Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang với Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU" do sinh viên Đinh Thị Kiều Chinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hương Lan (Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, bảo vệ tháng 5 năm 2023). Công trình thuộc nhóm ngành Kinh tế học (chuyên ngành Kinh tế chính trị / Kinh tế quốc tế), tập trung vào vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của một mặt hàng nông sản chủ lực cấp địa phương trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Lý do chọn đề tài xuất phát trực tiếp từ bối cảnh kinh tế thực tiễn:

  • Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 đã tạo ra khuôn khổ hợp tác kinh tế toàn diện với 27 quốc gia thành viên EU. Năm 2019, EU là đối tác thương mại lớn thứ 5 và là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam (chỉ sau Hoa Kỳ). EVFTA mang lại ưu đãi thuế quan vượt trội khi xóa bỏ tới 94% các dòng thuế đối với hàng nông sản, trong đó 520/556 dòng thuế rau củ quả giảm dần về 0%.
  • Tỉnh Bắc Giang được xác định là vùng sản xuất chuyên canh vải thiều lớn nhất cả nước với diện tích trồng tập trung tại huyện Lục Ngạn. Vải thiều Bắc Giang đã được bảo hộ nhãn hiệu tại 8 quốc gia (Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc, Singapore, Lào, Campuchia) và là nông sản đầu tiên của Việt Nam được bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Nhật Bản.
  • Xuất khẩu mang lại giá trị gia tăng chênh lệch rất lớn so với tiêu thụ nội địa: giá vải thiều cao nhất tại thị trường trong nước đạt khoảng 24.000 đồng/kg, trong khi giá bán tại thị trường nước ngoài có thể đạt tới 220.000 đồng/kg.
  • Tuy nhiên, xuất khẩu vải thiều Bắc Giang phụ thuộc lớn vào thị trường truyền thống là Trung Quốc (chiếm khoảng 40% sản lượng xuất khẩu của tỉnh). Khi Trung Quốc áp dụng chính sách kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt trong 3 năm, việc phụ thuộc vào thị trường duy nhất này bộc lộ nhiều rủi ro.
  • Ngày 15/06/2021, lô vải thiều Lục Ngạn đầu tiên chính thức xuất khẩu chính ngạch sang 27 nước EU theo ưu đãi EVFTA. Việc thâm nhập thị trường EU mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra thách thức gay gắt về tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm và hàng rào kỹ thuật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang với Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
    1. Khái quát hoá một số cơ sở lý thuyết có liên quan đến năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
    2. Tham khảo kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm xuất khẩu khác sang thị trường EU.
    3. Mô tả thực trạng xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang và năng lực cạnh tranh của vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang sang thị trường EU, từ đó chỉ ra một số kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực cạnh tranh của vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang thời gian qua.
    4. Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang khi Việt Nam đã triển khai Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang với Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.
  • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu quả vải thiều Lục Ngạn sang thị trường EU theo các cam kết EVFTA.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019–2022, trọng tâm từ thời điểm hiệp định EVFTA có hiệu lực (01/08/2020) đến nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và thị trường các nước thuộc Liên minh Châu Âu (EU).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế thương mại và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Từ điển Oxford, quan điểm kinh tế học vĩ mô của Paul Krugman (1994) và hệ thống lý thuyết của Michael Porter (1990). Nghiên cứu phân định rõ ba cấp độ cạnh tranh: năng lực cạnh tranh quốc gia (năng suất kinh tế tổng thể), năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp (thị phần, năng suất lao động, lợi nhuận, uy tín thương hiệu) và năng lực cạnh tranh của sản phẩm (chi phí sản xuất, giá cả, chất lượng, hệ thống phân phối, tính khác biệt).
  • Mô hình Kim cương của Michael Porter (Porter's Diamond Model): Khung phân tích cốt lõi gồm 4 nhóm yếu tố bên trong tương tác lẫn nhau: (1) Điều kiện về các yếu tố sản xuất (lao động, vốn, thổ nhưỡng, công nghệ bảo quản); (2) Điều kiện về nhu cầu (đặc tính tiêu dùng và dung lượng thị trường EU); (3) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan (vận tải logistics, chuỗi cung ứng bao bì, kiểm định); (4) Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh trong ngành (doanh nghiệp thu mua, xuất khẩu). Cùng với đó là 2 yếu tố tác động ngoại vi: Chính phủ (chính sách hỗ trợ, đàm phán thương mại) và Cơ hội (các biến động từ thị trường quốc tế và hiệp định EVFTA).
  • Mô hình phân tích SWOT: Sử dụng để tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của nông sản vải thiều Lục Ngạn khi tiếp cận thị trường EU.

Quy trình nghiên cứu được tác giả thiết lập qua 6 bước tuần tự:

  1. Bước 1 - Xác định vấn đề nghiên cứu: Nhận diện câu hỏi nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của vải thiều Lục Ngạn trước các đối thủ cạnh tranh quốc tế (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan) tại thị trường EU.
  2. Bước 2 - Tổng quan tài liệu: Rà soát các công trình trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh nông sản, hiệp định EVFTA và tiêu chuẩn xuất khẩu.
  3. Bước 3 - Lựa chọn phương pháp nghiên cứu: Quyết định sử dụng phương pháp định tính kết hợp mô hình Kim cương Porter và mô hình SWOT.
  4. Bước 4 - Thu thập, phân tích và xử lý số liệu: Khai thác cơ sở dữ liệu thứ cấp từ các nguồn học thuật và cơ quan thống kê nhà nước.
  5. Bước 5 - Thảo luận kết quả nghiên cứu: Đánh giá thực trạng, phân tích các điểm nghẽn và ưu thế cạnh tranh.
  6. Bước 6 - Đề xuất các kiến nghị: Đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu:

  • Tác giả thực hiện nghiên cứu tại bàn (desk research) để thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp từ các xuất bản phẩm khoa học, tạp chí chuyên ngành, báo cáo ngành công thương.
  • Phương pháp phân tích mô tả được dùng để xử lý các chuỗi số liệu kinh tế, thương mại, diện tích vùng trồng và sản lượng.
  • Phương pháp phân tích nội dung (content analysis) được ứng dụng đối với hệ thống văn bản pháp lý, các cam kết biểu thuế của EVFTA và các quy định kỹ thuật kiểm dịch của EU.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ: Trung tâm Thư viện và Tri thức số ĐHQGHN (Vnulic), Google Scholar, Springer Link, Tạp chí khoa học Việt Nam Trực tuyến, Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (World Development Indicators) và các báo cáo từ huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Chương này tập trung hoàn thiện khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Lý luận về năng lực cạnh tranh: Trình bày bản chất năng lực cạnh tranh ở ba cấp độ (quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm) và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau. Làm rõ khái niệm năng lực cạnh tranh xuất khẩu nông nghiệp gắn liền với quy mô sản xuất, năng suất lao động, chuỗi liên kết và tính bền vững sinh thái. Trình bày chi tiết lý thuyết mô hình Kim cương của Michael Porter.
  • Tổng quan các nghiên cứu liên quan:
    • Nhóm nghiên cứu về tác động của EVFTA: Đánh giá nghiên cứu của Chu Thị Mai Thảo và cộng sự (2022) về ngành cà phê (chỉ ra cơ hội cắt giảm thuế quan và thách thức từ việc xuất khẩu thô); nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Giang và cộng sự (2022) về hạt điều xuất khẩu sang Đức (yêu cầu liên kết giữa nhà nước, hiệp hội và cải thiện chất lượng nguyên liệu).
    • Nhóm nghiên cứu quốc tế về năng lực cạnh tranh: Tác giả Tety Rachmawati và cộng sự (2022) phân tích xuất khẩu tôm tỉnh Lampung (Indonesia) bằng chỉ số RCA và mô hình Kim cương Porter; Kulapa Supongpan (2013) nghiên cứu ngành cá ngừ Thái Lan giai đoạn 1996–2006; Yulin Long (2021) phân tích 6 sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc giai đoạn 1994–2013 qua chỉ số TC và RCA; Shedrack và cộng sự (2022) khảo sát 439 nông dân Nigeria sử dụng mô hình PLS-SEM cho thấy chi phí và khả năng cạnh tranh giải thích 95% quyết định xuất khẩu nông sản.
    • Nhóm nghiên cứu trong nước: Nguyễn Giác Tri và Nguyễn Việt Thành (2022) xác định 10 nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp thủy sản ĐBSCL; Vũ Anh Pháp và cộng sự (2021) chứng minh mô hình lúa gạo VietGAP tại ĐBSCL giúp tăng 2% năng suất, tăng 28% lợi nhuận và giảm tồn dư thuốc BVTV; Nguyễn Thị Huệ (2019) nghiên cứu 155 doanh nghiệp thủy sản; Lê Thị Thế Bửu phân tích chuỗi giá trị ngành gỗ Bình Định.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Đa số các đề tài trước đây tập trung vào nông sản truyền thống (lúa gạo, cà phê, điều, thủy sản, gỗ) hoặc khảo sát ở phạm vi vĩ mô cả nước. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh xuất khẩu quả vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang vào thị trường EU dưới góc độ tác động trực tiếp của hiệp định EVFTA.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế từ Peru: Khóa luận phân tích điển cứu về chiến lược phát triển xuất khẩu nông sản của Peru. Ban đầu Peru xuất khẩu măng tây đóng hộp sang châu Âu từ thập niên 1960 nhưng bị cạnh tranh gay gắt bởi măng tây đóng hộp giá rẻ của Trung Quốc trong thập niên 1990. Peru đã chuyển hướng chiến lược sang măng tây tươi từ năm 2002 và đa dạng hóa sang các loại cây trồng mới (nho, bơ, việt quất, xoài, cây có múi) để tận dụng vụ nghịch đối ứng với các nước xuất khẩu khác (như Chile). Đồng thời, các doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân Peru đã thông qua các hiệp hội để hành động tập thể, hỗ trợ chuyển giao nguồn lực nâng cao năng lực cho hệ thống kiểm dịch thực vật quốc gia.

Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang với Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU

Chương 2 phân tích sâu bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam, đặc điểm thị trường EU và thực trạng quả vải thiều Lục Ngạn:

  • Bối cảnh hội nhập và Hiệp định EVFTA: Việt Nam đã tham gia 17 FTA, thiết lập quan hệ kinh tế với 230 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tỷ lệ kim ngạch thương mại trên GDP vượt 200% năm 2018; tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghệ cao tăng từ 8,7% (năm 2008) lên 41,4% (năm 2017). EVFTA mang lại lợi ích cắt giảm thuế quan sâu rộng: dự báo đóng góp tăng trưởng GDP từ 4,57–5,30% (giai đoạn 2024–2028) và 7,07–7,72% (giai đoạn 2029–2033), ngân sách nhà nước tăng thêm 7.000 tỷ đồng sau 10 năm. Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt 40,12 tỷ USD, tăng 14,2% so với năm 2020.
  • Yêu cầu kỹ thuật khắt khe của EU đối với nông sản: EU quy định ngặt nghèo về kiểm dịch thực vật (KDTV), an toàn thực phẩm (ATTP), dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (MRL), chứng nhận truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn sản xuất tốt toàn cầu (GlobalGAP).
  • Áp dụng mô hình Kim cương Porter đánh giá vải thiều Lục Ngạn:
    • Điều kiện các yếu tố sản xuất: Thổ nhưỡng và khí hậu huyện Lục Ngạn đặc thù giúp chất lượng quả vải ngọt đậm, quả to, cùi dày. Tỉnh đã quy hoạch và mở rộng các vùng trồng đạt chuẩn VietGAP và GlobalGAP. Tuy nhiên, công nghệ thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu, quả vải nhanh hỏng làm giảm đáng kể thời gian lưu thông.
    • Điều kiện về nhu cầu: Thị trường EU có nhu cầu cao về các loại trái cây nhiệt đới tươi, mới lạ. Tuy nhiên, người tiêu dùng EU đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về tính bền vững, sản xuất xanh và an toàn vệ sinh.
    • Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan: Dịch vụ logistics xuất khẩu nông sản tươi bằng đường hàng không có cước phí rất cao; hạ tầng kho lạnh, sơ chế và bảo quản lạnh sâu còn thiếu đồng bộ.
    • Chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh ngành: Sự liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp xuất khẩu chưa bền vững. Các doanh nghiệp xuất khẩu phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, tiềm lực vốn mỏng, năng lực tiếp cận thị trường EU trực tiếp còn yếu.
    • Chính phủ và cơ hội: Sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền tỉnh Bắc Giang với các bộ ngành trong xúc tiến thương mại, cấp mã số vùng trồng; cơ hội từ việc hưởng ưu đãi thuế quan 0% ngay sau khi EVFTA có hiệu lực.
  • Đánh giá thực trạng qua ma trận SWOT:
Phân loại Nội dung thực tế tại Lục Ngạn, Bắc Giang
Điểm mạnh (S) - Sản phẩm có thương hiệu, đã bảo hộ chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu quốc tế.
- Chất lượng đặc trưng vượt trội, vùng trồng chuyên canh tập trung lớn.
- Người dân có kinh nghiệm canh tác lâu năm, áp dụng quy chuẩn VietGAP/GlobalGAP.
Điểm yếu (W) - Thời vụ thu hoạch rất ngắn (thường tập trung trong vòng 1-2 tháng).
- Công nghệ xử lý và bảo quản sau thu hoạch còn hạn chế, dễ thâm vỏ và biến chất.
- Chi phí vận chuyển logistics đường hàng không sang EU quá cao.
- Quy mô doanh nghiệp tham gia xuất khẩu còn nhỏ, thiếu tính liên kết chuỗi.
Cơ hội (O) - Ưu đãi thuế quan 0% theo cam kết của Hiệp định EVFTA.
- Thị trường EU rộng lớn với 27 quốc gia thành viên, giá bán xuất khẩu cao.
- Nhu cầu tiêu dùng trái cây nhiệt đới đặc sản lạ của người dân châu Âu gia tăng.
Thách thức (T) - Hàng rào kỹ thuật, kiểm dịch thực vật và vệ sinh an toàn thực phẩm cực kỳ nghiêm ngặt.
- Cạnh tranh trực tiếp từ các quốc gia xuất khẩu vải khác như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.
- Rủi ro từ biến động chi phí vận tải và các biện pháp phòng vệ thương mại của EU.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang với Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và điểm nghẽn, tác giả xây dựng định hướng và 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Các định hướng chủ đạo: Định hướng phát triển thị trường (mở rộng thị trường ngách EU, giảm phụ thuộc vào Trung Quốc); Định hướng nâng cao giá trị quả vải (phát triển các sản phẩm chế biến sâu); Định hướng ứng dụng công nghệ bảo quản; Định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Định hướng đối với doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp về tổ chức sản xuất và bảo quản sau thu hoạch: Mở rộng diện tích vùng trồng vải thiều đạt chuẩn GlobalGAP; tổ chức lại mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã nhằm chuẩn hóa quy trình chăm sóc; đầu tư hệ thống bảo quản lạnh hiện đại ngay tại vùng thu hoạch để kéo dài thời gian bảo quản của quả vải tươi phục vụ vận chuyển đường biển hoặc đường hàng không.
    2. Giải pháp về công tác xúc tiến tiêu thụ vải thiều: Xây dựng chuỗi liên kết bền vững giữa nông dân trồng vải và doanh nghiệp xuất khẩu; kết nối thông qua các kênh phân phối của Thương vụ Việt Nam tại các nước EU; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường và thị hiếu tiêu dùng châu Âu.
    3. Giải pháp về khoa học công nghệ: Chuyển giao công nghệ xử lý quả vải sau thu hoạch (như công nghệ khử trùng, xử lý hơi nước nóng, công nghệ chiếu xạ và bao gói khí điều chỉnh MAP); ứng dụng công nghệ số vào hệ thống truy xuất nguồn gốc tem nhãn điện tử để người tiêu dùng EU dễ dàng kiểm chứng mã vùng trồng.
    4. Giải pháp về công tác truyền thông, quảng bá giới thiệu sản phẩm: Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu quốc gia cho vải thiều Lục Ngạn; tham gia các hội chợ nông sản quốc tế tại EU; truyền thông câu chuyện sản phẩm gắn với tiêu chuẩn sinh thái, thân thiện môi trường để gia tăng giá trị thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ cơ sở số liệu thực chứng về vai trò của EVFTA: Hiệp định giúp cắt giảm 520/556 dòng thuế rau quả về 0%, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU năm 2021 đạt 40,12 tỷ USD (tăng 14,2%).
  • Phản ánh chính xác thực trạng phân hóa giá trị: quả vải thiều bán trong nước chỉ đạt mức tối đa khoảng 24.000 đồng/kg, trong khi xuất khẩu chính ngạch sang các thị trường phát triển có thể đạt tới 220.000 đồng/kg.
  • Đánh dấu mốc xuất khẩu thực tế: Ngày 15/06/2021, lô vải thiều Lục Ngạn đầu tiên xuất khẩu chính ngạch thành công sang 27 nước thành viên EU dưới sự bảo trợ thuế quan của EVFTA.
  • Rút ra bài học thực tiễn xác thực từ ngành nông sản Peru: giải quyết bài toán thời vụ bằng cách đa dạng hóa cây trồng (nho, bơ, việt quất) và áp dụng cơ chế hành động tập thể giữa khối doanh nghiệp tư nhân với nhà nước để hoàn thiện năng lực kiểm dịch thực vật.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là một trong những nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên kết hợp đồng thời mô hình Kim cương Michael Porter và mô hình SWOT để đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của một sản phẩm nông sản tươi cụ thể (vải thiều Lục Ngạn) trong khuôn khổ thực thi Hiệp định EVFTA, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu vốn chỉ tập trung vào các mặt hàng nông sản chế biến hoặc phạm vi chung chung toàn ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu tại bàn, phụ thuộc vào nguồn số liệu thứ cấp đã công bố từ giai đoạn 2019–2022.
  • Do Hiệp định EVFTA mới có hiệu lực từ tháng 8/2020 và việc xuất khẩu vải thiều chính ngạch sang EU mới bắt đầu từ tháng 6/2021, chuỗi số liệu định lượng về kim ngạch và sản lượng xuất khẩu riêng lẻ của vải thiều Lục Ngạn sang từng quốc gia thành viên EU chưa đủ dài để thực hiện các mô hình hồi quy kinh tế lượng phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Triển khai nghiên cứu định lượng sơ cấp bằng phương pháp phát phiếu khảo sát (survey) trực tiếp đối với các nông hộ trồng vải tại Lục Ngạn và các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản để đo lường cụ thể các trọng số tác động đến năng lực cạnh tranh.
  • Mở rộng đánh giá tác động dài hạn của EVFTA khi lộ trình cắt giảm thuế quan 7 năm hoàn tất, so sánh chỉ số lợi thế so sánh bộc lộ (RCA) của vải thiều Việt Nam với các đối thủ cạnh tranh chính như Trung Quốc và Thái Lan trên thị trường châu Âu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo rõ rệt:

  • Đối tượng tham khảo: Giảng viên, sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế chính trị, Kinh doanh quốc tế, Quản trị chuỗi cung ứng nông sản; cán bộ quản lý nông nghiệp tại các địa phương có nông sản đặc sản.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Phần tổng quan tài liệu và hệ thống phương pháp nghiên cứu (quy trình nghiên cứu 6 bước, cách thức vận dụng mô hình Kim cương Porter vào lĩnh vực nông nghiệp).
    • Nghiên cứu trường hợp điển hình của nông sản Peru về giải quyết rào cản kiểm dịch và đối phó tính thời vụ.
    • Hệ thống các quy định kỹ thuật, an toàn thực phẩm của EU và khung ma trận SWOT định hướng giải pháp tổ chức chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu sang thị trường khó tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao khóa luận đặt vấn đề xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn sang EU để giảm phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc?

Theo dữ liệu trong khóa luận, thị trường Trung Quốc tiêu thụ khoảng 40% sản lượng vải thiều xuất khẩu của tỉnh Bắc Giang. Việc phụ thuộc lớn vào một thị trường duy nhất tiềm ẩn rủi ro rất cao, đặc biệt khi phía Trung Quốc áp dụng chính sách "Zero Covid" kéo dài trong 3 năm gây ách tắc thông quan nghiêm trọng. Việc mở rộng sang 27 nước thành viên EU theo hiệp định EVFTA giúp đa dạng hóa thị trường và mang lại giá trị gia tăng vượt trội (giá bán có thể đạt 220.000 đồng/kg so với mức 24.000 đồng/kg trong nước).

2. Lô vải thiều Lục Ngạn đầu tiên xuất khẩu chính ngạch sang EU theo EVFTA diễn ra vào thời gian nào?

Văn bản khóa luận ghi nhận mốc thời gian chính thức là ngày 15/06/2021, khi lô vải thiều Lục Ngạn đầu tiên được xuất khẩu chính ngạch sang 27 quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu (EU), được hưởng các ưu đãi thuế quan từ Hiệp định EVFTA.

3. Tác giả vận dụng mô hình Kim cương của Michael Porter đánh giá vải thiều Lục Ngạn qua những yếu tố nào?

Khóa luận vận dụng đầy đủ 4 nhóm yếu tố cốt lõi của mô hình Kim cương Porter: (1) Điều kiện các yếu tố sản xuất (đất đai, khí hậu, kỹ thuật trồng VietGAP/GlobalGAP, công nghệ bảo quản); (2) Điều kiện về nhu cầu (nhu cầu trái cây nhiệt đới của người tiêu dùng EU); (3) Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan (dịch vụ logistics hàng không/đường biển, kho lạnh, kiểm định); (4) Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh trong ngành (liên kết nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp xuất khẩu); cùng với 2 yếu tố ngoại vi là Chính phủ (chính sách hỗ trợ của tỉnh Bắc Giang và các bộ ngành) và Cơ hội (cắt giảm thuế quan theo EVFTA).

4. Bài học kinh nghiệm từ xuất khẩu nông sản Peru được tác giả phân tích và áp dụng như thế nào?

Peru từng thống trị thị trường măng tây đóng hộp tại châu Âu nhưng bị Trung Quốc cạnh tranh giá rẻ vào thập niên 1990. Peru đã chuyển đổi thành công sang xuất khẩu măng tây tươi từ năm 2002 và đa dạng hóa sang các loại trái cây khác (nho, bơ, việt quất, xoài) để lấp đầy khoảng trống thị trường ngách trái vụ. Đặc biệt, các công ty nông nghiệp tư nhân Peru đã thông qua các hiệp hội công nghiệp để thực hiện hành động tập thể, chuyển giao nguồn lực hỗ trợ khu vực công hoàn thiện năng lực kiểm dịch thực vật quốc gia.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho vải thiều Lục Ngạn?

Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về tổ chức sản xuất và bảo quản sau thu hoạch (chuẩn hóa GlobalGAP, đầu tư bảo quản lạnh).
  2. Giải pháp về công tác xúc tiến tiêu thụ vải thiều (chuỗi liên kết, kết nối với Thương vụ Việt Nam tại EU).
  3. Giải pháp về khoa học công nghệ (công nghệ xử lý sau thu hoạch, tem nhãn truy xuất nguồn gốc số).
  4. Giải pháp về công tác truyền thông, quảng bá giới thiệu sản phẩm (xây dựng thương hiệu quốc gia, tham gia hội chợ tại EU).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Kiều Chinh là một công trình nghiên cứu học thuật có kết cấu chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận kinh tế học với bối cảnh thực tiễn của địa phương. Nghiên cứu đã làm rõ tác động tích cực của Hiệp định EVFTA đối với nông sản chủ lực vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang, đồng thời chỉ ra các rào cản kỹ thuật khắt khe của thị trường EU thông qua mô hình Kim cương Porter và ma trận SWOT. Dựa trên việc phân tích thực trạng và tham khảo bài học quốc tế từ Peru, khóa luận đã xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện từ sản xuất, bảo quản sau thu hoạch, ứng dụng khoa học công nghệ đến xúc tiến thương mại. Công trình cung cấp nguồn tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu tại các vùng trồng chuyên canh của Việt Nam.