Nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường đại học cần thơ

Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất tại Đại học Cần Thơ. Phát triển toàn diện!

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

224
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

Danh mục ký hiệu viết tắt trong luận án

Danh mục các biểu bảng, biểu đồ, hình vẽ trong luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và các Nhà giáo dục về GDTC

1.2. Các đặc điểm phát triển thể chất của sinh viên

1.2.1. Các đặc điểm về phát triển lứa tuổi sinh viên

1.2.2. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi sinh viên

1.2.3. Những đặc điểm phát triển sinh lý cơ bản lứa tuổi 18-22

1.2.4. Những đặc điểm phát triển tâm lý cơ bản lứa tuổi 18-22 của sinh viên

1.3. Thực tiễn công tác đào tạo GV GDTC tại trường ĐHCT

1.4. Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

1.4.1. Khái niệm về năng lực và đặc điểm của năng lực

1.4.2. Năng lực chuyên môn (Professionnal competency)

1.4.3. Khái niệm và đặc điểm về NVSP

1.5. Điểm lược một số công trình nghiên cứu có liên quan

2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Khách thể nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu

2.3.2. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu

2.3.3. Phương pháp kiểm tra y học

2.3.4. Phương pháp kiểm tra tâm lý

2.3.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.3.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.3.7. Phương pháp toán học thống kê

2.4. Tổ chức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.2. Xác định nội dung cấu thành và tiêu chí đánh giá NLCM TDTT của SV ngành GDTC Trường ĐHCT

3.3. Xác định nội dung cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.4. Đánh giá thực trạng NLCM của SV ngành GDTC Trường ĐHCT

3.5. Đánh giá thực trạng NL NVSP của SV ngành GDTC Trường ĐHCT

3.6. Xác định các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.7. Kết quả thực hiện các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.8. Đánh giá hiệu quả các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT

3.9. Đánh giá hiệu quả các biện pháp nâng cao năng lực NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao NL Chuyên Môn GDTC 55 ký tự

Nghị quyết 29-NQ/TW xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu, nhấn mạnh việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Điều này đòi hỏi sự thay đổi từ tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học là trọng tâm. Đại học Cần Thơ (ĐHCT), một trong 10 trường đại học trọng điểm quốc gia, đóng vai trò then chốt trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Việc nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt là ngành Giáo dục Thể chất (GDTC), là yếu tố then chốt để khẳng định thương hiệu và đáp ứng nhu cầu xã hội. Đề tài Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên GDTC tại ĐHCT là vô cùng cấp thiết. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu đánh giá thực trạng, xác định giải pháp và đóng góp vào sự phát triển toàn diện của sinh viên.

1.1. Quan Điểm Đảng và Nhà Nước Về Phát Triển GDTC

Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự phát triển toàn diện của con người Việt Nam. Từ tư tưởng của Hồ Chủ Tịch đến các nghị quyết của Đảng, GDTC được coi là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe, thể lực và trí tuệ của thế hệ trẻ. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI đều nhấn mạnh đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới phương pháp dạy và học, và xây dựng đội ngũ giáo viên chất lượng cao. Quyết định số 08-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với TDTT đến năm 2020 khẳng định vai trò quan trọng của thể dục thể thao trong sự phát triển của đất nước. Hiến pháp 2013 quy định thanh niên được tạo điều kiện để phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Nâng Cao NL Chuyên Môn và NVSP

Nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao NL chuyên môn và NV sư phạm cho sinh viên ngành GDTC tại ĐHCT. Mục tiêu chính là góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV GDTC, giúp sinh viên đáp ứng tốt chuẩn đầu ra của chương trình và thích ứng nhanh chóng với môi trường làm việc sau tốt nghiệp. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Thái đề ra hai mục tiêu cụ thể: (1) Đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của sinh viên ngành GDTC trường ĐHCT; (2) Xác định các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho sinh viên ngành GDTC trường ĐHCT. Giả thuyết khoa học đặt ra là nếu làm rõ ưu điểm, nhược điểm của sinh viên và nghiên cứu nhu cầu xã hội, sẽ có cơ sở để xác lập các biện pháp phù hợp.

II. Thực Trạng Năng Lực GDTC tại ĐH Cần Thơ 54 ký tự

Việc đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn GDTC và nghiệp vụ sư phạm (NVSP) của sinh viên là bước quan trọng để xác định điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng giải pháp phù hợp. Hiện tại, công tác đánh giá người học vẫn chưa được khảo sát, tổng kết rút kinh nghiệm. Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát, đánh giá và nâng cao NLCM và NVSP cho sinh viên ngành GDTC tại ĐHCT. Điều này là cấp thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội. Việc kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm sẽ giúp sinh viên trở thành những giáo viên GDTC chất lượng cao.

2.1. Đánh Giá Năng Lực Chuyên Môn Thể Dục Thể Thao

Đánh giá năng lực chuyên môn bao gồm việc xác định nội dung cấu thành và tiêu chí đánh giá NLCM TDTT của sinh viên. Điều này bao gồm đánh giá hình thái cơ thể, chức năng sinh lý, chức năng tâm lý, năng lực thể lực và năng lực học các môn thể thao. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về nội dung cấu thành NLCM TDTT cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố này. Việc đánh giá thực trạng năng lực này sẽ giúp xác định những điểm cần cải thiện trong chương trình đào tạo.

2.2. Đánh Giá Năng Lực Nghiệp Vụ Sư Phạm NVSP

Đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm bao gồm việc xác định nội dung cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực NVSP của sinh viên. Điều này bao gồm đánh giá kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng diễn đạt bằng lời nói, kỹ năng biên soạn giáo án, kỹ năng giảng dạy, kỹ năng thị phạm động tác, kỹ năng xử lý tình huống sư phạm, kỹ năng chủ nhiệm lớp và kỹ năng đánh giá môn học. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về nội dung cấu thành năng lực NVSP cho thấy tầm quan trọng của các kỹ năng này trong công tác giảng dạy.

2.3. Thực Trạng NLCM và NVSP Của Sinh Viên GDTC

Qua đánh giá thực trạng, cho thấy SV còn yếu kỹ năng giao tiếp, diễn đạt, soạn giáo án, giảng dạy, ứng xử tình huống sư phạm, chủ nhiệm lớp và đánh giá môn học. Sinh viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của công việc. Điều này đòi hỏi cần có chương trình đào tạo bài bản, kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên phát triển toàn diện.

III. Cách Phát Triển Kỹ Năng Giảng Dạy GDTC Hiệu Quả 58 ký tự

Phát triển kỹ năng giảng dạy GDTC hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sinh viên cần được trang bị kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng sư phạm vững chắc và khả năng ứng dụng linh hoạt vào thực tế giảng dạy. Việc đổi mới phương pháp dạy và học, tăng cường thực hành và tạo môi trường học tập tích cực là yếu tố then chốt. Đồng thời, sinh viên cần được khuyến khích tự học, tự nghiên cứu và phát triển năng lực tự học, năng lực nghiên cứu khoa học GDTC. Điều này sẽ giúp họ trở thành những giáo viên GDTC sáng tạo, nhiệt huyết và có khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của học sinh.

3.1. Ứng Dụng Phương Pháp Giảng Dạy GDTC Mới

Việc ứng dụng phương pháp giảng dạy GDTC mới là cần thiết để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Điều này bao gồm việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sự tham gia của học sinh, tạo môi trường học tập vui vẻ và thoải mái. Đồng thời, cần sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT) trong giảng dạy, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách sinh động và trực quan. Giáo viên nên áp dụng phương pháp đổi mới phương pháp dạy học GDTC, giúp học sinh tiếp thu kiến thức và kỹ năng hiệu quả.

3.2. Rèn Luyện Kỹ Năng Giao Tiếp Sư Phạm Cho SV

Kỹ năng giao tiếp sư phạm đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và tạo mối quan hệ tốt với học sinh. Sinh viên cần được rèn luyện kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu, diễn đạt ý tưởng rõ ràng và truyền cảm hứng cho học sinh. Đồng thời, cần học cách giải quyết các tình huống sư phạm một cách khéo léo và hiệu quả. Kỹ năng giao tiếp sư phạm giúp giáo viên tạo sự tin tưởng và gần gũi với học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy.

IV. Biện Pháp Nâng Cao Năng Lực Chuyên Môn Cho SV 54 ký tự

Xác định các biện pháp nâng cao NL chuyên môn cho sinh viên GDTC là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng đào tạo. Các biện pháp này cần tập trung vào việc củng cố kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng thực hành và tạo cơ hội cho sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học. Đồng thời, cần xây dựng môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đam mê với nghề. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm sẽ giúp sinh viên trở thành những giáo viên GDTC giỏi.

4.1. Tăng Cường Thực Hành Sư Phạm GDTC Tại Trường

Thực hành sư phạm GDTC là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tế giảng dạy. Việc tăng cường thực hành tại trường, kết hợp với thực tập tại các trường phổ thông, sẽ giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế và rèn luyện kỹ năng sư phạm. Cần có sự hướng dẫn và hỗ trợ của các giáo viên có kinh nghiệm, giúp sinh viên học hỏi và phát triển.

4.2. Bồi Dưỡng Kiến Thức Chuyên Môn và Kỹ Năng Mềm

Bên cạnh kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm cho sinh viên sư phạm đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của người giáo viên. Sinh viên cần được bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với sự thay đổi. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng mềm giúp giáo viên tự tin và hiệu quả hơn trong công việc giảng dạy.

V. Kết Quả Nghiên Cứu NL Chuyên Môn và NVSP 51 ký tự

Nghiên cứu về nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên GDTC tại ĐHCT đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Các biện pháp được triển khai đã góp phần cải thiện đáng kể kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm và năng lực thực hành của sinh viên. Kết quả này chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp được đề xuất và khẳng định vai trò quan trọng của việc đầu tư vào chất lượng đào tạo giáo viên GDTC. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các biện pháp để đảm bảo sự phát triển bền vững của sinh viên.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Nâng Cao NL Chuyên Môn GDTC

Việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cao NL chuyên môn GDTC là cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu của chương trình. Điều này có thể được thực hiện thông qua các bài kiểm tra, đánh giá thực hành và khảo sát ý kiến của sinh viên. Cần có sự đánh giá khách quan và toàn diện để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả.

5.2. Phản Hồi Từ Sinh Viên Sau Áp Dụng Biện Pháp Mới

Phản hồi từ sinh viên là nguồn thông tin quan trọng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Việc lắng nghe ý kiến của sinh viên và điều chỉnh chương trình đào tạo dựa trên phản hồi này sẽ giúp chương trình trở nên phù hợp và hiệu quả hơn. Sinh viên cũng cần được khuyến khích đóng góp ý kiến và tham gia vào quá trình cải tiến chương trình.

VI. Hướng Phát Triển Năng Lực GDTC Trong Tương Lai 56 ký tự

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, việc nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên GDTC cần được tiếp tục đẩy mạnh. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường hợp tác quốc tế và phát triển các chương trình đào tạo tiên tiến. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển kỹ năng tự học và khả năng thích ứng với sự thay đổi của xã hội. Sinh viên GDTC sẽ đáp ứng yêu cầu của thời đại.

6.1. Ứng Dụng CNTT Trong Đào Tạo Giáo Viên GDTC

Việc ứng dụng CNTT trong đào tạo giáo viên GDTC là xu hướng tất yếu của thời đại. Điều này bao gồm việc sử dụng các phần mềm, ứng dụng và công cụ trực tuyến để hỗ trợ giảng dạy và học tập. Cần trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng CNTT một cách hiệu quả, giúp họ tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng và dễ dàng.

6.2. Xây Dựng Mạng Lưới Hợp Tác Quốc Tế Về GDTC

Việc xây dựng mạng lưới hợp tác quốc tế về GDTC là cơ hội để trao đổi kinh nghiệm, học hỏi các phương pháp giảng dạy tiên tiến và tiếp cận các nguồn tài liệu học tập chất lượng cao. Cần khuyến khích sinh viên tham gia vào các chương trình trao đổi sinh viên, hội thảo quốc tế và các hoạt động hợp tác nghiên cứu.

12/05/2025
Nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường đại học cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nghị quyết số 29-NQ TW ngày 4 11 2013, của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc.

Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp. Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dư ng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Điều đó chứng tỏ rằng Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác giáo dục và đào tạo.

Chất lượng đào tạo là điều kiện quyết định thương hiệu” của cơ sở đào tạo nói chung và của Đại học Cần Thơ nói riêng. Trường ĐHCT, là một trong 10 trường Đại học trọng điểm của quốc gia. ĐHCT, được thành lập vào ngày 31 tháng 03 năm 1966, tọa lạc tại phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có tổng diện tích là trên 81 hecta. Trải qua chặng đường hơn 45 năm phát triển, ĐHCT được xem là Đại học hàng đầu của khu vực Đồng bằng sông Cửu long.

Hiện ĐHCT có 14 khoa, 3 viện nghiên cứu, 01 trung tâm Giáo dục Quốc phòng và 01 Bộ môn GDTC trực thuộc 2 trường. ĐHCT thực hiện nhiệm vụ đào tạo 85 ngành bậc Đại học, 35 ngành bậc Thạc sĩ, 14 ngành bậc Tiến sĩ, với số lượng 30.000 sinh viên chính qui tập trung tại trường. Năm 2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 1027 QĐ-BGD&ĐT- ĐH&SĐH, cho phép Đại học Cần Thơ mở ngành đào tạo Sư phạm Thể dục (nay là GDTC) với chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm là 80 [3]. Trải qua 10 năm đào tạo trường ĐHCT đã đào tạo cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long một đội ngũ GV GDTC cần thiết cho khu vực.

Đồng thời trải qua 10 năm đào tạo, chương trình đào tạo có nhiều thay đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ. Công tác đánh giá người học vẫn chưa được khảo sát, tổng kết rút kinh nghiệm, cho nên việc khảo sát, đánh giá, nâng cao NLCM và NVSP ho SV ngành GDTC là cấp thiết cần phải được tiến hành. Liên quan đến đề tài nghiên cứu ta không thể không đề cập đến LA tiến sĩ Nguyễn Hùng Cường, năm 2010 nghiên cứu về năng lực thể chất và một số giá trị sinh học của sinh viên trường Đại học TDTT I [19]. Tác giả đã đánh giá một cách khá đầy đủ và chi tiết năng lực thể chất của sinh viên trường Đại học TDTT I, năng lực đảm bảo cho mọi hoạt động vận động nói chung và cho lĩnh vực TDTT nói riêng.

Đặc biệt là LA tiến sĩ của Kiều Tất Vinh, năm 2009 nghiên cứu xác định những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho sinh viên cao đẳng trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội [71]. Qua nghiên cứu tác giả đã xây dựng được 3 nhóm giải pháp nhằm bồi dư ng năng lực sư phạm cho sinh viên. Dù rằng tác giả đã thực hiện và giải quyết khá thành công các mục tiêu đã đề ra, tuy nhiên đề tài vẫn còn lẫn lộn giữa đánh giá năng lực sư phạm và đánh giá năng lực chuyên môn, cũng như trong việc phân phối chương trình đào tạo về chuyên môn NLCM và NVSP là chìa khóa của giáo viên GDTC để họ thực hiện thành công nhiệm vụ GDTC của mình góp phần vào công tác giáo dục toàn diện về đức – trí – thể - mỹ cho thế hệ trẻ, đặc biệt là thúc đẩy nâng cao tầm vóc con người Việt Nam trong tương lai. Để thực hiện được sứ mạng cao cả đó và đồng thời nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành GDTC nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung, là một giảng viên của trường tôi chọn cho mình đề tài: “Nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trƣờng Đại học Cần Thơ”.

3 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT là nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo GV của ngành GDTC nói riêng và nâng cao chất lượng đào tạo của trường ĐHCT nói Chung, qua đó giúp SV đảm bảo tốt chuẩn đầu ra của chương trình ngành GDTC và thích ứng nhanh chóng với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, LA cần giải quyết các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT. Mục tiêu 2: Xác đinh các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT. Giả thuyết khoa học của luận án: NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT hiện nay còn hạn chế.

B i vậy giả thuyết rằng: Nếu làm rõ ưu điểm, nhược điểm NLCM và NVSP của SV ngành GDTC trường ĐHCT, cũng như nghiên cứu nhu cầu của xã hội một cách khoa học sẽ là cơ sở, điều kiện có ý nghĩa thiết thực trong việc xác lập các biện pháp nâng cao NLCM và NVSP cho SV ngành GDTC trường ĐHCT thì chắc chắn rằng sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ GV GDTC đáp ứng nhu cầu thực tiễn đa dạng của xã hội và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc và các Nhà giáo dục về GDTC Với tư tưởng chỉ đạo của Hồ Chủ Tịch, Đảng và Nhà nước ta không ngừng tạo điều kiện thuận lợi để biến học thuyết phát triển con người toàn diện thành hiện thực. Trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, sức khỏe của nhân dân, của dân tộc được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, được coi là một nhân tố lớn nhằm tăng cường sức chiến đấu để chiến thắng đế quốc Mỹ.

Bởi vậy Đảng đã nhấn mạnh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhiệm vụ to lớn và cấp bách của toàn Đảng, toàn dân ta là phải ra sức bảo vệ và bồi dư ng sức khỏe của cán bộ và nhân dân một cách toàn diện để sản xuất và chiến đấu thắng lợi. Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, các chỉ thị của Ban Bí thư Trung Ương Đảng về công tác thể dục thể thao và giáo dục thể chất, luôn quan tâm đến tình hình sức khỏe của thế hệ trẻ. - Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thư X có yêu cầu là phải Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế. Bồi dư ng các giá trị văn hóa trong HS, SV, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn hóa con người Việt Nam”[24].

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã quy định về những quyền cơ bản của công dân Việt Nam là "Thanh niên được gia đình, Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa, đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc" [29, mục 2, điều 37]. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, năm 2006, cũng đã đề cập đến việc Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[24]. 5 Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục của Đảng, bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 43 2007 QĐ-BGDĐT ngày 15 08 2007 về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ [4]. Đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành quyết định số 65 2007 QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007, về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, góp phần thúc đẩy các trường Đại học, Cao đẳng nhanh chóng thực hiện đổi mới công tác đào tạo nâng cao chất lượng đào tạo để khẳng định thương hiệu đào tạo của mình" [5].Tiếp theo đó ngày 19 08 2008, Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số 53 2008 QĐ-BGDĐT, của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá, xếp loại thể lực HS, SV đã chứng tỏ nền giáo dục Việt nam đang hướng đến đào tạo con người phát triển toàn diện [7].

Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, năm 2011, một lần nữa lại nhấn mạnh là phải Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt bài viết "Nâng Cao Năng Lực Chuyên Môn và Nghiệp Vụ Sư Phạm cho Sinh Viên GDTC Đại Học Cần Thơ" tập trung vào các giải pháp và biện pháp nhằm cải thiện kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Thể chất tại Đại học Cần Thơ. Nó có thể bao gồm việc đánh giá thực trạng năng lực hiện tại, đề xuất các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, cũng như các phương pháp giảng dạy và đánh giá hiệu quả hơn. Lợi ích cho người đọc là có được cái nhìn sâu sắc về cách thức nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên GDTC, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất nói chung.

Để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong môi trường đại học, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ giáo dục học nghiên cứu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong đại học đà nẵng. Tài liệu này sẽ cung cấp một góc nhìn khác từ Đại học Đà Nẵng, cho phép bạn so sánh và đối chiếu các phương pháp và kết quả nghiên cứu.