đặt vấn đề, từ đó có thể giúp họ có thể xây dựng tri thức cho mình. Tri thức không thể lĩnh hội một cách thụ động nếu không sẽ trở thành tri thức trì trệ. -Lí thuyết kiến tạo: Giáo viên tạo môi trƣờng học tập và nội dung học tập phức hợp. Các hình thức học tập: Học nhóm; Học hỗ trợ; Học tập tự điều khiển; Học từ sai lầm.
Các thành phần biến đổi tâm lí của hoạt động học tập. Động cơ Các sản phẩm bên ngoài Mục đích Các hành động Các kết quả biến đổi tâm lí Chủ thể học tập 1. Tính cấp thiết phải đổi mới phƣơng pháp dạy học hóa học Có thể thấy tính năng “ƣu việt” của phƣơng pháp dạy học mới so với dạy học cổ truyền nhƣ sau: Bảng 1. Bảng so sánh PPDH mới với PPDH cổ truyền Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới Học là qúa trình kiến tạo; học sinh tìm Học là qúa trình tiếp thu tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, Quan và lĩnh hội, qua đó hình khai thác và xử lý thông tin,… tự hình niệm thành kiến thức, kĩ năng, thành hiểu biết, năng lực và phẩm tƣ tƣởng, tình cảm.
Truyền thụ tri thức, Tổ chức hoạt động nhận thức cho học Bản truyền thụ và chứng minh sinh. chất chân lí của giáo viên. Dạy học sinh cách tìm ra chân lí. Mục Chú trọng cung cấp tri Chú trọng hình thành các năng lực 15 z tiêu thức, kĩ năng, kĩ xảo.
Học (sáng tạo, hợp tác,…) để đối phó với thi cử. Sau dạy phƣơng pháp và kĩ thuật lao động khi thi xong những điều khoa học, dạy cách học. Học để đáp đã học thƣờng bị bỏ quên ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện hoặc ít dùng đến. tại và tƣơng lai.
Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội. Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế…: gắn với: Nội Từ sách giáo khoa + giáo - Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu dung viên cầu của SV. - Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trƣờng địa phƣơng - Những vấn đề học sinh quan tâm. Các phƣơng pháp diễn Phƣơng Các phƣơng pháp tìm tòi, điều tra, giải giảng, truyền thụ kiến pháp quyết vấn đề; dạy học tƣơng tác.
thức một chiều. Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở Cố định: Giới hạn trong 4 Hình phòng thí nghiệm, ở hiện trƣờng, trong bức tƣờng của lớp thức tổ thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn, học,giáo viên đối diện chức học theo cả nhóm, cả lớp đối diện với với cả lớp. Áp dụng CNTT trong dạy học nhằm tích cực hóa và tăng cƣờng nhận thức của SV Công nghệ thông tin (CNTT) mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phƣơng pháp và hình thức dạy học. Những phƣơng pháp dạy học 16 z theo cách tiếp cận kiến tạo, phƣơng pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi.
Các hình thức dạy học nhƣ dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trƣờng công nghệ thông tin và truyền thông. Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình. Nếu trƣớc kia ngƣời ta nhấn mạnh tới phƣơng pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phƣơng pháp học chủ động. Nếu trƣớc kia ngƣời ta thƣờng quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
Nhƣ vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn. Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt đƣợc những thành tựu đáng kể nhƣ: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad/Geomaster, ChemOffice, ISISDraw, Lesson Editor/VioLet SketchPad, Maple/Mathematica, ChemWin, … Do sự phát triển của CNTT mà mọi ngƣời đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng. Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trƣờng học tập. Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học.
Những khả năng mới mẻ và ƣu việt này của CNTT đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tƣ duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con ngƣời. Đặc điểm nhận thức, nguyên tắc và mục tiêu xây dựng chƣơng trình của sinh viên cao đẳng kĩ thuật công nghiệp 1. Đặc điểm nhận thức của sinh viên trƣờng cao đẳng Sinh viên cao đẳng và trung học chuyên nghiệp nói chung đầu vào trƣờng còn thấp so với sinh viên đại học nên năng lực còn nhiều hạn chế. Đặc biệt các em là những học sinh học lực trung bình ở THPT, độ hiểu biết, độ nhanh nhậy còn rất nhiều thiếu sót.
Tuy nhiên do mức độ yêu cầu vừa phải để thu hút sinh viên học nghề để trở thành những kĩ thuật viên, công nhân lành nghề cung cấp nhân công lao động cao cho đất nƣớc nên các trƣờng tích cực đào tạo nguồn nhân lực “chất lƣợng” đảm bảo yêu cầu đƣợc đáp ứng. Các em có khó khăn trong nhận thức nhƣ: nội dung học dài, khó và đặc biệt phải tích cực nghiên cứu giáo trình, thảo luận nhóm vì vậy giáo viên phải tổ chức, hƣớng dẫn các em hoạt động sao cho học là niềm say mê của các em. Các em phải từng bƣớc khắc phục những hạn chế về tƣ duy bậc cao: so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá và sáng tạo. Chính điều đó mà nội dung chƣơng trình phải vừa sức và đảm bảo tính khoa học.
Nguyên tắc và mục tiêu xây dựng chƣơng trình và giáo trình hóa đại cƣơng trƣờng cao đẳng kĩ thuật công nghiệp tỉnh Bắc Giang Xây dựng nội dung chƣơng trình theo khung chƣơng trình của các trƣờng Cao đẳng Kĩ thuật công nghiệp của Bộ giáo dục và Đào tạo, đảm bảo các yêu cầu sau: Đảm bảo tính khoa học (cơ bản, tinh giản, hiện đại) những nội dung Hóa học đại cƣơng nhƣ lý thuyết nguyên tử, phân tử, bảng tuần hoàn, lý thuyết điều khiển các phản ứng hóa học,… Đảm bảo tính tƣ tƣởng, giáo dục ý thức trách nhiệm công dân, ý thức bảo vệ môi trƣờng. 18 z Đảm bảo tính sƣ phạm: Những nội dung đƣợc đƣa vào chƣơng trình Hóa học đại cƣơng phù hợp với đối tƣợng sinh viên cao đẳng. Có sự thống nhất giữa nội dung, phƣơng pháp và phƣơng tiện học tập. Đảm bảo đặc trƣng của bộ môn Hóa học, vừa là khoa học lý thuyết, vừa là một khoa học thực nghiệm.3 Chƣơng trình đào tạo cao đẳng ……………………………………….
Tên học phần: Hóa đại cƣơng Số đơn vị học trình: 3 (45 tiết) Trình độ: Cho sinh viên năm thứ nhất. Phân bố thời gian: - Lý thuyết: 33 tiết lý thuyết + 10 tiết luyện tập + 2 tiết kiểm tra. - Thực hành: 15 tiết thực hành. Điều kiện tiên quyết: Đây là một học phần kiến thức đại cƣơng học ở đầu khóa học, sau khi học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông và trúng tuyển vào trƣờng.
Mục tiêu của học phần: Giúp cho sinh viên năm thứ nhất có kiến thức, kỹ năng về Hóa học đại cƣơng nói riêng và mức tƣ duy cao hơn về khoa học tự nhiên nói chung. Là cơ sở để giải thích và vận dụng vào các vấn đề của sản xuất công nghiệp và đời sống. Nhiệm vụ của sinh viên: - Lên lớp nghe giảng, trao đổi, thảo luận theo nhóm. - Chuẩn bị bài tập và nghiên cứu bài ở nhà.
- Hoàn thành đầy đủ các bài kiểm tra, bài thực hành. Nội dung chi tiết học phần 19 z TT Ghi Phân bố thời gian Nội dung chú LT BT KT Tổng 1 Chƣơng 1: Cấu tạo nguyên tử 3 1 0 4 1. Thành phần nguyên tử 1. Thuyết lƣợng tử planck 1 1.
Hệ thức tƣơng đối Einstein 1. Orbitan nguyên tử - hình dạng 1 các AO nguyên tử 1. Nguyên tử nhiều electron - 1 sự phân bố electron trong nguyên 1 tử 1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử - đồng vị 2 Chƣơng 2: Bảng tuần hoàn 3 1 0 4 2.1 Định luật tuần hoàn 2.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố 1 2.3 Cấu tạo bảng tuần hoàn 2.4 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố 1 2.5 Số oxi hoá 2.6 Hợp chất với hydro và oxi 1 1 2.7 Quan hệ giữa cấu hình e và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cấu tạo phân tử và 3 0 0 3 liên kết hóa học 3.1 Một số khái niệm 1 3. Các loại liên kết hóa học 2 20 z 3. Các thuyết lai hóa theo VB, thuyết orbital phân tử (MO). Trạng thái tập hợp của 8 3 1 12 4 vật chất 4.
Trạng thái khí: phƣơng trình 1 trạng thái khí lí tƣởng và khí thực. Trạng thái lỏng. Trạng thái rắn 1 4. Trạng thái Plasma 1 Chƣơng 5.
Nhiệt động học 5 5. Một số khái niệm cơ bản. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học.4 Quan hệ giữa ∆U và ∆H 5.1 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng.2 Định luật Hess và hệ quả. Sự phụ thuộc của nhiệt phản ứng vào nhiệt độ.1 Nguyên lí II của nhiệt động học.2 Thế đẳng áp và chiều tự diễn biến của quá trình hóa học.
Cân bằng hóa học 3 1 0 4 7. Phản ứng một chiều và phản 1 ứng thuận nghịch. Trạng thái cân bằng. Phƣơng trình đẳng ap Vant – hoff.
Sự chuyển dịch cân bằng. Nguyên lí Le Chatelier.1 Một số khái niệm chung.2 Các yếu tố ảnh hƣởng lên tốc độ phản ứng hóa học.4 Phƣơng trình động học của 1 các phản ứng hóa học 8 Chƣơng 8. Dung dịch và dung 4 2 0 6 dịch điện li 1 9. Khái niệm dung dịch.
Tính chất của dung dịch. Thuyết điện ly. Cân bằng trong dung dịch của chất điện ly yếu. Trạng thái của chất điện ly 1 mạnh trong dung dịch.
Thuyết axit- bazơ. Các quá trình điện hóa 4 2 1 7 10. Nguyên tắc biến hóa năng thành điện năng. Suất điện động của pin.
Thế điện cực. Chiều và trạng thái cân bằng của phản ứng oxi hóa khử. Sự điện phân.