Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Hồng theo tiếp cận năng lực", chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9 140114), do nghiên cứu sinh Thái Thị Cẩm Trang thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quốc Trị và PGS.TS. Nguyễn Đức Sơn.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đánh dấu sự chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân (Quyết định số 1400/QĐ-TTg giai đoạn 2008–2020 và Quyết định số 2080/QĐ-TTg giai đoạn 2017–2025), Tiếng Anh trở thành môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12. Tuy nhiên, kết quả học tập môn Tiếng Anh của học sinh phổ thông vẫn chưa đạt mức kỳ vọng, đồng thời tỷ lệ giáo viên (GV) Tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và chuẩn quốc tế còn hạn chế.
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BDGV) Tiếng Anh cấp Trung học phổ thông (THPT) bộc lộ nhiều bất cập thực tiễn:
- Các khóa bồi dưỡng diễn ra mang tính tự phát, phân tán, thiếu một mô hình khoa học tổng thể làm căn cứ tham chiếu.
- Chưa thiết lập được mục tiêu chuẩn đầu ra đồng bộ dựa trên khung năng lực nghề nghiệp, dẫn đến tình trạng giáo viên tham gia nhiều khóa học rời rạc nhưng không hình thành được năng lực mới.
- Công tác quản lý có sự tham gia của nhiều chủ thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, Sở Giáo dục và Đào tạo, trường THPT) nhưng phân cấp quản lý chưa thống nhất, vai trò và cơ chế phối hợp giữa các bên còn chồng chéo, mang nặng tính hành chính.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào hoạt động bồi dưỡng tại một địa phương cụ thể hoặc nhấn mạnh vai trò quản lý của trường phổ thông, thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về vai trò quản lý của chủ thể bồi dưỡng là các trường đại học theo tiếp cận năng lực và chu trình quản lý chất lượng.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động BDGV Tiếng Anh THPT theo tiếp cận năng lực và đánh giá thực trạng tại khu vực Đồng bằng sông Hồng, luận án đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý dành cho lãnh đạo các trường đại học nhằm phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV Tiếng Anh THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý hoạt động BDGV Tiếng Anh THPT hiện nay đã được triển khai nhưng còn bộc lộ các hạn chế về việc xây dựng khung năng lực, triển khai chương trình, quy trình phối hợp và phân cấp quản lý. Nếu tổ chức xây dựng được Khung năng lực GV Tiếng Anh THPT một cách bài bản, đồng thời vận dụng chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act) vào quản lý từng thành tố của hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực, thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý khả thi, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động BDGV Tiếng Anh THPT theo tiếp cận năng lực.
- Khảo sát, phân tích cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động BDGV Tiếng Anh THPT khu vực Đồng bằng sông Hồng theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động BDGV Tiếng Anh THPT khu vực Đồng bằng sông Hồng theo tiếp cận năng lực.
- Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm các biện pháp quản lý đã đề xuất.
Khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh THPT khu vực Đồng bằng sông Hồng theo tiếp cận năng lực.
- Phạm vi nội dung và chủ thể: Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý do chủ thể quản lý chính là lãnh đạo các trường đại học có nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh THPT thực hiện.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Khảo sát tại 10 tỉnh/thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng gồm: Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh (không khảo sát Hà Nội do tính chất đặc thù của Thủ đô về kinh tế, văn hóa, giáo dục).
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), chuyên viên 10 Sở GDĐT; Lãnh đạo, CBQL, giảng viên tại 03 trường đại học tham gia Đề án Ngoại ngữ quốc gia (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Hà Nội); Cán bộ quản lý và giáo viên Tiếng Anh các trường THPT công lập trên địa bàn 10 tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Hồi cứu dữ liệu giai đoạn 2020–2024; khảo sát thực trạng trong các năm 2022, 2023 và 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba trục nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu về giáo viên Tiếng Anh và năng lực nghề nghiệp:
- Buchmann (1984) và Schulz (2000) khẳng định tầm quan trọng của việc thông thạo ngôn ngữ đích đối với việc soạn giáo án và cá nhân hóa bài giảng.
- Vélez-Rendón (2002) và Shulman (1986) phân định rõ kiến thức chuyên ngành (Content Knowledge - CK) và kiến thức sư phạm (Pedagogical Content Knowledge - PCK). Shariatifar (2020) xác định các thành phần trọng điểm của CK (ngôn ngữ học, nguyên tắc giảng dạy) và PCK (phát triển chương trình, quản lý giảng dạy, xây dựng tài liệu).
- Pasternak và Bailey (2004) xây dựng mô hình ma trận 4 góc phần tư giữa mức độ thành thạo ngôn ngữ đích và mức độ chuẩn bị chuyên môn, khẳng định sự phát triển chuyên môn là một quá trình liên tục kết hợp giữa kiến thức khai báo và kiến thức quy trình.
- Yazan (2018) và Najihah cùng cộng sự (2003) nghiên cứu về việc kiến tạo bản sắc giáo viên (Teacher Identity) trong bối cảnh giảng dạy Tiếng Anh của GV không phải người bản xứ. Holliday (2005), Canagarajah (1999), Braine (1999) và Jenkins (2000) phê phán "chủ nghĩa chuộng người bản xứ" (native-speakerism) và khẳng định năng lực giảng dạy không đồng nhất với nguồn gốc bản ngữ.
- Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ và năng lực sư phạm:
- Choi và Lee (2016), Sulistiyo (2016), Yilmaz (2011), Azhar (2016), Ferz, Karas và Uchihara (2019) dựa trên mô hình của Bachman (1990) chứng minh mối tương quan thuận giữa năng lực ngôn ngữ, nhận thức hiệu quả bản thân và chất lượng giảng dạy.
- Wulyani và cộng sự (2019), Billik (2020), Ramos (2021) nhấn mạnh sự suy giảm năng lực ngôn ngữ theo thâm niên nếu thiếu bồi dưỡng thường xuyên.
- Violeta và Aneta (2015), Steele và Zhang (2016), Sari, Hasanah và Sartika (2021), Purnama và cộng sự (2021), Kusumayasa (2022), Channa và Sahito (2022), Kiasi (2022) phân tích vai trò cốt lõi của năng lực sư phạm, kỹ năng quản lý lớp học và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng:
- Moncada (2007), Le (2020) chỉ ra nhu cầu khảo sát điểm mạnh, điểm yếu và nhu cầu cá nhân hóa trước khi thiết kế chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên, giáo viên.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Tác giả Nguyễn Hùng (2017) chỉ ra nhận thức chưa đầy đủ về các nhóm năng lực ngoài năng lực tiếng của giáo viên Tiếng Anh tại Việt Nam.
- Thao và Lan (2019) phân tích rào cản nhận thức và thái độ của GV đối với việc đổi mới dạy học giao tiếp ở cấp THPT.
- Đinh Thị Hồng Thắm (2020) nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh khối ngành kỹ thuật.
- Bùi Văn Hát (2023) vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên Tiếng Anh trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương.
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Đại diện tác giả & Công trình |
Trọng tâm nội dung đã giải quyết |
| Năng lực & Bản sắc GV Tiếng Anh |
Shulman (1986), Pasternak & Bailey (2004), Holliday (2005), Yazan (2018), Najihah (2003) |
Phân định kiến thức CK/PCK; phê phán native-speakerism; mô hình hóa mối quan hệ năng lực ngôn ngữ - chuyên môn. |
| Bồi dưỡng năng lực chuyên ngành & sư phạm |
Sulistiyo (2016), Ferz và cs (2019), Wulyani và cs (2019), Kusumayasa (2022) |
Mối quan hệ giữa năng lực tiếng, năng lực sư phạm với kết quả học tập; nhu cầu phát triển năng lực qua các khóa tập huấn, hội thảo. |
| Quản lý bồi dưỡng GV trong nước |
Nguyễn Hùng (2017), Thao & Lan (2019), Đinh Thị Hồng Thắm (2020), Bùi Văn Hát (2023) |
Thực trạng nhận thức năng lực GV; quản lý dạy học Tiếng Anh; phát triển giảng viên ĐH theo tiếp cận nhân lực. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Các công trình trước đây tập trung mô tả năng lực riêng lẻ của giáo viên hoặc các phương pháp giảng dạy cụ thể, chưa xây dựng được Khung năng lực hoàn chỉnh dành riêng cho GV Tiếng Anh cấp THPT phù hợp với chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và Chương trình GDPT 2018.
- Hoạt động quản lý bồi dưỡng chủ yếu được tiếp cận theo phương thức quản lý hành chính truyền thống hoặc chỉ giới hạn ở phạm vi nội bộ một trường phổ thông/một tỉnh. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh THPT theo tiếp cận năng lực kết hợp mô hình chu trình quản lý chất lượng PDCA.
- Chưa làm rõ mối quan hệ tương tác, cơ chế phối hợp đa chủ thể giữa đơn vị trực tiếp bồi dưỡng (các trường đại học sư phạm/ngoại ngữ) với các cơ quan quản lý nhà nước địa phương (Sở GDĐT) và đơn vị sử dụng nhân lực (trường THPT công lập).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Năng lực (Competence): Được hiểu là sự kết hợp linh hoạt, có tổ chức giữa kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm với thái độ, tình cảm, giá trị và động cơ của một cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả các yêu cầu phức hợp trong thực hiện vai trò, trách nhiệm hoặc vị trí việc làm cụ thể (tiếp thu quan điểm của Parry 1996, Dubois & Rothwell 2004, Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường 2012, Lê Quân 2016).
- Tiếp cận năng lực (Competency-based approach): Là phương thức bồi dưỡng lấy chuẩn đầu ra theo Khung năng lực nghề nghiệp làm căn cứ xuất phát để thiết kế mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng và kiểm tra đánh giá; cho phép cá nhân hóa quá trình học tập dựa trên sự bù đắp các năng lực còn thiếu hụt của giáo viên.
- Khung năng lực giáo viên Tiếng Anh THPT: Bản mô tả hệ thống năng lực cốt lõi gồm 3 nhóm cấu thành:
- Nhóm năng lực sư phạm chung: Năng lực chẩn đoán đặc điểm tâm lý học sinh, năng lực lập kế hoạch dạy học, năng lực tiến hành thực hiện kế hoạch dạy học, năng lực đánh giá kết quả hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
- Nhóm năng lực chuyên ngành Tiếng Anh: Trình độ ngôn ngữ thực hành (nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn bậc 5 theo Khung 6 bậc Việt Nam / C1 khung CEFR), kiến thức ngôn ngữ học và văn hóa - xã hội các nước nói Tiếng Anh.
- Nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm Tiếng Anh: Phương pháp giảng dạy tiếng Anh giao tiếp, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ, xây dựng và khai thác học liệu số, kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ.
- Mô hình chu trình quản lý chất lượng PDCA của Deming: Khung phân tích quản lý xuyên suốt 4 giai đoạn:
- Plan (Lập kế hoạch): Khảo sát nhu cầu, xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra, hoàn thiện khung năng lực và quy trình tổ chức.
- Do (Tổ chức thực hiện): Triển khai chương trình, nội dung bồi dưỡng, đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức, quản lý nguồn lực vật chất.
- Check (Kiểm tra, đánh giá): Giám sát tiến độ, đánh giá kết quả học tập của học viên theo chuẩn đầu ra và đánh giá chất lượng khóa bồi dưỡng.
- Act (Điều chỉnh, cải tiến): Cập nhật chương trình, bồi dưỡng giảng viên, hoàn thiện cơ chế phối hợp đa bên và đầu tư cơ sở vật chất.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PDCA |
| |
| PLAN (Lập kế hoạch) --> DO (Tổ chức thực hiện) |
| - Hoàn thiện Khung năng lực - Triển khai chương trình |
| - Thiết lập quy trình bồi dưỡng - Đa dạng hóa phương pháp |
| - Khảo sát nhu cầu giáo viên - Huy động & quản lý nguồn lực |
| ^ | |
| | v |
| ACT (Điều chỉnh, cải tiến) <-- CHECK (Kiểm tra, đánh giá) |
| - Cập nhật chương trình - Giám sát tiến độ |
| - Bồi dưỡng nâng cao GV ĐH - Đánh giá đầu ra học viên |
| - Hoàn thiện cơ chế phối hợp - Đánh giá khóa bồi dưỡng |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu, khái quát hóa các nhận định độc lập và mô hình hóa hệ thống quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi (Survey): Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert về thực trạng bồi dưỡng và thực trạng quản lý bồi dưỡng.
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn sâu theo chủ đề: Phỏng vấn lãnh đạo Sở GDĐT, giảng viên phụ trách bồi dưỡng, hiệu trưởng và GV Tiếng Anh THPT.
- Phương pháp chuyên gia Delphi: Thực hiện qua 2 vòng thảo luận (từ năm 2020 đến năm 2023) để thu thập ý kiến, đánh giá độ tin cậy và đạt được sự đồng thuận cao về các tiêu chí trong Khung năng lực GV Tiếng Anh THPT và các biện pháp quản lý.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 8 biện pháp trên các nhóm khách thể; tổ chức thử nghiệm một số nội dung của biện pháp trên thực tế để đánh giá hiệu quả tác động.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, kiểm định độ tin cậy và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Phân tích bức tranh toàn cảnh về nghiên cứu giáo viên Tiếng Anh: vai trò của giáo viên ngoại ngữ trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh; các mô hình tri thức nghề nghiệp (CK, PCK); vấn đề bản sắc nghề nghiệp và các yếu tố cảm xúc - xã hội.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ và năng lực sư phạm: phân tích tác động của trình độ ngôn ngữ đối với hiệu quả dạy học; thực trạng suy giảm năng lực ngôn ngữ theo thâm niên công tác; yêu cầu chuyển đổi phương pháp dạy học sang hướng giao tiếp và lấy người học làm trung tâm.
- Tổng quan về quản lý hoạt động bồi dưỡng: nhận diện các mô hình quản lý bồi dưỡng giáo viên tại các quốc gia và ở Việt Nam.
- Xác lập hướng nghiên cứu của luận án: tập trung giải quyết khoảng trống về quản lý hoạt động bồi dưỡng tích hợp Khung năng lực nghề nghiệp và chu trình quản lý chất lượng PDCA tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án:
- Làm rõ nội hàm các khái niệm: Năng lực, Năng lực nghề nghiệp GV Tiếng Anh THPT, Tiếp cận năng lực trong bồi dưỡng, Khung năng lực giáo viên.
- Phân tích cơ sở xây dựng Khung năng lực GV Tiếng Anh THPT dựa trên: (1) Chức năng, nhiệm vụ của nhà giáo theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT và Chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT; (2) Đặc điểm giảng dạy môn Tiếng Anh cấp THPT theo Chương trình GDPT 2018 (với 4 vai trò của GV: người dạy học/giáo dục, người cố vấn, người tham gia học tập, người nghiên cứu); (3) Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và Khung năng lực giảng dạy của Cambridge.
- Phân tích các thành tố của hoạt động bồi dưỡng (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra đánh giá, điều kiện cơ sở vật chất, lực lượng bồi dưỡng).
- Phân tích nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng theo mô hình PDCA:
- Lập kế hoạch bồi dưỡng (Plan).
- Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng (Do).
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng (Check).
- Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bồi dưỡng (Act).
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng: bối cảnh đổi mới giáo dục; năng lực chỉ đạo của các cấp quản lý; chương trình và tài liệu bồi dưỡng; các nguồn lực vật chất; nhận thức và động lực đổi mới của giáo viên; năng lực của đội ngũ giảng viên/chuyên gia trực tiếp bồi dưỡng.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Hồng theo tiếp cận năng lực
Chương 3 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng tại 10 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Hồng và 3 trường đại học trọng điểm:
- Khái quát địa bàn và khách thể: Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế - xã hội phát triển, mật độ dân cư cao, hệ thống giáo dục phát triển mạnh nhưng trình độ đội ngũ giáo viên Tiếng Anh giữa các trường chuyên/thành thị và các huyện nông thôn còn có sự chênh lệch.
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng:
- Mục tiêu bồi dưỡng: Đã bắt đầu chuyển hướng sang phát triển năng lực nhưng việc xác định mục tiêu đầu ra cụ thể cho từng đối tượng giáo viên chưa đồng đều.
- Chương trình và nội dung: Đã cập nhật Chương trình GDPT 2018, tuy nhiên nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết phương pháp chung, thiếu các chuyên đề chuyên sâu về kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ và ứng dụng công nghệ số.
- Phương pháp và hình thức: Kết hợp trực tiếp và trực tuyến (blended learning), song hình thức tự bồi dưỡng và bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường chưa được quản lý chặt chẽ.
- Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu dừng lại ở đánh giá cuối khóa học, chưa chú trọng đánh giá tác động và sự chuyển biến năng lực trong thực tế giảng dạy tại trường THPT.
- Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng theo chu trình PDCA:
- Giai đoạn Plan: Công tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng còn mang tính hình thức; kế hoạch bồi dưỡng của các trường ĐH đôi khi chưa khớp với kế hoạch năm học của các Sở GDĐT.
- Giai đoạn Do: Việc phân công giảng viên, quản lý tiến độ và cung cấp học liệu đã có quy trình nhưng nguồn học liệu mở dùng chung còn hạn chế.
- Giai đoạn Check: Hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cấp quản lý chưa thường xuyên; thiếu bộ công cụ đo lường năng lực chuẩn hóa.
- Giai đoạn Act: Việc tiếp thu phản hồi để điều chỉnh chương trình và cải tiến quy trình phối hợp giữa trường ĐH và Sở GDĐT còn chậm.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ sự thiếu vắng Khung năng lực chuẩn hóa dùng chung, cơ chế phân cấp và phối hợp giữa các lực lượng (Trường ĐH - Sở GDĐT - Trường THPT) chưa đồng bộ, kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng còn phân tán.
Chương 4: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Hồng theo tiếp cận năng lực
Dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo (Tính khoa học; Tính mục tiêu; Tính hệ thống và đồng bộ; Tính thực tiễn và khả thi; Tính kế thừa và phát triển), tác giả đề xuất 8 biện pháp quản lý dành cho lãnh đạo các trường đại học:
| Giai đoạn PDCA |
Mã số |
Tên biện pháp quản lý |
Mục tiêu & Nội dung cốt lõi |
| PLAN (Lập kế hoạch) |
BP 1 |
Tổ chức hoàn thiện Khung năng lực giáo viên Tiếng Anh THPT |
Xây dựng bộ tiêu chuẩn năng lực chi tiết (3 nhóm năng lực) làm công cụ đo lường đầu vào, xác định nhu cầu và chuẩn đầu ra cho các khóa bồi dưỡng. |
|
BP 2 |
Chỉ đạo hoàn thiện quy trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực |
Chuẩn hóa các bước tổ chức: Khảo sát nhu cầu -> Xây dựng kế hoạch -> Phê duyệt -> Triển khai -> Đánh giá -> Hậu bồi dưỡng. |
| DO (Tổ chức thực hiện) |
BP 3 |
Chỉ đạo triển khai đa dạng hóa phương pháp và hình thức bồi dưỡng |
Kết hợp linh hoạt bồi dưỡng trực tiếp tập trung, bồi dưỡng trực tuyến qua LMS, bồi dưỡng tại chỗ qua nghiên cứu bài học và sinh hoạt chuyên môn cụm. |
| CHECK (Kiểm tra, đánh giá) |
BP 4 |
Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực |
Thiết lập hệ thống đánh giá đa chiều: đánh giá quá trình học tập của GV, đánh giá chuẩn đầu ra khóa học và đánh giá tác động chuyển giao sư phạm tại trường THPT. |
| ACT (Điều chỉnh, cải tiến) |
BP 5 |
Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung, cập nhật chương trình bồi dưỡng |
Định kỳ rà soát ma trận chương trình dựa trên phản hồi của học viên và yêu cầu thực tiễn đổi mới dạy học THPT. |
|
BP 6 |
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng |
Tập huấn nâng cao năng lực sư phạm số, năng lực hướng dẫn người lớn (andragogy) và phương pháp tập huấn hiện đại cho giảng viên các trường ĐH. |
|
BP 7 |
Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong quản lý hoạt động bồi dưỡng |
Xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và phân bổ nguồn lực giữa Trường Đại học, Sở GDĐT và các trường THPT. |
|
BP 8 |
Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng nguồn học liệu mở |
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, thư viện học liệu số mở dùng chung cho GV Tiếng Anh khu vực Đồng bằng sông Hồng. |
- Kết quả khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm trên các nhóm khách thể (CBQL Sở GDĐT, giảng viên ĐH, CBQL và GV trường THPT). Kết quả tính toán cho thấy cả 8 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", có mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Kết quả thử nghiệm: Thử nghiệm áp dụng quy trình bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực và đa dạng hóa hình thức tổ chức tại một số cơ sở cho thấy kết quả học tập và năng lực ứng dụng thực tế của giáo viên Tiếng Anh được nâng lên rõ rệt so với phương thức truyền thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh THPT theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
- Xây dựng và hoàn thiện cấu trúc Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên Tiếng Anh THPT gồm 3 nhóm năng lực (sư phạm chung, chuyên ngành Tiếng Anh, nghiệp vụ sư phạm Tiếng Anh) với các tiêu chí cụ thể được xác thực qua phương pháp chuyên gia Delphi.
- Vận dụng thành công mô hình chu trình quản lý chất lượng PDCA (Deming) để mô hình hóa toàn diện 4 giai đoạn quản lý hoạt động bồi dưỡng (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra đánh giá - Điều chỉnh cải tiến), làm rõ cơ chế cá nhân hóa bồi dưỡng theo năng lực thiếu hụt.
- Xác lập cơ sở khoa học về cơ chế phối hợp đa chủ thể, đa cấp độ quản lý giữa cơ sở giáo dục đại học tổ chức bồi dưỡng, cơ quan quản lý giáo dục địa phương (Sở GDĐT) và đơn vị sử dụng nhân lực (trường THPT).
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, phản ánh khách quan bức tranh hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh THPT tại 10 tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2020–2024.
- Đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính ứng dụng cao dành cho lãnh đạo các trường đại học sư phạm, trường đại học ngoại ngữ trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và cải tiến chất lượng bồi dưỡng giáo viên.
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo (về cơ chế chính sách, chuẩn hóa văn bản quản lý), đối với các trường đại học (về phát triển chương trình và bồi dưỡng giảng viên), đối với các Sở GDĐT và trường THPT (về quy chế phối hợp và tạo điều kiện tự bồi dưỡng cho giáo viên).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Về phạm vi không gian: Luận án mới tập trung khảo sát trên địa bàn 10 tỉnh/thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng và chủ động loại trừ thành phố Hà Nội do tính chất đặc thù đô thị trung tâm. Do đó, một số kết quả khảo sát thực trạng có thể mang tính đặc trưng vùng, chưa bao quát hoàn toàn các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hơn (như miền núi phía Bắc, Tây Nguyên).
- Về phạm vi chủ thể: Luận án tập trung sâu vào các biện pháp quản lý của chủ thể là lãnh đạo các trường đại học tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên; các khía cạnh quản trị vi mô nội bộ tại từng tổ chuyên môn trong trường THPT chưa được khai thác sâu ở mức độ tương đương.
- Về thời gian theo dõi: Quá trình thử nghiệm biện pháp mới được tiến hành trong phạm vi thời gian nhất định, chưa thể đo lường hết tác động dài hạn của các khóa bồi dưỡng đối với kết quả học tập đầu ra của học sinh qua nhiều thế hệ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và ứng dụng mô hình quản lý bồi dưỡng theo PDCA và tiếp cận năng lực sang các vùng miền khác có điều kiện địa lý, văn hóa, kinh tế khác biệt.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự bồi dưỡng, xây dựng "Cộng đồng học tập chuyên môn" (Professional Learning Community - PLC) của giáo viên Tiếng Anh tại các trường THPT.
- Thiết kế các nghiên cứu đánh giá tác động theo chiều dọc (longitudinal studies) để lượng hóa sự cải thiện năng lực của học sinh THPT dưới tác động của đội ngũ giáo viên đã qua bồi dưỡng theo chuẩn năng lực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn trong lĩnh vực Khoa học giáo dục và Quản lý giáo dục:
- Đối với cán bộ quản lý các trường Đại học Sư phạm, Đại học Ngoại ngữ: Luận án cung cấp khung quy trình quản lý bồi dưỡng chuẩn hóa theo mô hình PDCA, làm căn cứ để thiết kế chương trình, phân công giảng viên và phát triển nguồn học liệu mở.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ban Giám hiệu các trường THPT: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh theo chuẩn năng lực, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm sát với nhu cầu thực tế của giáo viên.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và các nhà nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận năng lực nghề nghiệp và lý thuyết quản lý chất lượng Deming, phương pháp xây dựng tiêu chí bằng kỹ thuật Delphi qua nhiều vòng và quy trình xử lý dữ liệu thống kê SPSS trong khoa học quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định Khung năng lực của giáo viên Tiếng Anh THPT gồm những nhóm thành phần nào?
Khung năng lực được luận án cấu trúc thành 3 nhóm chính:
- Nhóm năng lực sư phạm chung: Bao gồm năng lực chẩn đoán tâm lý học sinh, năng lực lập kế hoạch dạy học, năng lực thực hiện kế hoạch dạy học và năng lực kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực người học.
- Nhóm năng lực chuyên ngành Tiếng Anh: Bao gồm trình độ năng lực ngôn ngữ đạt chuẩn bậc 5 (C1) theo Khung 6 bậc Việt Nam, kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ học và văn hóa các quốc gia nói tiếng Anh.
- Nhóm năng lực nghiệp vụ sư phạm Tiếng Anh: Bao gồm phương pháp giảng dạy giao tiếp, ứng dụng công nghệ thông tin/học liệu số trong dạy học ngoại ngữ và kỹ năng kiểm tra đánh giá ngôn ngữ.
2. Mô hình quản lý chất lượng nào được tác giả sử dụng làm trục phân tích xuyên suốt?
Tác giả sử dụng mô hình chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act) của Deming. Chu trình này được chia thành 4 giai đoạn cụ thể: Lập kế hoạch bồi dưỡng (Plan), Tổ chức thực hiện bồi dưỡng (Do), Kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng (Check), Điều chỉnh và bổ sung kế hoạch bồi dưỡng (Act).
3. Tại sao thành phố Hà Nội không được đưa vào địa bàn khảo sát thực trạng dù thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Luận án chỉ khảo sát 10 tỉnh/thành phố (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh) và loại trừ Hà Nội vì Hà Nội là Thủ đô, có những đặc thù vượt trội và khác biệt lớn về điều kiện chính trị, kinh tế, hạ tầng xã hội và mặt bằng giáo dục so với các địa phương còn lại trong vùng.
4. Hệ thống các biện pháp quản lý được đề xuất gồm bao nhiêu biện pháp và phân bổ theo mô hình PDCA như thế nào?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 8 biện pháp quản lý dành cho lãnh đạo trường đại học:
- Giai đoạn PLAN (2 biện pháp): Hoàn thiện Khung năng lực GV Tiếng Anh THPT (BP 1); Hoàn thiện quy trình tổ chức bồi dưỡng (BP 2).
- Giai đoạn DO (1 biện pháp): Đa dạng hóa phương pháp và hình thức bồi dưỡng (BP 3).
- Giai đoạn CHECK (1 biện pháp): Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng (BP 4).
- Giai đoạn ACT (4 biện pháp): Điều chỉnh, cập nhật chương trình bồi dưỡng (BP 5); Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên ĐH (BP 6); Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý (BP 7); Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất và học liệu mở (BP 8).
5. Phương pháp chuyên gia Delphi được vận dụng như thế nào trong luận án?
Phương pháp Delphi được sử dụng qua 2 vòng thảo luận chuyên gia kéo dài từ năm 2020 đến năm 2023 nhằm thu thập ý kiến, hiệu chỉnh và đạt được sự đồng thuận cao về các tiêu chí thành phần của Khung năng lực giáo viên Tiếng Anh THPT cũng như tính xác thực của các biện pháp quản lý đề xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Thị Cẩm Trang là công trình nghiên cứu chuyên khảo, có hệ thống và chuyên sâu về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh cấp THPT tại khu vực Đồng bằng sông Hồng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận năng lực nghề nghiệp và chu trình quản lý chất lượng PDCA, tác giả đã giải quyết thành công khoảng trống lý luận về quản lý bồi dưỡng dựa trên chuẩn đầu ra và cơ chế phối hợp đa chủ thể. Hệ thống 8 biện pháp quản lý do luận án đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, đã được khảo nghiệm, thử nghiệm chứng minh tính khả thi, mang lại giải pháp thực tiễn có giá trị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh THPT đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.