Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực quản trị giám đốc doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Trương Quang Dũng thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Dũng và TS. Nguyễn Thanh Hội vào năm 2008.

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh đổi mới kinh tế của Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội X của Đảng, trong đó chủ trương nhất quán là phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thể chế hóa chủ trương này, Nhà nước đã ban hành Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 1999 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2000) và Luật Doanh nghiệp năm 2005. Các văn bản này đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng, giúp số lượng doanh nghiệp tư nhân (DNTN) tại Thành phố Hồ Chí Minh tăng trưởng nhanh chóng (ngay trong năm 2000, số DNTN thành lập mới tăng 590% so với năm 1999).

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển bộc lộ nhiều bất cập liên quan đến năng lực của đội ngũ điều hành:

  1. Luật Doanh nghiệp năm 2005 cho phép hầu hết mọi cá nhân có quyền thành lập DNTN mà không đòi hỏi điều kiện về trình độ, kinh nghiệm hay năng lực quản trị. Do đó, giám đốc DNTN xuất thân từ nhiều thành phần xã hội khác nhau (tiểu thương, tiểu chủ, thợ thủ công, cán bộ hưu trí...) với trình độ không đồng đều.
  2. DNTN mới được thừa nhận chính thức trong thời gian chưa dài, phần lớn giám đốc còn ít kinh nghiệm, chưa được tôi luyện trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường.
  3. Quản lý nhà nước đối với DNTN còn bất cập, thủ tục hành chính phức tạp khiến nhiều giám đốc có tâm lý e ngại rủi ro, thiên về đầu tư "phi vụ", "đánh nhanh thắng nhanh", hoặc tìm kiếm lợi nhuận qua các mối quan hệ cá nhân, gian lận, trốn thuế.
  4. Những nhược điểm về tâm lý xã hội truyền thống của người Việt Nam như thói ham danh lợi cá nhân, thiếu kỷ cương, tính tùy tiện, cào bằng làm ảnh hưởng tiêu cực đến phong cách quản trị, uy tín kinh doanh và tinh thần hợp tác.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: phần lớn các công trình trước đây tập trung nghiên cứu vị trí, vai trò của khu vực kinh tế tư nhân, định hướng XHCN, vấn đề phân hóa giàu nghèo hoặc hoàn thiện quản lý nhà nước. Vấn đề năng lực quản trị của giám đốc DNTN – chủ thể chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân – chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và chuyên sâu. Bản thân các giám đốc DNTN cũng lúng túng khi xác định tiêu chí năng lực và phương hướng hoàn thiện năng lực.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chức năng, nhiệm vụ, vai trò, kỹ năng của giám đốc DNTN trong nền kinh tế thị trường thời kỳ hội nhập quốc tế.
  2. Xác lập khái niệm năng lực và các yếu tố cấu thành năng lực của giám đốc DNTN trên cơ sở lý luận quản trị học tổng quát.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực quản trị của đội ngũ giám đốc DNTN tại Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ ra các mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị cho giám đốc DNTN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực quản trị của giám đốc DNTN. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian phân tích số liệu thực trạng kinh tế và doanh nghiệp giai đoạn 2001–2007.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các lý thuyết và công trình nghiên cứu về quản trị học và năng lực cá nhân từ các học giả trong và ngoài nước:

Về các cấp bậc, chức năng và vai trò quản trị:

  • Phân loại cấp bậc quản trị và chức năng quản trị theo Stephen Robbins và Mahoney (1996), phân tích mức độ phân phối thời gian của nhà quản trị cấp cao, cấp trung và cấp thấp đối với 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định, Tổ chức, Điều khiển, Kiểm tra.
  • Giáo trình Quản trị học của Phạm Xuân Lan (1998) về mức độ tham gia cụ thể của từng cấp bậc quản trị trong việc triển khai các chức năng quản trị.
  • Nghiên cứu của Henry Mintzberg (trích qua tài liệu quản trị) về 10 vai trò của nhà quản trị chia thành 3 nhóm: nhóm vai trò liên kết cá nhân (thủ trưởng danh dự, người lãnh đạo, người liên lạc), nhóm vai trò thông tin (người theo dõi thông tin, người phổ biến thông tin, người phát ngôn), và nhóm vai trò quyết định (người chủ trì, người xử lý xáo trộn, người phân bổ tài nguyên, người thương lượng).
  • Phân loại 3 kỹ năng quản trị cốt lõi của James H. Ivancevich (2000) gồm: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng bao quát.

Về bản chất năng lực và các yếu tố cấu thành:

  • Quan điểm từ Từ điển Tâm lý học định nghĩa năng lực là tập hợp các thuộc tính tâm lý đóng vai trò điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc hoàn thành công việc; khái niệm "năng lực làm việc" gắn liền với hiệu suất trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Giáo trình Tâm lý học dựa trên quan điểm của V.I. Lênin và Karl Marx về sự phân hóa tài năng gắn liền với phân công lao động xã hội, chỉ ra mối liên hệ biện chứng giữa năng lực với tư chất, tri thức và nguyện vọng cá nhân.
  • Nghiên cứu của GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn, GS.TS Nguyễn Văn Lê và Nhà giáo Châu An phân loại 4 mức độ năng lực: không có năng lực, có năng lực, có tài năng, thiên tài; phân tích các dẫn chứng về giải phẫu não bộ (như trường hợp Cromwell với trọng lượng não 2,2 kg) và chỉ số IQ của các danh nhân (Goethe đạt IQ 185, Voltaire đạt IQ 170) để làm rõ vai trò của tư chất bẩm sinh.
  • Richard Boyatzis (1982) tiếp cận năng lực giải quyết công việc như là đặc tính cơ bản của con người trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên trong và bên ngoài, bao gồm động cơ, cá tính, kỹ năng, kiến thức và tự nhận thức.
  • Christian Batal tiếp cận cấu trúc năng lực gồm ba trụ cột: kiến thức (chung và chuyên ngành), kỹ năng (kỹ thuật, phương pháp, công cụ) và thái độ - hành vi; chia năng lực thành năng lực tổng hợp, năng lực chuyên môn và năng lực đặc thù.
  • Bài thuyết trình của TS. Kerstin Keen (chuyên gia Thụy Điển trong dự án UNDP VIE/96/029 tại TP.HCM năm 2000) đưa ra mô hình bàn tay 5 ngón: ngón cái tượng trưng cho kỹ năng, ngón trỏ tượng trưng cho kiến thức, ngón giữa tượng trưng cho kinh nghiệm, ngón áp út tượng trưng cho các mối quan hệ cá nhân, và ngón út tượng trưng cho hệ thống giá trị/thái độ hành vi.
  • E. Eyre và Richard Pettinger tiếp cận năng lực qua hệ thống 14 phẩm chất cá nhân của nhà quản trị (sự tự tin, khát vọng, tính tự lực, tính kiên quyết, sẵn sàng chịu trách nhiệm, ủy quyền, óc phán đoán, khả năng thích nghi, khả năng tổ chức, khả năng chịu đựng, tính khách quan, khả năng làm việc nhóm, động viên nhân viên, nền tảng giáo dục).
  • Nhận định của TSKH Thái Duy Tuyên (Viện Khoa học Giáo dục) về các nhược điểm tâm lý xã hội của người Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến phong cách quản trị.

Vị trí của luận án: Kế thừa các lý thuyết quản trị kinh điển và mô hình năng lực quốc tế, luận án định hình một khung lý thuyết riêng biệt về năng lực quản trị của giám đốc DNTN – đối tượng mang tính đặc thù cao theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam – đồng thời thực hiện khảo sát định lượng và định tính toàn diện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để lấp đầy khoảng trống về dữ liệu thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Tác giả xây dựng khung phân tích năng lực quản trị dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chức năng - vai trò - kỹ năng quản trị và mô hình thành phần năng lực tích hợp.

Khái niệm năng lực quản trị do tác giả xác lập: Năng lực quản trị của giám đốc DNTN là khả năng hoàn thành nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp, không đánh giá thông qua bằng cấp đơn thuần mà đánh giá thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thực tiễn. Năng lực được phân chia thành 3 cấp độ: năng lực, tài năng và thiên tài (trong đó luận án tập trung nghiên cứu cấp độ năng lực phổ biến).

Khung cấu trúc năng lực quản trị giám đốc DNTN được luận án xác định gồm 6 yếu tố cấu thành:

  1. Kiến thức: Hiểu biết về chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, lý thuyết động viên, cạnh tranh thị trường, quy luật kinh tế và hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động doanh nghiệp.
  2. Kỹ năng: Mức độ thành thạo trong thực thi công việc, bao gồm kỹ năng bao quát (hoạch định, phân tích môi trường, thiết kế tổ chức), kỹ năng giao tiếp (ủy quyền, đàm phán, truyền đạt, lắng nghe) và kỹ năng kỹ thuật (phân tích tài chính, phân bổ nguồn lực, xử lý công nghệ).
  3. Kinh nghiệm: Những bài học thành công và thất bại tích lũy qua thời gian thực tiễn, giúp giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm chi phí giải quyết các sự vụ có tiền lệ.
  4. Các mối quan hệ cá nhân: Quan hệ với khách hàng, nhà cung ứng và các cơ quan quản lý nhà nước được thiết lập và duy trì nhằm gia tăng tốc độ, hiệu quả kinh doanh.
  5. Sự mong muốn (động cơ, hoài bão): Niềm đam mê kinh doanh, khát vọng làm giàu chính đáng, tạo động lực vượt qua khó khăn, áp lực thị trường.
  6. Quan niệm về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh: Nhận thức và hành vi ứng xử tuân thủ pháp luật, giữ chữ tín, bảo đảm quyền lợi người lao động (BHXH, BHYT, an toàn lao động), bảo vệ môi trường và lợi ích của người tiêu dùng; kết hợp với các đặc điểm, phẩm chất cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân gắn liền với quá trình đổi mới đường lối kinh tế của Đảng.
  • Phương pháp phân tích văn bản và pháp luật: Đánh giá các quy định của Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 88/2006/NĐ-CP, Chỉ thị 22/2007/CT-TTg.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội, số lượng doanh nghiệp, cơ cấu vốn, lao động, mức đóng góp ngân sách từ Cục Thống kê TP.HCM và Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM giai đoạn 2001–2007.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (khảo sát mẫu): Điều tra thực tế các giám đốc DNTN tại TP.HCM nhằm đánh giá định lượng các chỉ tiêu về độ tuổi, học vấn, mức độ hiểu biết kiến thức quản trị, mức độ thành thạo các kỹ năng, tầm quan trọng của các mối quan hệ và các phẩm chất cá nhân.
  • Phương pháp logic, so sánh và đối chiếu: So sánh DNTN với các loại hình doanh nghiệp khác (DNNN, công ty TNHH, CTCP) và so sánh giữa các cấp bậc quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Năng lực và năng lực quản trị giám đốc doanh nghiệp tư nhân

Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về DNTN, vị trí của người điều hành và bản chất của năng lực quản trị:

  • Khung pháp lý về DNTN: Theo Luật Doanh nghiệp 2005, DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; mỗi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN. Điểm khác biệt pháp lý căn bản giữa DNTN với công ty TNHH hay CTCP là chế độ trách nhiệm vô hạn (Điều 143 Luật Doanh nghiệp 2005). Chủ DNTN có toàn quyền quyết định hoạt động SXKD và phân phối lợi nhuận, có thể tự quản lý hoặc thuê người khác điều hành nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất.
  • Vai trò của DNTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: DNTN góp phần giải phóng sức sản xuất, khai thác nguồn lực xã hội thông qua các mặt:
    • Đầu tư vốn SXKD: Tại TP.HCM, vốn đầu tư của DNTN tăng từ 3.559 tỷ đồng (chiếm 1,76% tổng vốn các loại hình DN) năm 2001 lên 12.416 tỷ đồng (chiếm 1,95%) năm 2007.
    • Tạo việc làm: Trong khi lao động tại các DNNN có xu hướng giảm do tái cơ cấu (DNNN trung ương tại TP.HCM giảm từ 181.040 người năm 2001 xuống 132.561 người năm 2007; DNNN địa phương giảm từ 112.867 người xuống 86.014 người; HTX giảm từ 33.771 người xuống 20.772 người), DNTN đã tăng quy mô sử dụng lao động từ 42.215 người (4,54%) năm 2001 lên 88.978 người (5,76%) năm 2007. Toàn bộ khu vực kinh tế tư nhân năm 2007 sử dụng 749.217 lao động, chiếm 49,96% tổng số lao động trong các doanh nghiệp tại Thành phố.
    • Đóng góp ngân sách: Nộp ngân sách của DNTN tăng từ 207 tỷ đồng (1,2%) năm 2001 lên 827 tỷ đồng (1,9%) năm 2007; tỷ trọng đóng góp GDP của khu vực kinh tế tư nhân tăng từ 11,5% (năm 2001) lên 27,7% (năm 2007).
    • Đào tạo đội ngũ doanh nhân: Môi trường kinh doanh sàng lọc và hình thành các nhà quản lý linh hoạt, tự chịu trách nhiệm.
Chức năng quản trị Quản trị viên cấp thấp Quản trị viên cấp trung Quản trị viên cấp cao
Hoạch định 15% 18% 28%
Tổ chức 24% 33% 36%
Điều khiển 51% 36% 22%
Kiểm tra 10% 13% 14%

Bảng 1.1: Phân phối thời gian cho các chức năng quản trị của các cấp quản trị (Nguồn: Mahoney, trích từ Giáo trình Quản trị học, NXB Trẻ, 1996)

  • Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc DNTN: Mặc dù nhà quản trị cấp cao thường tập trung thời gian vào hoạch định và tổ chức (tổng cộng chiếm 64% theo Mahoney), nhưng do quy mô DNTN Việt Nam chủ yếu là vừa và nhỏ, giám đốc DNTN phải trực tiếp tham gia nhiều vào chức năng điều khiển và kiểm tra, đồng thời thực hiện 14 nhóm nhiệm vụ cụ thể từ hoạch định mục tiêu, thiết kế bộ máy, tuyển dụng, ký kết hợp đồng, lập báo cáo tài chính đến xử lý các mối quan hệ đối nội, đối ngoại.
Tiêu chí so sánh Kiến thức Kỹ năng
Nguồn gốc hình thành Có được thông qua việc nghe, đọc, tiếp nhận sự kiện, số liệu quan sát được. Có được thông qua quá trình làm việc, thực hành, bắt chước.
Khả năng đánh giá Rất khó đánh giá được toàn bộ khối lượng kiến thức của một con người. Có thể được người khác quan sát và đánh giá dễ dàng qua kết quả thao tác.
Mức độ lưu giữ Dễ bị quên lãng các sự kiện, số liệu theo thời gian nếu không sử dụng. Khó quên một khi đã được rèn luyện thành thục.
Khả năng chuyển giao Tiếp nhận chủ yếu từ bên ngoài, dễ dàng chuyển giao qua đào tạo. Tự rèn luyện cá nhân là chính, rất khó chuyển giao trực tiếp.

Bảng 1.4: Sự khác nhau giữa kiến thức và kỹ năng (Nguồn: Bài thuyết trình của TS. Kerstin Keen, 2000)

  • Chương 1 cũng khái quát bài học kinh nghiệm từ các doanh nhân điển hình trên thế giới về tinh thần khởi nghiệp từ quy mô nhỏ, tích lũy năng lực quản trị để mở rộng quy mô kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng năng lực quản trị giám đốc DNTN tại TP.HCM

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội TP.HCM và phân tích thực trạng năng lực quản trị của giám đốc DNTN qua số liệu thống kê và kết quả khảo sát:

  • Bối cảnh và đặc điểm DNTN tại TP.HCM: Phân tích cơ cấu kinh tế thành phố giai đoạn 2001–2007 (Bảng 2.1, 2.2), phản ánh sự tăng trưởng về số lượng và quy mô vốn đầu tư của DNTN (Bảng 2.3). Phần lớn DNTN có quy mô vốn và lao động nhỏ (Bảng 2.4, 2.5).
  • Thực trạng tuân thủ trách nhiệm xã hội và công nghệ: Tỷ lệ DNTN tham gia đóng BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn còn thấp hơn đáng kể so với DNNN và DN có vốn đầu tư nước ngoài (Bảng 2.6). Về ứng dụng công nghệ thông tin, tỷ lệ DNTN kết nối Internet (Bảng 2.7) và xây dựng website thương mại (Bảng 2.8) còn nhiều hạn chế so với các loại hình khác. Thu nhập bình quân của người lao động (Bảng 2.9) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn (Bảng 2.10) phản ánh hiệu quả hoạt động ở mức khiêm tốn.
  • Thực trạng năng lực qua số liệu khảo sát giám đốc DNTN:
    • Nhân khẩu học và học vấn (Bảng 2.11): Đội ngũ giám đốc DNTN đa dạng về độ tuổi, thời gian làm nghề; một bộ phận đáng kể chưa qua đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh.
    • Kiến thức quản trị (Bảng 2.12): Mức độ hiểu biết của giám đốc DNTN về các nội dung căn bản như hoạch định chiến lược, phân tích thị trường, quản trị rủi ro và pháp luật kinh doanh còn nhiều lỗ hổng; kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh chưa mang tính chiến lược dài hạn (Bảng 2.13).
    • Kỹ năng thực hành (Bảng 2.14): Mức độ thành thạo các kỹ năng bao quát và phân tích tài chính còn thấp; giám đốc chủ yếu sử dụng kỹ năng điều hành tác nghiệp sự vụ trực tiếp.
    • Mối quan hệ và phẩm chất (Bảng 2.15, 2.16): Giám đốc DNTN đánh giá rất cao vai trò của các mối quan hệ cá nhân với khách hàng và cơ quan công quyền trong việc tìm kiếm cơ hội và giải quyết ách tắc thủ tục. Về phẩm chất cá nhân, tính tự lực, sự nhạy bén và khát vọng làm giàu được đánh giá cao, nhưng ý thức về đạo đức kinh doanh, chữ tín và trách nhiệm xã hội chưa đồng đều.
  • Nhận xét chung: Đội ngũ giám đốc DNTN tại TP.HCM có ưu điểm là năng động, nhạy cảm với biến động thị trường, dám chịu rủi ro và thích ứng nhanh. Tuy nhiên, mặt hạn chế căn bản là thiếu kiến thức quản trị mang tính khoa học, phong cách làm việc tùy tiện, thiếu tầm nhìn chiến lược, còn mang nặng tâm lý kinh doanh chụp giật và lúng túng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị giám đốc DNTN tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính hệ thống:

3 quan điểm / định hướng chỉ đạo:

  1. Nhà nước phải tạo lập môi trường pháp lý thông thoáng, minh bạch, ổn định để DNTN hoạt động bình đẳng, an tâm đầu tư dài hạn.
  2. Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh cần có những chính sách hỗ trợ thiết thực, tạo điều kiện tiếp cận nguồn lực và bồi dưỡng năng lực quản trị cho doanh nhân tư nhân.
  3. Bản thân giám đốc DNTN phải chủ động tự học tập, rèn luyện, không ngừng hoàn thiện tri thức và chuẩn mực đạo đức kinh doanh.

6 nhóm giải pháp thực thi:

  1. Nhóm giải pháp về môi trường pháp lý: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa các quy định quản lý nhà nước, tạo sự bình đẳng thực chất giữa DNTN và các thành phần kinh tế khác.
  2. Nhóm giải pháp về đào tạo: Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo quản trị kinh doanh, thiết kế các chương trình đào tạo ngắn hạn, thực tế, bám sát các chuyên đề mà giám đốc DNTN có nhu cầu cao (căn cứ theo khảo sát tại Bảng 3.1).
  3. Nhóm giải pháp nâng cao kinh nghiệm quản trị: Xây dựng phương pháp học tập qua phân tích tình huống thực tế (case study), mô phỏng tranh chấp thương mại và học hỏi bài học kinh nghiệm từ các mô hình quản trị thành công.
  4. Nhóm giải pháp hoàn thiện và củng cố các mối quan hệ: Hướng dẫn doanh nhân xây dựng các mối quan hệ đối tác lành mạnh, liên kết ngành nghề, hợp tác với nhà cung ứng và khách hàng bền vững.
  5. Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh: Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật thuế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ BHXH, BHYT cho người lao động, xây dựng văn hóa kinh doanh coi trọng chữ tín.
  6. Nhóm giải pháp rèn luyện đặc điểm - phẩm chất cá nhân: Khuyến khích giám đốc DNTN rèn luyện phong cách làm việc chuyên nghiệp, khả năng kiểm soát cảm xúc, óc phán đoán khách quan và năng lực làm việc nhóm.

3 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với lãnh đạo UBND TP.HCM: Tăng cường đối thoại định kỳ giữa chính quyền và DNTN, hỗ trợ mặt bằng sản xuất và tạo cơ chế tiếp cận tín dụng bình đẳng.
  • Kiến nghị với các hiệp hội ngành nghề: Phát huy vai trò cầu nối, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên và tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm quản trị.
  • Kiến nghị với các cơ sở đào tạo: Đổi mới giáo trình quản trị theo hướng hiện đại, kết hợp lý thuyết với thực hành doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng về khu vực kinh tế tư nhân từ Đại hội VI đến Đại hội X; luận giải sâu sắc vị trí, vai trò của DNTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • Xây dựng thành công khái niệm và khung cấu trúc năng lực quản trị của giám đốc DNTN gồm 6 yếu tố: Kiến thức, Kỹ năng, Kinh nghiệm, Mối quan hệ cá nhân, Sự mong muốn (động cơ), và Quan niệm về trách nhiệm xã hội - đạo đức kinh doanh.
  • Làm rõ tính đặc thù trong năng lực của giám đốc DNTN bắt nguồn từ chế độ chịu trách nhiệm vô hạn theo Luật Doanh nghiệp, phân biệt rõ với nhà quản trị trong các mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển DNTN và năng lực của đội ngũ giám đốc DNTN tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001–2007 thông qua chuỗi số liệu thống kê và khảo sát bảng hỏi.
  • Chỉ rõ những điểm yếu cốt tử về kiến thức quản trị, kỹ năng hoạch định chiến lược và việc thực hiện trách nhiệm xã hội của đội ngũ doanh nhân tư nhân thành phố.
  • Đề xuất hệ thống 3 định hướng, 6 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị đồng bộ, có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cho giám đốc DNTN trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh liên vùng với các trung tâm kinh tế khác trên toàn quốc.
  • Về mặt lý thuyết, luận án tập trung chủ yếu vào cấp độ "năng lực" thông thường của giám đốc DNTN, chưa đi sâu phân tích toàn diện hai cấp độ phát triển cao hơn là "tài năng" và "thiên tài" trong quản trị doanh nghiệp.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát khu biệt ở loại hình DNTN (sở hữu đơn nhất, trách nhiệm vô hạn), chưa mở rộng phân tích so sánh đối ứng chi tiết với người điều hành tại các công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra năng lực giám đốc DNTN trên quy mô toàn quốc hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về các điều kiện chuyển hóa từ năng lực thông thường sang cấp độ "tài năng" của nhà quản trị trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh về khung năng lực quản trị giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau (DNTN, CTCP, DN có vốn đầu tư nước ngoài) trong nền kinh tế Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế học: Cung cấp khung lý thuyết về năng lực quản trị, bảng tổng hợp phân biệt giữa kiến thức và kỹ năng (mô hình TS. Kerstin Keen) và hệ thống hóa chức năng, vai trò quản trị (Mahoney, Ivancevich, Mintzberg).
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại TP.HCM: Cung cấp cơ sở thực chứng về thực trạng phát triển DNTN, hỗ trợ xây dựng các chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cải cách thủ tục hành chính.
  • Đối với các hiệp hội doanh nghiệp và cơ sở đào tạo: Cung cấp dữ liệu về nhu cầu đào tạo thực tế của giám đốc DNTN để thiết kế chương trình bồi dưỡng sát thực tiễn.
  • Đối với các giám đốc DNTN và cá nhân khởi nghiệp: Tài liệu giúp tự đánh giá năng lực, nhận diện các khiếm khuyết về tri thức, kỹ năng và ý thức trách nhiệm xã hội để chủ động tự hoàn thiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa năng lực quản trị của giám đốc doanh nghiệp tư nhân như thế nào? Tác giả định nghĩa năng lực quản trị của giám đốc DNTN là khả năng hoàn thành nhiệm vụ quản trị doanh nghiệp, không được đánh giá thông qua bằng cấp đơn thuần mà phải đánh giá thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể của người đó trong thực tiễn điều hành.

2. Khung năng lực quản trị giám đốc DNTN do tác giả đề xuất gồm những yếu tố cấu thành nào? Khung năng lực gồm 6 yếu tố: (1) Kiến thức (hiểu biết chung, chiến lược, thị trường, pháp luật); (2) Kỹ năng (bao quát, giao tiếp, kỹ thuật); (3) Kinh nghiệm (bài học thực tiễn tích lũy theo thời gian); (4) Các mối quan hệ cá nhân (khách hàng, nhà cung ứng, cơ quan quản lý); (5) Sự mong muốn (đam mê, động cơ kinh doanh); (6) Quan niệm về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh, kết hợp các phẩm chất cá nhân.

3. Vì sao giám đốc DNTN lại có yêu cầu và áp lực đặc thù hơn so với giám đốc các loại hình DN khác theo Luật Doanh nghiệp 2005? Theo Điều 143 Luật Doanh nghiệp 2005, DNTN chịu chế độ trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của chủ sở hữu. Giám đốc DNTN (thường đồng thời là chủ sở hữu) có toàn quyền quyết định mọi hoạt động nhưng cũng phải gánh chịu rủi ro mất toàn bộ tài sản cá nhân nếu doanh nghiệp thất bại, tạo ra áp lực quản trị và đòi hỏi kinh nghiệm thực tế rất cao.

4. Dữ liệu luận án phản ánh sự chuyển dịch lao động tại TP.HCM giai đoạn 2001–2007 như thế nào? Số liệu thống kê trong luận án cho thấy sự sụt giảm lao động tại khu vực kinh tế nhà nước (DNNN trung ương giảm từ 19,46% xuống 8,84%; DNNN địa phương giảm từ 12,13% xuống 5,74%; kinh tế tập thể giảm từ 3,63% xuống 1,39%) và sự gia tăng mạnh mẽ của khu vực tư nhân, trong đó DNTN tăng từ 42.215 người (4,54%) năm 2001 lên 88.978 người (5,76%) năm 2007; toàn khu vực kinh tế tư nhân năm 2007 thu hút 749.217 lao động, chiếm 49,96% tổng số lao động doanh nghiệp tại Thành phố.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao năng lực quản trị giám đốc DNTN? Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Tạo môi trường pháp lý thuận lợi; (2) Đổi mới công tác đào tạo quản trị; (3) Nâng cao kinh nghiệm quản trị qua tình huống thực tế; (4) Hoàn thiện và củng cố các mối quan hệ đối tác lành mạnh; (5) Nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh; (6) Nâng cao ý thức rèn luyện các phẩm chất, đặc điểm cá nhân.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Quang Dũng đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề nâng cao năng lực quản trị cho giám đốc doanh nghiệp tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc xây dựng khung phân tích năng lực 6 yếu tố và khảo sát thực nghiệm giai đoạn 2001–2007, công trình đã làm rõ những ưu điểm cũng như các hạn chế căn bản của đội ngũ doanh nhân tư nhân trong giai đoạn đầu của tiến trình hội nhập. Hệ thống 3 định hướng, 6 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được luận án đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý nhà nước, hoạt động đào tạo và sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.