorphism PCR PN Production Number Chỉ số sản xuất p-value Probability value Giá trị xác suất QTL Quantitative Trait Loci Cụm gen tính trạng số lượng R Reverse Mồi ngược RBI Rare Breeding International Tổ chức quốc tế về giống hiếm RE Restriction Enzyme Enzym cắt giới hạn RFI Residual feed intake Lượng thức ăn dư thừa SCN AD Sau Công nguyên SD Standard deviation Độ lệch chuẩn SE Standard error Sai số chuẩn SLT - Sản lượng trứng SNPs Single-nucleotide polymorphism Đa hình nuclêôtit đơn vii Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt TĂ - Thức ăn TCN BC Trước công nguyên TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam THXP - Thế hệ xuất phát TLNS - Tỷ lệ nuôi sống TN - Thí nghiệm TT - Tuần tuổi TTTĂ - Tiêu tốn thức ăn VN - Vòng ngực DT - Dài thân VN/DT - Vòng ngực/ Dài thân UNEP The United Nations Environment Cơ quan bảo vệ môi trường của Programme Liên hợp quố UNESCO United Nations Educational Scientific Tổ chức giáo dục, khoa học và văn and Cultural Organization hóa Liên Hiệp Quốc WCU World Conservation Union Hiệp hội Bảo tổn thiên nhiên thế giới WWF World Wide Fund for Nature Quỹ Quốc tế về thiên nhiên - Trung bình mẫu viii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Lịch sử các phương pháp chọn lọc gia cầm. Một số tính trạng được quan tâm nhất trong việc chọn lọc dòng thuần. SNP hàng đầu liên quan đến khối lượng cơ thể và các đặc điểm hiệu quả sử dụng thức ăn bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận mô hình tuyến tính hỗn hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Nâng cao năng suất sinh trưởng gà mía bằng chỉ thị phân tử" tập trung vào việc ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử để cải thiện hiệu quả chăn nuôi gà mía, một giống gà bản địa có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các gen liên quan đến tốc độ sinh trưởng và khả năng kháng bệnh mà còn đề xuất các biện pháp kỹ thuật để tối ưu hóa quy trình chăn nuôi. Điều này mang lại lợi ích thiết thực cho người nông dân, giúp họ nâng cao năng suất và chất lượng đàn gà, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp kỹ thuật trong chăn nuôi, bạn có thể tham khảo Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt, cung cấp cái nhìn chi tiết về cách quản lý và phòng bệnh trong chăn nuôi. Ngoài ra, Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp y tế trong chăn nuôi. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê mang đến góc nhìn về phát triển chăn nuôi bền vững trên địa bàn cụ thể.