KHOA KINH TE CHÍNH TRI KHOA LUAN TOT NGHIEP NANG CAO NANG LUC CANH TRANH XUAT KHAU VAI THIEU LUC NGAN- BAC GIANG VOI HIEP DINH THUONG MAI TU DO VIET NAM - EU GIẢNG VIÊN HƯỚNG DAN: | TS. NGUYEN THI HƯƠNG LAN SINH VIEN THUC HIEN: ĐINH THỊ KIEU CHINH LOP: QH-2019-E KINH TE CLC 3 HE: CHAT LƯỢNG CAO Hà Nội, Tháng 5 Năm 2023 TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE KHOA KINH TE CHÍNH TRI THUONG MAI TU DO VIET NAM - EU GIẢNG VIÊN HƯỚNG DAN: | TS. NGUYEN THỊ HƯƠNG LAN GIANG VIEN PHAN BIEN: SINH VIEN THUC HIEN: ĐINH THI KIEU CHINH LOP: QH-2019-E KINH TE CLC 3 HE: CHAT LƯỢNG CAO Hà Nội, Tháng 5 Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Em cam đoan bài khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng em. Các kết quả nêu trong khóa luận chưa từng được công bố trong bat kì công trình nào khác.
Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong khóa luận đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Vì vậy, em viết lời cam đoan kính mong Quý khoa xem xét đề em có thê bảo vệ khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn! Người cam đoan Đinh Thị Kiều Chinh LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Thị Hương Lan da tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Cô đã truyền đạt, góp ý và hướng dẫn kiến thức quý bau dé giúp em hoan thành bai nghiên cứu nay. Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô của khoa Kinh tế chính trị da truyền dat cho em những kiến thức, kinh nghiệm võ cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Cuối cùng, em xin được cảm on đến gia đình, những người bạn đã động viên, đóng góp ý và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm của em còn hạn chế nên khóa luận không thế tránh khỏi những sai sót.
Em hy vọng sẽ nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý của các thây cô giáo và các bạn đề khóa luận được hoàn hiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2023 Đinh Thị Kiều Chinh il DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHU VIET TAT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa ATTP An toàn thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (Global GlobalGAP ; Good Agricultural Practices) Hiệp định thương mai tự do Liên minh châu Âu- EVFTA Việt Nam (European- Vietnam Free Trade Agreement) EC Uy ban chau Au (European Commission) EU Lién minh chau AU (European Union) FTA Hiệp định thương mai tự do (Free Trade Area) KDTV Kiểm dịch thực vật - Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của Việt VietGAP Nam (Vietnamese Good Agricultural Practices) ill MỤC LỤC LOI CAM DOAN. 55c 222 ng reo i LOI CAM 00. ii DANH MỤC CAC KY HIỆU, CHU VIET TẮT.:-ccccc:+ccxvee: iii \000806 9A.
ii DANH MỤC HINH ANH, BANG BIỀU. ¿2 5s +x+EvE+EeEvEtzEererxsrs vi 0790Ẻ)(0657. Tính cấp thiết của đề tài. _ Tổng quan về tình hình nghiên cứu .1 Cơ hội và thách thức khi tham gia EVE TA.2 Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh .1 Nghiên cứu ở nước nBOÀÌ.2 Nghiên cứu ở trong TƯỚC.
--- «6+ nh ng ng nưệp 6 2.3 Nhận xét về phương pháp nghiên cứu.4 Nhận xét về tiêu chí đánh giá.5 Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiÊn CỨU.1 Mục tiêu nghiÊn CỨU. G1 TH nh nh nh ng 11 3.2 Nhiệm vụ nghién CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 _ Đối tượng nghiên cứu .------ + ©2+2++EE+EE+EEEEEEEEEEEEEEErrkrrrerrrees 12 4.2 _ Phạm vi nghiÊn CỨU.- c3 E189 E93 91 9v vn ng rkp 12 5.
Phuong pháp nghiÊn CỨU.- óc + SE E+EE+eEEeeEeereeerreersevre 12 5. Quy trình nghién CUU .-- 56 c2 E113 11 8811 E11 1 vn ng net 12 il 5.2 _ Thu thập số liệu.1 Quy trình thu thập dữ liệu.2 Phan tích dữ liệu. Kết cấu của dé tải. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIEN VỀ NANG CAO NANG LUC CẠNH TRANH CUA SAN PHẨM.
Năng lực cạnh tranh của sản pham .1 Khái niệm năng lực cạnh tranhhn.2 Năng lực canh trong xuất khâu .3 Năng lực cạnh tranh trong nông nghiIỆp.4 Mô hình kim cương POTẨ€T.2 Cac cap độ năng lực cạnh tranh .1 Năng lực cạnh tranh quốc gia.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiỆp.3 Năng lực cạnh tranh sản phẩm.4 Mối quan hệ năng lực cạnh tranh giữa các cấp độ. THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU VAI THIÊU LUC NGAN - BAC GIANG VỚI. 27 HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU.1 Hội nhập kinh tế quốc tế và khái quát về hiệp định thương mại tự do Việt Nam — EU 0.1 Hội nhập kinh tế quốc tẾ .-- ¿2£ £©E©E+EE+EE+EE£EE+EEEEEZEzErEerkrrxee 27 2.2 Việt Nam tham gia vào hội nhập quốc tế.3 Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam — EU.4 Các tác động chính của Hiệp định liên quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EEU.- -- <6 + k*+E+vE+eE+eEeeeeekekeeeree 35 ill 2.6 Thực tiễn kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm xuất khâu sang thị trường EU.2 Tổng quan về các quy định trong xuất khẩu nông sản.1 Các quy định về nông sản xuất khẩu tại Việt Nam.2 Yêu cầu về chat lượng vải thiều xuất khâu sang EU .3 Nhu cầu nhập khẩu vải thiéu tại thị trường EU .4 Khả năng cạnh tranh vải thiều Bắc Giang so với các quốc gia khác trên thế giới khi xuất khâu vào EU.-----¿- ¿+ +++x++EEtEEE+EE++Extrxerxrerkrerkerred 46 2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang với Hiệp định Thương mai tự do Việt Nam — EU theo mô hình kim cương Porter48 2.1 Điều kiện các yếu tố sản Xuất.2 Điều kiện quốc gia .3 Các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan.4 Chiến lược, cơ cấu, các yêu tô cạnh tranh trong ngành.5 Cơ hội và chính phủ .- -- <6 + 2x 1911211 E931 191 9 1 1 ng ng rệt 57 2.6 Đánh giá, nhận xét về lợi thế cạnh tranh vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang.7 Đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khâu vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang với Hiệp định Thương mai tự do Việt Nam — EU theo mô hình SWOT. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU VAI THIEU LUC NGAN - BAC GIANG VỚI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TU DO VIỆT NAM - EU.1 Định hướng thị fTường.
nh ng ng net 65 3.2 Định hướng về nâng cao giá trị quả vải thiều.3 Định hướng về công nghệ trong việc bảo quản vải thiều.4 Dinh hướng về nguồn nhân lực.5 Dinh hướng với doanh nghiép .2 Glad PHAN na.1 Về tô chức sản xuất va bảo quan sau thu hoạch .2 Về công tac xúc tiến tiêu thụ vải thiỀu.-- 2-2 5¿+cs+cx+zxzzzrxee 68 3.3 Giải pháp khoa hoc công nghỆ.4 Công tác truyền thông, quảng bá giới thiệu sản phâm. 71 TAI LIEU THAM KHẢO.-¿- 5: St+E‡EESESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEeEkerrrkrreerers 73 II 8i(0ì0ii:isä0 21117. Tài liỆu nước BOÀÌ. -- - c5 3911211831111 9311911 ng ng ng ng nếp 76 DANH MỤC HINH ANH, BANG BIEU Hinh anh Hình 1.
Quy trình nghiên CỨU .- -- 5 SE E +3 E+vEE+eeEeeeEeeereerseererke 13 Hình 1. Mô hình kim cương của Porter .- 5 555 5+ s +2 + £+ss+sx2 22 Hình 2.1: Số lượng Hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương trên thé giới tính đến hết năm 2018. Tăng trưởng xuất khẩu và GDP Việt Nam giai đoạn 2010 -2018. Số lượng sản phẩm và thị trường, Việt Nam và các nước năm 2001 90200011.
Tỷ lệ xuất khâu công nghệ cao trong xuất khẩu hàng chế tạo, 2008 - 818. Xuất khâu măng tây Peru từ năm 1980 -2018 .8: Xuất khẩu nông sản của Peru. Xuất khâu và kim ngạch cà phê Việt Nam trong giai đoạn từ năm "006/2 0Ẽ01ẺẼẺ8.10 So sánh thời vụ thu hoạch vải thiều Lục Ngạn với vải thiều các nơi khác các nước trên thế giỚi.----- 2 2 £+E++E+EE+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEErEerrerkervee 47 Bảng biểu Bảng 2. Sự thay đổi của khu vực vải thiều và sản xuất ở huyện Lục Ngạn, Bắc Giang theo các tiêu chuẩn chat lượng VietGAP và GlobalGAP.
Mô hình SWOT đánh giá năng lực cacnh tranh xuất khẩu vải thiều Lục Ngan, Bắc Giang với hiệp định EVIFTA.--- 2-52 2+c+cczterterkered 61 vi PHAN MO ĐẦU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Khi nền kinh tế mở rộng, nhu cầu thương mại giữa các quốc gia cũng ngày càng tăng lên. Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) không chỉ tăng cường quan hệ thương mại với các đối tác, đỡ bỏ các rào cản thương mại mà còn thu hút đầu tư nước ngoài. Trong quá trình hội nhập, Việt Nam đã tham gia một số FTA, trong đó có Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Châu Âu (EVFTA), là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 27 quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu (EU).
EU luôn là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam. Năm 2019, EU là đối tác thương mại lớn thứ 5 va là thị trường xuất khâu lớn thứ 2 của Việt Nam, chỉ sau Hoa Kỳ. Do đó, việc ký kết EVFTA sẽ giúp Việt Nam phát triển băng cách thúc đây thương mại với các nước châu Âu, thúc đây tăng trưởng kinh tế quốc gia, cải thiện mạng lưới sản xuất và hiện đại hóa lực lượng lao động. Bắc Giang được mệnh danh là “Thủ phủ vải thiều” của Việt Nam với vùng trồng chuyên canh lớn nhất cả nước, diện tích khoảng 28.
Vải thiều Bắc Giang đang được bảo hộ nhãn hiệu tại 8 quốc gia (Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc, Singapore, Lào và Campuchia). Là sản phẩm nông sản đầu tiên của Việt Nam được chính thức bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Nhật Bản. Có thê thấy, vải thiều Bắc Giang đã và đang từng bước khăng định chất lượng vượt trội dé vươn tầm thé ĐIỚI. Đề làm được việc đó, tinh Bắc Giang luôn cùng người dân trồng vải đồng lòng, thống nhất trong xây dựng chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ.
Việc đưa trái vải xuât khâu có thê đem lại lợi nhuận kinh tê hơn rât nhiêu so với chỉ tiều thụ trong nước. Do sản lượng vải hàng năm của Việt Nam lớn, nếu chỉ tiêu thụ trong nước sẽ dẫn tới việc cung vượt quá cầu khiến cho giá bán quá thấp, hiệu quả kinh tế thấp. Trong khi đó ở mot số nước nhu cầu tiêu thụ quả vải lớn, tuy nhiên nguồn cung rất hạn chế. Bền cạnh đó, quả vải Việt Nam xuất ra nước ngoài rất được giá, ở thị trường Việt Nam giá cao nhất vào khoảng 24.000đ/kg, nhưng ở các thị trường khác quả vải có thê được bán với giá 220.
Cũng như nhiều mặt hàng nồng sản khác của Việt Nam, Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khâu vải thiều truyền thống.