Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh" của tác giả Vương Hồng Hạnh thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Hoàng Yến và TS. Nguyễn Thị Thanh (bảo vệ năm 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư xác định tiếng Anh là công cụ giao tiếp quan trọng. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII đã nhấn mạnh yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng giáo dục ngoại ngữ, tin học và kỹ năng thực hành vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Theo Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018, Tiếng Anh là môn Ngoại ngữ 1 bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12, giảng dạy theo đường hướng giao tiếp nhằm phát triển năng lực giao tiếp và các năng lực chung.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, cán bộ quản lý (CBQL) các trường trung học cơ sở (THCS) đồng thời quản lý dạy học Tiếng Anh theo CTGDPT 2018 ở các lớp đầu cấp và CTGDPT 2006 ở các lớp cuối cấp. Thực tiễn tại thành phố Hà Nội cho thấy, dù đã có các đề án và kế hoạch phát triển ngoại ngữ, việc dạy học vẫn bộc lộ hạn chế: quá trình dạy học còn chú trọng ngữ pháp và phục vụ thi cử, áp lực chạy theo các chứng chỉ quốc tế (IELTS, TOEIC, TOEFL) phục vụ tuyển sinh làm lệch hướng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông; các kỹ năng nghe, nói, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề chưa được rèn luyện thường xuyên. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu phân tích có hệ thống thực trạng và giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực học sinh tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực học sinh; khảo sát, phân tích thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh tại các trường THCS thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất 07 giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018.

Câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Liệt kê các hoạt động mà Hiệu trưởng trường THCS cần tác động đến giáo viên (GV), học sinh (HS) và các lực lượng giáo dục khác để hoạt động dạy học Tiếng Anh được thực hiện theo hướng phát triển năng lực học sinh theo tiếp cận các chức năng quản lý và tiếp cận quản lý các thành tố của quá trình dạy học Tiếng Anh?
  2. Thực trạng dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội hiện nay thế nào? Hiệu trưởng các trường THCS của thành phố Hà Nội đã thực hiện các tác động thế nào trong quản lý dạy học Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực học sinh?
  3. Hiệu trưởng cần thay đổi và thực hiện các tác động quản lý thế nào để nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh?

Giả thuyết khoa học

Việc dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội đã có những chuyển biến tích cực, chuyển dần từ dạy học tiếp cận nội dung sang dạy học phát triển năng lực học sinh nhưng chưa triệt để. Việc quản lý dạy học môn Tiếng Anh cũng đã quán triệt đến GV các yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh nhưng còn hạn chế ở một số khâu. Do đó, nếu đề xuất được các giải pháp điều chỉnh việc quản lý dạy học một cách khoa học, hệ thống và phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Chủ thể quản lý trọng tâm: Hiệu trưởng trường THCS.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý dạy học theo CTGDPT 2018 môn Tiếng Anh.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 07 quận/huyện thuộc thành phố Hà Nội, bao gồm 04 quận nội thành (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Long Biên, Nam Từ Liêm) và 03 huyện ngoại thành (Gia Lâm, Mỹ Đức, Hoài Đức). Tổng số mẫu khảo sát gồm 1.404 người: 144 CBQL (cấp Sở, Phòng GD&ĐT và cấp trường), 360 GV dạy Tiếng Anh và cùng tổ chuyên môn, 900 HS THCS.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng trong các năm học 2019-2020 và 2020-2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung cốt lõi đã công bố
Dạy học Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực Quốc tế: Mrowicki L. (1986); David Vale & Anne Feunteun (1995); Jacob & Farrell (2001); Jeremy Harmer (2001); Ebata M. (2008); Joan Kang Shin.

Việt Nam: Ngô Văn Quyết (1997); Nguyễn Quốc Hùng (1997, 2000); Lê Văn Canh (1998); Lê Văn Canh & Nguyễn Thị Ngọc (2017); Trịnh Văn Minh (2005); Nguyễn Hạnh Dung; Huỳnh Thị Bích Vân (2016); Phùng Quý Sơn & Lê Thị Thanh Hương.
Xác định năng lực gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ; đường hướng giao tiếp (Communicative Language Teaching); dạy học dựa trên hoạt động (activity-based); dạy học tích hợp liên môn; tầm quan trọng của ngữ cảnh giao tiếp thực tế và đặc điểm ngôn ngữ - tâm lý của người Việt học tiếng Anh.
Quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực Quốc tế: Ron White và cộng sự; Karl Rogers; K. Paprock (1996); Rudolf Tippelt và cộng sự.

Việt Nam: Nguyễn Văn Cường & Bernd Meier (2007); Đặng Quốc Bảo & Nguyễn Sỹ Thư (2014); Trần Khánh Đức (2014); Trần Trung Dũng (2016); Phạm Thị Quỳnh Như (2020); Nguyễn Thanh Hải; Trần Thị Tuyết Hồng (2018).
Quản trị nhân sự, tài chính, chương trình trong dạy học ngoại ngữ; mô hình tương tác lớp học; 5 đặc tính của dạy học tiếp cận năng lực (Paprock); quản lý các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra; quản lý dạy học phát triển năng lực ở cấp tiểu học (Phạm Thị Quỳnh Như) và THPT (Trần Trung Dũng).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có sự thống nhất và tường minh về khái niệm và nội dung quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực học sinh cấp THCS.
  2. Thiếu các công trình nghiên cứu có hệ thống về những yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực học sinh THCS.
  3. Chưa có công trình khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở cấp THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông.
  4. Chưa có hệ thống giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực học sinh THCS mang tính đồng bộ, phù hợp đặc thù địa bàn Hà Nội được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Năng lực (Competency): Thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí thực hiện thành công nhiệm vụ/hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể (định nghĩa theo CTGDPT 2018, tham chiếu OECD, Denyse Tremblay, Rudolf Tippelt).
  • Chuẩn năng lực Tiếng Anh học sinh THCS: Hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ mà học sinh cần đạt được để giải quyết các nhiệm vụ học tập và đời sống. Sau khi hoàn thành cấp THCS, học sinh đạt trình độ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương A2).
  • Dạy học Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực: Quá trình thống nhất giữa hoạt động dạy và học nhằm phát triển 4 kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) và kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng 800-1000 từ, ngữ pháp), lấy người học làm trung tâm.
  • Quản lý dạy học môn Tiếng Anh: Quá trình chủ thể quản lý (trọng tâm là Hiệu trưởng) thực hiện các chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) tác động lên các thành tố của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp/hình thức, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin).

Các tiếp cận nghiên cứu

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Tác động đồng bộ lên các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học.
  • Tiếp cận chức năng ngôn ngữ trong dạy học ngôn ngữ thứ hai: Nhấn mạnh việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp thực tế thay vì chỉ truyền thụ kiến thức ngôn ngữ trừu tượng.
  • Tiếp cận phát triển năng lực: Tập trung vào chuẩn đầu ra, khả năng hành động và tư duy của học sinh.
  • Tiếp cận phức hợp: Kết hợp các chức năng quản lý với quản lý các thành tố sư phạm, gắn kết giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT (Thông tư 58, Thông tư 26, Thông tư 22) và các đề án của thành phố Hà Nội.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 1.404 đối tượng (144 CBQL, 360 GV, 900 HS) tại 07 quận/huyện của Hà Nội.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến từ CBQL, GV và cha mẹ học sinh nhằm làm rõ nguyên nhân thực trạng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục để hoàn thiện khung lý luận, đánh giá thực trạng và giải pháp.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tiễn trong nước và quốc tế về quản lý dạy ngoại ngữ.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 01 giải pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên, đo lường năng lực và phản hồi trước - sau thử nghiệm.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán các tham số thống kê (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn), so sánh các biến số theo địa bàn (nội thành/ngoại thành) và thâm niên công tác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, làm rõ các khái niệm nền tảng và đặc trưng môn Tiếng Anh trong CTGDPT 2018:

  • Đặc trưng môn học: Là môn học bắt buộc, thời lượng 105 tiết/năm học (3 tiết/tuần, tổng số 420 tiết cấp THCS). Cấu trúc nội dung dựa trên 4 chủ điểm khái quát: Cộng đồng của chúng ta (Our Community), Di sản của chúng ta (Our Heritage), Thế giới của chúng ta (Our World), Tầm nhìn tương lai (Vision of the Future); vốn từ vựng mục tiêu từ 800 - 1.000 từ.
  • Chuẩn đầu ra năng lực: Đạt Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, phát triển đồng đều 4 kỹ năng: Nghe (hiểu trong phạm vi chủ điểm), Nói (diễn đạt nội dung giao tiếp đơn giản), Đọc (hiểu đoạn văn bản ngắn 150 từ, ngữ liệu tích lũy tối thiểu 1.500 từ), Viết (viết đoạn văn, báo cáo ngắn, thư cá nhân).
  • Nội dung quản lý dạy học của Hiệu trưởng:
    1. Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học môn học; hướng dẫn GV thiết kế kế hoạch bài dạy định hướng năng lực; quản lý việc thực hiện tiến độ chương trình.
    2. Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Chỉ đạo vận dụng phương pháp dạy học tích cực (thảo luận nhóm, đóng vai, nghiên cứu tình huống, dạy học dự án), đa dạng hóa hình thức tổ chức (dạy học trên lớp, câu lạc bộ tiếng Anh, hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa).
    3. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Chỉ đạo thực hiện đúng các quy định đánh giá (Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT), kết hợp đánh giá thường xuyên và định kỳ, đa dạng hóa công cụ đánh giá theo 4 mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao), xây dựng ma trận đề kiểm tra đủ 4 kỹ năng.
    4. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin: Đảm bảo phòng học chức năng, lớp học tương tác (Interactive Classroom), trang bị hạ tầng kỹ thuật, học liệu số, phần mềm dạy học và bảo quản thiết bị định kỳ.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 07 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2019-2021:

  • Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng Anh:
    • Về phương pháp và hình thức: GV đã chuyển biến nhận thức, tăng cường sử dụng phương pháp giao tiếp nhưng mức độ duy trì chưa đồng đều. Hoạt động dạy học trên lớp vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối; các hình thức ngoại khóa, câu lạc bộ tiếng Anh, học qua dự án còn hạn chế do áp lực thi cử.
    • Về rèn luyện kỹ năng: Kỹ năng Đọc và Ngữ pháp - Từ vựng được chú trọng nhiều nhất; kỹ năng Nói và Viết có mức độ thành thạo thấp hơn, đặc biệt có sự chênh lệch rõ nét giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
  • Thực trạng quản lý của Hiệu trưởng:
    • Quản lý mục tiêu và nội dung: Đạt điểm đánh giá thực hiện và hiệu quả ở mức khá. CBQL đã quán triệt chương trình mới, phê duyệt kế hoạch bài dạy nhưng khâu kiểm tra chiều sâu việc thực hiện mục tiêu năng lực còn chưa thường xuyên.
    • Quản lý phương pháp và kiểm tra đánh giá: Việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học chưa đi vào chiều sâu; việc kiểm tra đánh giá định kỳ còn nặng về trắc nghiệm ngữ pháp, tỷ lệ kiểm tra kỹ năng Nói trong các kỳ kiểm tra chính thức còn thấp.
    • Quản lý cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT: Mức độ đáp ứng thiết bị dạy học hiện đại ở các quận nội thành cao hơn đáng kể so với các huyện ngoại thành; việc khai thác phần mềm tương tác và học liệu số phụ thuộc nhiều vào năng lực tự học của từng giáo viên.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức của một bộ phận GV và CBQL về dạy học tiếp cận năng lực chưa đầy đủ; sĩ số học sinh/lớp đông; nguồn lực cơ sở vật chất phân bổ chưa đồng đều; áp lực từ kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 dẫn đến xu hướng dạy học ứng thí.

Chương 3: Giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên 4 nguyên tắc: (1) Đảm bảo đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018; (2) Đảm bảo phù hợp đặc trưng môn Tiếng Anh; (3) Đảm bảo tính hiệu quả khi triển khai; (4) Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống.

Tên giải pháp Nội dung tác động quản lý của Hiệu trưởng
Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò của việc dạy học môn Tiếng Anh Tổ chức tuyên truyền, quán triệt cho CBQL, GV, HS và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của năng lực giao tiếp tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập; thay đổi tư duy từ dạy học ứng thí sang dạy học phát triển năng lực.
Giải pháp 2: Nâng cao năng lực giáo viên về xây dựng kế hoạch dạy học Chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn GV phân tích chương trình, xác định mục tiêu bài dạy theo chuẩn đầu ra Bậc 2, thiết kế tiến trình bài học theo các hoạt động học tập tích cực.
Giải pháp 3: Chỉ đạo thực hiện phương pháp, hình thức dạy học phù hợp Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; yêu cầu GV tăng cường dạy học tích hợp, đóng vai, giải quyết tình huống; đẩy mạnh hoạt động câu lạc bộ tiếng Anh và trải nghiệm thực tế.
Giải pháp 4: Tăng cường kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu phát triển năng lực Chỉ đạo thực hiện đúng Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT; xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá đủ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết; kết hợp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng giữa học sinh; quản lý đường phát triển năng lực của từng học sinh.
Giải pháp 5: Xây dựng môi trường sử dụng Tiếng Anh Phối hợp với các tổ chức, giáo viên bản ngữ; tổ chức ngày hội tiếng Anh (English Festival), không gian sử dụng tiếng Anh trong khuôn viên nhà trường và giao lưu liên trường.
Giải pháp 6: Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên Tiếng Anh Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ; tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ trong giảng dạy ngoại ngữ.
Giải pháp 7: Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Rà soát, kiểm kê, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu; xây dựng phòng học bộ môn, trang bị bảng tương tác, xây dựng kho học liệu số dùng chung.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Trưng cầu ý kiến 144 CBQL và 360 GV. Kết quả cho thấy cả 07 giải pháp đều đạt điểm trung bình cao về tính cần thiết ($ĐTB \ge 4.2$) và tính khả thi ($ĐTB \ge 4.0$), có mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và khả thi.
  • Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm giải pháp "Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên dạy môn Tiếng Anh về dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh". Kết quả tự đánh giá và điểm bài kiểm tra đánh giá năng lực dạy học của GV sau thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt so với trước thử nghiệm, mức độ hài lòng của GV đối với công tác tổ chức bồi dưỡng đạt mức cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực học sinh; xác định rõ nội hàm khái niệm, các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học ngoại ngữ theo CTGDPT 2018 và các chức năng quản lý tương ứng của Hiệu trưởng.
  • Xác định và luận giải hệ thống các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS (yếu tố chủ thể quản lý, năng lực đội ngũ giáo viên, động cơ học tập của học sinh, môi trường ngôn ngữ và điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Tiếng Anh tại 07 quận/huyện đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội; chỉ rõ sự chênh lệch chất lượng giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
  • Đề xuất hệ thống 07 giải pháp quản lý dạy học đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền với thẩm quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng trường THCS.
  • Khẳng định tính hiệu quả thực tế của mô hình bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh thông qua kết quả thử nghiệm sư phạm có đo lường đối chứng.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hướng dẫn kiểm tra đánh giá kỹ năng Nói trong các kỳ thi quy mô lớn; tiếp tục cung cấp các khóa bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực sư phạm và năng lực ngoại ngữ cho giáo viên phổ thông.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và Phòng GD&ĐT các quận/huyện: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ cho các trường THCS thuộc huyện ngoại thành; đổi mới định dạng đề thi tuyển sinh vào lớp 10 theo hướng đánh giá năng lực giao tiếp toàn diện; tổ chức giao lưu chuyên môn giữa các cụm trường nội thành và ngoại thành.
  • Đối với trường THCS và Hiệu trưởng: Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt; tạo môi trường thực hành tiếng Anh đa dạng; tăng cường dự giờ, tư vấn chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học thay vì chỉ kiểm tra hành chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 07 quận/huyện trên tổng số 30 quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội, chưa bao quát được toàn bộ các trường THCS trên toàn địa bàn.
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu khảo sát tập trung trong giai đoạn năm học 2019-2020 và 2020-2021, thời điểm bắt đầu triển khai CTGDPT 2018 ở cấp THCS, do đó một số nội dung đánh giá quá trình thực hiện cuốn chiếu các khối lớp 7, 8, 9 theo chương trình mới chưa thể hiện đầy đủ ở thời điểm khảo sát.
  • Phạm vi thử nghiệm: Do giới hạn thời gian và điều kiện nghiên cứu, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 giải pháp (Giải pháp 6: Bồi dưỡng giáo viên) trên một nhóm đối tượng hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh, thành phố khác có đặc điểm kinh tế - xã hội và vùng miền khác nhau nhằm so sánh, đối chiếu.
  • Nghiên cứu sâu về các mô hình chuyển đổi số trong quản lý dạy học tiếng Anh và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hỗ trợ phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh.
  • Theo dõi và đánh giá tác động lâu dài của toàn bộ 07 giải pháp sau khi CTGDPT 2018 được triển khai đồng bộ từ lớp 6 đến lớp 9 trên toàn bộ hệ thống trường THCS.

Giá trị tham khảo

Đối tượng hưởng lợi

  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THCS: Sử dụng hệ thống 07 giải pháp và các quy trình chỉ đạo chuyên môn làm cẩm nang quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại đơn vị.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên Tiếng Anh: Tham khảo khung năng lực Bậc 2, quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng giao tiếp và 6 bước thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Cán bộ quản lý cấp Sở và Phòng GD&ĐT: Căn cứ vào dữ liệu thực trạng chênh lệch vùng miền để hoạch định chính sách phân bổ nguồn lực và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn phù hợp.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết quản lý các thành tố dạy học, hệ thống bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu quản lý giáo dục.

Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu

  1. Khung tiêu chí và quy trình 6 bước kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo định hướng năng lực:
    • Bước 1: Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn nhóm năng lực cần đánh giá.
    • Bước 2: Xác định tiêu chí đánh giá.
    • Bước 3: Xây dựng ma trận đánh giá mức độ đạt được của các nhóm năng lực.
    • Bước 4: Lựa chọn công cụ đánh giá.
    • Bước 5: Thiết kế công cụ đánh giá.
    • Bước 6: Hoàn thiện công cụ đánh giá.
  2. Mô hình quản lý cơ sở vật chất và ứng dụng lớp học tương tác (Interactive Classroom) trong dạy học ngôn ngữ.
  3. Quy trình tổ chức bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh theo nhu cầu thực tiễn và đo lường sự tiến bộ sau bồi dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn năng lực đầu ra môn Tiếng Anh đối với học sinh THCS theo CTGDPT 2018 được quy định ở mức nào?

Căn cứ CTGDPT 2018 môn Tiếng Anh, sau khi hoàn thành cấp THCS, học sinh cần đạt trình độ Tiếng Anh Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu CEFR). Học sinh phải làm chủ vốn từ vựng từ 800 đến 1.000 từ và phát triển đồng bộ 4 kỹ năng giao tiếp: Nghe, Nói, Đọc (đoạn văn ngắn khoảng 150 từ, tổng ngữ liệu tích lũy tối thiểu 1.500 từ), Viết các văn bản ngắn phục vụ nhu cầu giao tiếp thường nhật.

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được phân bổ như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên tổng số 1.404 khách thể tại 07 quận/huyện của thành phố Hà Nội (gồm 04 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Long Biên, Nam Từ Liêm và 03 huyện ngoại thành: Gia Lâm, Mỹ Đức, Hoài Đức). Cơ cấu mẫu gồm:

  • 144 Cán bộ quản lý giáo dục (gồm CBQL cấp Sở/Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu các trường THCS).
  • 360 Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh và giáo viên trong tổ chuyên môn.
  • 900 Học sinh cấp THCS.

3. Nội dung dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS được cấu trúc theo những chủ điểm nào?

Theo CTGDPT 2018, nội dung môn Tiếng Anh cấp THCS được thiết kế theo 4 chủ điểm khái quát lớn:

  1. Cộng đồng của chúng ta (Our Community)
  2. Di sản của chúng ta (Our Heritage)
  3. Thế giới của chúng ta (Our World)
  4. Tầm nhìn tương lai (Vision of the Future) Từ 4 chủ điểm này, các chủ đề cụ thể được xây dựng linh hoạt và tích hợp các nội dung văn hóa, xã hội phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tiến hành thử nghiệm?

Luận án đề xuất hệ thống 07 giải pháp quản lý đồng bộ tác động đến nhận thức, xây dựng kế hoạch dạy học, phương pháp/hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá, môi trường ngôn ngữ, bồi dưỡng đội ngũ và cơ sở vật chất. Trong đó, tác giả đã tiến hành thử nghiệm thực tế Giải pháp 6: Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên dạy môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội về dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, với kết quả đánh giá năng lực giáo viên sau thử nghiệm tăng trưởng rõ rệt.

5. Thực trạng quản lý dạy học môn Tiếng Anh tại Hà Nội bộc lộ những bất cập chính nào?

Khảo sát thực trạng chỉ ra các hạn chế chính: việc dạy học vẫn thiên về truyền thụ ngữ pháp để phục vụ thi cử, thiếu cơ hội luyện tập kỹ năng Nói và Viết; việc quản lý kiểm tra đánh giá chưa bao quát đủ 4 kỹ năng; mức độ đầu tư cơ sở vật chất và chất lượng năng lực học sinh có sự chênh lệch rõ rệt giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành.


Kết luận

Luận án của tác giả Vương Hồng Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết vấn đề quản lý dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo định hướng phát triển năng lực học sinh đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018. Dựa trên khung lý thuyết tiếp cận quản lý các thành tố dạy học kết hợp chức năng quản lý, tác giả đã thu thập và xử lý bộ dữ liệu thực trạng diện rộng từ 1.404 khách thể tại 07 quận/huyện nội và ngoại thành Hà Nội. Hệ thống 07 giải pháp quản lý do luận án đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với thẩm quyền của Hiệu trưởng, được minh chứng về tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tế qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm.