BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT LÊ VĂN PHÚC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------------------------------- LÊ VĂN PHÚC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG Chuyên ngành: Chính sách Công Mã số: 60340402 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VŨ THÀNH TỰ ANH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các trích dẫn và số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong khả năng hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017. Tác giả luận văn Lê Văn Phúc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -ii- LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô ở Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã truyền đạt, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu. Với lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Huỳnh Thế Du, TS Lê Việt Phú đã có những buổi trao đổi thú vị trong giai đoạn định hƣớng ban đầu về luận văn của tôi. Đặc biệt, tôi xin gửi đến TS Vũ Thành Tự Anh lời cảm ơn sâu sắc vì Thầy đã tận tình hƣớng dẫn, tƣ vấn và khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đƣợc thực hiện. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị nhân viên làm việc tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tạo mọi điều kiện và hỗ trợ tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin cảm ơn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã hợp tác chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và những ngƣời bạn đã động viên, đặc biệt là các thành viên MPP8, các anh chị cựu học viên đã trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iii- TÓM TẮT Thừa Thiên Huế là nơi hội tụ của núi, rừng, đầm phá, biển và quần thể di tích lịch sử đa dạng, đặc biệt với hai di sản văn hóa thế giới nổi tiếng là Quần thể di tích cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế, có tiềm năng rất lớn cho việc phát triển du lịch. Du lịch Thừa Thiên Huế luôn đƣợc xem nhƣ là ngành kinh tế mũi nhọn, đƣợc thể hiện rõ trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của Trung Ƣơng và địa phƣơng. Tuy nhiên, kết quả phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong những năm qua còn khá khiêm tốn so với kỳ vọng: lƣợng khách quốc tế đến địa phƣơng có xu hƣớng chững lại, doanh thu du lịch sụt giảm, chi tiêu của du khách thấp và ngành du lịch chỉ đóng góp một phần nhỏ trong thu ngân sách địa phƣơng. Đứng trƣớc thực trạng này, nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm trả lời hai câu hỏi chính sách: (i) Những nhân tố then chốt nào đóng vai trò thúc đẩy hoặc cản trở NLCT cụm ngành du lịch TT-Huế? và (ii) Cần phải làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch Thừa Thiên Huế?. Thông qua đó, nghiên cứu đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch Thừa Thiên Huế và khuyến nghị những chính sách phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho cụm ngành này. Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên mô hình kim cƣơng của Michael E.Porter cùng với việc thu thập thông tin nhằm kiểm định một cách thận trọng các giả thuyết đƣợc đƣa ra, các tiêu chí đƣợc so sánh với địa phƣơng lân cận là Quảng Nam. Kết quả cho thấy, sự phát triển cụm ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế gặp phải nhiều cản trở, xuất phát từ các nguyên nhân: (i) quy hoạch phát triển du lịch dàn trải trên tất cả các loại hình, (ii) sự kém hiệu quả của các thể chế liên quan đến sự phát triển của cụm ngành, đặc biệt là chính quyền địa phƣơng và các bên liên quan, dẫn đến các chƣơng trình liên kết, quảng bá du lịch kém hiệu quả và môi trƣờng kinh doanh có nhiều trở ngại, (iii) sự thiếu hụt về các sản phẩm du lịch, đặc biệt là các điểm vui chơi giải trí và cuộc sống về đêm và (iv) sự hạn chế về vốn đầu tƣ cho hoạt động du lịch cũng nhƣ cơ sở hạ tầng chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu của du khách. Với các nút thắt này, nghiên cứu tập trung đề xuất bốn nhóm gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh ngành du lịch Thừa Thiên Huế: (i) địa phƣơng cần xác định lại quy hoạch phát triển du lịch với các mức độ ƣu tiên từng loại hình, với nền tảng là du lịch di sản văn hóa, (ii) thúc đẩy liên kết và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng kinh doanh trong phát triển du lịch, (iii) đa dạng hóa và cải thiện chất lƣợng các sản phẩm du lịch và (iv) thu hút vốn đầu tƣ và cải thiện cơ sở hạ tầng trong phát triển du lịch địa phƣơng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -iv- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ .vii DANH MỤC HỘP . ix DANH MỤC PHỤ LỤC . x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Bối cảnh nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Nguồn thông tin. Cấu trúc của nghiên cứu . 5 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Lý thuyết về năng lực cạnh tranh . Lý thuyết về cụm ngành . Các nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh của cụm ngành du lịch . Các giả thuyết nghiên cứu . 11 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ . Các điều kiện nhân tố đầu vào . Nguồn tài sản vật chất . Cơ sở hạ tầng . Nguồn nhân lực . Nguồn kiến thức. Bối cảnh cho chiến lƣợc và cạnh tranh . 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan PCI . Bối cảnh cạnh tranh của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế . Các điều kiện cầu . Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan . Các thể chế hỗ trợ . Các ngành dịch vụ hỗ trợ và liên quan . Đánh giá năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế . 43 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . Khuyến nghị chính sách . Đối với quy hoạch phát triển du lịch. Đối với vấn đề liên kết và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng kinh doanh trong phát triển du lịch. Đối với việc đa dạng hóa và cải thiện chất lƣợng các sản phẩm du lịch . Đối với việc thu hút vốn đầu tƣ trong phát triển du lịch và cải thiện cơ sở hạ tầng tại địa phƣơng . Hạn chế của luận văn . 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -vi- DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á CIEM Central Institute for Economic Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Management Trung Ƣơng ESRT Environmentally and Socially Chƣơng trình Phát triển Năng lực Du Responsible Tourism lịch có Trách nhiệm với Môi trƣờng và Xã hội EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ILO International Labour Tổ chức lao động quốc tế Organization JICA The Japan International Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản Cooperation Agency KOIKA The Korea International Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc Cooperation Agency NLCT Năng lực cạnh tranh MOWCAP Memory of the World Ủy ban Ký ức thế giới khu vực Châu Committee for Asia/Pacific Á – Thái Bình Dƣơng PCI Provincial Competitiveness Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Index TNHH Trách nhiệm hữu hạn TT-Huế Thừa Thiên Huế UBND Ủy ban nhân dân USAID United States Agency for Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ International Development UNESCO United Nations Educational Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo Scientific and Cultural dục của Liên Hiệp Quốc Organization VCCI Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp and Industry Việt Nam VKTTĐ TB Vùng Kinh tế Trọng điểm Trung Bộ VTV Đài truyền hình Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -vii- DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 3.1: 5 yêu cầu quan trọng nhất đối với du lịch tại TT-Huế và Quảng Nam .1: Khách du lịch quốc tế đến một số thành phố có di sản thế giới đƣợc công nhận bởi UNESCO giai đoạn 2011 – 2015 .2: Doanh thu du lịch (cơ sở lƣu trú và lữ hành) của các tỉnh TT-Huế, Quảng Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thanh Hóa và Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2015 .3: Phƣơng pháp nghiên cứu .1: Các nhân tố quyết định NLCT của địa phƣơng .2: Mô hình Kim cƣơng Porter .3: Mạng lƣới hoạt động cụm ngành du lịch .1: Đánh giá cơ sở hạ tầng ở các tỉnh thuộc VKTTĐ TB 2016.2: Số lƣợng và trình độ lao động ngành du lịch từ năm 2012 đến năm 2015 .3: Đào tạo lao động tại TT-Huế so với Quảng Nam và trung vị cả nƣớc năm 2015 .4: Vốn đầu tƣ tính theo giá so sánh 2010 trên địa bàn tỉnh TT-Huế và Quảng Nam từ năm 2012 đến năm 2015.5: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh 2010, tổng thu ngân sách và tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn năm 2015 của các tỉnh thuộc VKTTĐ TB (tỷ đồng) .6: Tổng quan PCI của TT-Huế và các tỉnh thuộc VKTTĐ TB.7: Các chỉ tiêu thành phần PCI của tỉnh TT-Huế năm 2013 và 2016 .8: Đánh giá của du khách đối với chất lƣợng dịch vụ của cơ sở lƣu trú.9: Lƣợt khách đến tỉnh TT-Huế năm 2008 - 2015 .10: Các địa điểm tham quan phổ biến của khách du lịch tại TT-Huế.11: Các điểm đến mà khách du lịch sẽ viếng thăm cùng với TT-Huế .12: Các hoạt động khách du lịch sẽ tham gia khi đến TT-Huế .
Tổng quan nghiên cứu
Thừa Thiên Huế (TT-Huế) là một tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, nổi bật với quần thể di tích lịch sử đa dạng và hai di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận: Quần thể di tích cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế. Với hệ sinh thái phong phú gồm núi, rừng, đầm phá và biển, TT-Huế sở hữu tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch, đặc biệt là du lịch di sản văn hóa và thiên nhiên. Theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, TT-Huế được xác định là địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ, với mục tiêu trở thành điểm đến hàng đầu trong khu vực vào năm 2020 và ngang hàng với các thành phố di sản văn hóa thế giới vào năm 2030.
Tuy nhiên, kết quả phát triển du lịch của TT-Huế trong giai đoạn 2011-2015 còn khá khiêm tốn. Lượng khách quốc tế đến địa phương chỉ đạt khoảng 50% so với Quảng Nam và có xu hướng chững lại, trong khi doanh thu du lịch có dấu hiệu sụt giảm vào năm 2015. Chi tiêu của khách du lịch cũng thấp hơn mức bình quân cả nước, đặc biệt là khách quốc tế có xu hướng giảm mạnh sau năm 2006. Ngành du lịch chỉ đóng góp một phần nhỏ vào thu ngân sách địa phương, chủ yếu dựa vào các ngành khác như bia, xăng dầu và xi măng.
Nghiên cứu nhằm trả lời hai câu hỏi chính sách: (i) Những nhân tố then chốt nào thúc đẩy hoặc cản trở năng lực cạnh tranh (NLCT) cụm ngành du lịch TT-Huế? và (ii) Các giải pháp cần thiết để nâng cao NLCT cụm ngành du lịch địa phương. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cụm ngành du lịch tỉnh TT-Huế trong giai đoạn gần đây, với mục tiêu đề xuất các chính sách phát triển bền vững, nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của ngành du lịch địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Năng lực cạnh tranh (NLCT) được hiểu là khả năng tạo ra giá trị sản lượng thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực con người, vốn và tài nguyên thiên nhiên. Theo Michael E. Porter, NLCT của một địa phương được quyết định bởi bốn yếu tố trong mô hình Kim cương: (i) các điều kiện nhân tố đầu vào, (ii) bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh, (iii) các điều kiện cầu, và (iv) các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan. Mô hình này giúp phân tích sự tương tác giữa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và khả năng cạnh tranh của cụm ngành du lịch.
Ngoài ra, nghiên cứu còn dựa trên khung phân tích NLCT ở cấp độ địa phương của TS. Vũ Thành Tự Anh, trong đó NLCT được quyết định bởi ba nhóm nhân tố chính: (i) các yếu tố sẵn có của địa phương như tài nguyên tự nhiên, vị trí địa lý và quy mô, (ii) NLCT ở cấp độ địa phương bao gồm chất lượng hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật và chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu kinh tế, và (iii) NLCT ở cấp độ doanh nghiệp gồm môi trường kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành và hoạt động, chiến lược của doanh nghiệp.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu bao gồm: năng lực cạnh tranh, cụm ngành du lịch, mô hình Kim cương Porter, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, và các thể chế hỗ trợ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê và dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như Niên giám Thống kê tỉnh TT-Huế, Sở Du lịch, Chi cục Thuế, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, cùng các báo cáo ngành và tài liệu học thuật. Đồng thời, tác giả tiến hành khảo sát khách du lịch, phỏng vấn sâu các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, cơ quan quản lý và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh nhằm thu thập thông tin sơ cấp.
Cỡ mẫu khảo sát gồm 216 du khách tham gia trả lời về đánh giá cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu nhằm đảm bảo thu thập được thông tin đa chiều và phản ánh thực trạng cụm ngành du lịch TT-Huế.
Phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua so sánh các chỉ số năng lực cạnh tranh, đánh giá PCI (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh), phân tích SWOT và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố thúc đẩy và cản trở NLCT cụm ngành du lịch. Timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2015 đến 2017, tập trung vào giai đoạn phát triển du lịch gần đây của TT-Huế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tài nguyên du lịch phong phú thúc đẩy NLCT: TT-Huế sở hữu gần 900 di tích, trong đó có 84 di tích cấp quốc gia và 52 cấp tỉnh, cùng các di sản văn hóa thế giới như Quần thể di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Mộc bản và Châu bản triều Nguyễn. Ngoài ra, tài nguyên thiên nhiên như vườn quốc gia Bạch Mã, đầm phá Tam Giang, bãi biển Lăng Cô cũng tạo lợi thế cạnh tranh. So sánh với Quảng Nam, TT-Huế có lợi thế tương đương về tài nguyên di sản văn hóa và thiên nhiên.
-
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế: Mặc dù có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và sân bay quốc tế Phú Bài, chỉ số cơ sở hạ tầng của TT-Huế giảm từ vị trí thứ 6/63 tỉnh năm 2013 xuống thứ 32/63 năm 2016. Chỉ 48,6% du khách hài lòng về cơ sở hạ tầng, đặc biệt các tuyến đường kết nối ngoại thành và các điểm du lịch chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho du khách. So với Quảng Nam, TT-Huế có sân bay và cảng biển tốt hơn nhưng hạn chế về dịch vụ quốc tế.
-
Nguồn nhân lực du lịch đáp ứng cơ bản nhưng thiếu lao động chất lượng cao: Lực lượng lao động ngành du lịch đạt khoảng 12.000 người năm 2015, tăng 15% so với 2012, với 84% lao động qua đào tạo, cao hơn mức trung bình quốc gia. Tuy nhiên, thiếu hụt lao động quản lý và kỹ năng chuyên môn cao vẫn là vấn đề lớn, nhiều vị trí quản lý khách sạn 4-5 sao do người nước ngoài đảm nhiệm.
-
Vốn đầu tư hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và giải trí: Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2012-2015 đạt 44.289 tỷ đồng, chỉ bằng 82% so với Quảng Nam. Vốn đầu tư vào dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm từ 1.743 tỷ đồng năm 2012 xuống 522 tỷ đồng năm 2015, thấp nhất vùng. Vốn đầu tư cho vui chơi giải trí chỉ đạt 670 tỷ đồng, bằng 16,5% so với Đà Nẵng.
-
Môi trường kinh doanh và thể chế chưa hỗ trợ hiệu quả: Chỉ số PCI của TT-Huế giảm liên tục, năm 2016 đạt 59,68 điểm, xếp hạng 23/63 tỉnh, thuộc nhóm “Khá” nhưng thấp hơn nhiều so với Quảng Nam. Các chỉ tiêu như cạnh tranh bình đẳng, chi phí thời gian và tính năng động của chính quyền được đánh giá thấp, với nhiều doanh nghiệp phản ánh sự ưu ái cho doanh nghiệp FDI và nhà nước, gây khó khăn cho doanh nghiệp tư nhân.
-
Sản phẩm du lịch thiếu đa dạng và hấp dẫn: Du khách chủ yếu tập trung tham quan quần thể di tích cố đô Huế, các điểm du lịch tâm linh và bãi biển Lăng Cô. Các sản phẩm như làng nghề, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí về đêm còn sơ sài, không đáp ứng nhu cầu. Chỉ 41,8% du khách hài lòng với hoạt động vui chơi giải trí về đêm, và nhiều phàn nàn về vệ sinh, dịch vụ đi kèm tại các điểm tham quan.
-
Liên kết du lịch giữa các địa phương còn yếu: Mặc dù có các chương trình liên kết với Quảng Nam, Đà Nẵng và Lâm Đồng, hiệu quả chưa cao do thiếu cơ chế rõ ràng, thiếu sự phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Các hoạt động xúc tiến quảng bá còn rời rạc, ngân sách hạn chế và thiếu sự tham gia của doanh nghiệp.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện cho thấy TT-Huế có lợi thế lớn về tài nguyên du lịch nhưng chưa phát huy hiệu quả do nhiều yếu tố cản trở. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và hạn chế về dịch vụ quốc tế làm giảm khả năng thu hút khách quốc tế. Nguồn nhân lực tuy có trình độ đào tạo tốt nhưng thiếu lao động chất lượng cao và quản lý chuyên nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
Vốn đầu tư hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực vui chơi giải trí và dịch vụ lưu trú, làm giảm sức cạnh tranh so với các địa phương lân cận như Đà Nẵng và Quảng Nam. Môi trường kinh doanh chưa thực sự bình đẳng và năng động, gây khó khăn cho doanh nghiệp tư nhân phát triển.
Sản phẩm du lịch thiếu đa dạng và chưa đáp ứng nhu cầu trải nghiệm của du khách, đặc biệt là các hoạt động về đêm và dịch vụ đi kèm, làm giảm sức hấp dẫn của điểm đến. Liên kết vùng còn yếu kém, thiếu sự phối hợp hiệu quả giữa các bên liên quan, làm giảm hiệu quả xúc tiến và phát triển du lịch chung.
So sánh với các nghiên cứu trong khu vực và quốc tế, các vấn đề của TT-Huế tương đồng với những địa phương có tiềm năng du lịch nhưng chưa khai thác hiệu quả do hạn chế về hạ tầng, nguồn lực và quản lý. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh lượng khách quốc tế, doanh thu du lịch, chỉ số PCI và tỷ lệ hài lòng của du khách để minh họa rõ nét các điểm mạnh và điểm yếu.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xác định lại quy hoạch phát triển du lịch với ưu tiên rõ ràng
Địa phương cần tập trung phát triển du lịch di sản văn hóa làm nền tảng, đồng thời ưu tiên phát triển các loại hình du lịch có tiềm năng như du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển và du lịch cộng đồng. Quy hoạch cần được điều chỉnh để tránh dàn trải, tập trung nguồn lực hiệu quả trong vòng 3-5 năm tới. UBND tỉnh phối hợp với Sở Du lịch và các chuyên gia hoạch định chiến lược phát triển. -
Thúc đẩy liên kết vùng và nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh
Tăng cường cơ chế phối hợp giữa TT-Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng và các địa phương liên quan để xây dựng sản phẩm du lịch chung, quảng bá thương hiệu điểm đến thống nhất. Cải thiện môi trường kinh doanh bằng cách giảm thủ tục hành chính, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng, nâng cao tính năng động của chính quyền địa phương trong 2 năm tới. Hiệp hội Du lịch và các cơ quan quản lý cần đóng vai trò điều phối. -
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch
Phát triển các sản phẩm du lịch mới như vui chơi giải trí về đêm, du lịch trải nghiệm làng nghề, du lịch sinh thái và các hoạt động văn hóa nghệ thuật. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ du khách tại các điểm đến ngoài trung tâm thành phố. Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới sáng tạo sản phẩm trong vòng 3 năm. Sở Du lịch phối hợp với doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo. -
Thu hút vốn đầu tư và cải thiện cơ sở hạ tầng
Tăng cường kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt vào lĩnh vực dịch vụ lưu trú, vui chơi giải trí và hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch. Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông công cộng và dịch vụ hỗ trợ du khách trong 5 năm tới. UBND tỉnh phối hợp với các sở ngành liên quan và nhà đầu tư.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước
Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành du lịch, từ đó xây dựng chính sách phát triển phù hợp, nâng cao hiệu quả quản lý và xúc tiến du lịch. -
Doanh nghiệp du lịch và nhà đầu tư
Cung cấp thông tin về môi trường kinh doanh, xu hướng phát triển sản phẩm và các cơ hội đầu tư tiềm năng tại TT-Huế, giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược kinh doanh hiệu quả. -
Các tổ chức đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch
Là tài liệu tham khảo để phát triển chương trình đào tạo, nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cụm ngành du lịch địa phương. -
Các tổ chức phi chính phủ và quốc tế hỗ trợ phát triển du lịch
Hỗ trợ đánh giá hiệu quả các dự án phát triển du lịch, xây dựng các chương trình hợp tác, tài trợ phù hợp với nhu cầu và tiềm năng của TT-Huế.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch là gì?
NLCT cụm ngành du lịch là khả năng của một vùng hoặc địa phương trong việc tạo ra giá trị và thu hút khách du lịch thông qua sự phối hợp hiệu quả giữa các doanh nghiệp, tài nguyên, hạ tầng và chính sách hỗ trợ. Ví dụ, TT-Huế có lợi thế về di sản văn hóa nhưng cần cải thiện hạ tầng để nâng cao NLCT. -
Tại sao TT-Huế chưa phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng?
Nguyên nhân chính gồm quy hoạch dàn trải, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, thiếu sản phẩm du lịch đa dạng, nguồn nhân lực chất lượng cao hạn chế và môi trường kinh doanh chưa thuận lợi. Điều này làm giảm sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh so với các địa phương khác. -
Mô hình Kim cương Porter áp dụng như thế nào trong nghiên cứu này?
Mô hình giúp phân tích bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến NLCT: điều kiện nhân tố đầu vào, bối cảnh cạnh tranh, điều kiện cầu và các ngành hỗ trợ. Qua đó, xác định điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở phát triển cụm ngành du lịch TT-Huế. -
Các giải pháp chính để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch TT-Huế là gì?
Bao gồm xác định lại quy hoạch ưu tiên, thúc đẩy liên kết vùng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, thu hút đầu tư và cải thiện cơ sở hạ tầng. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ trong vòng 3-5 năm tới để đạt hiệu quả bền vững. -
Làm thế nào để doanh nghiệp du lịch tại TT-Huế thích ứng với môi trường cạnh tranh hiện nay?
Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới sản phẩm, tham gia liên kết vùng và hợp tác với các bên liên quan. Đồng thời, chủ động thích ứng với chính sách và cải thiện năng lực quản lý để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Kết luận
- TT-Huế sở hữu tài nguyên du lịch phong phú, đặc biệt là di sản văn hóa và thiên nhiên, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển du lịch.
- Cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và vốn đầu tư hiện còn hạn chế, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch địa phương.
- Môi trường kinh doanh và thể chế chưa thực sự hỗ trợ hiệu quả, gây khó khăn cho doanh nghiệp phát triển và liên kết vùng còn yếu.
- Sản phẩm du lịch thiếu đa dạng, đặc biệt là các hoạt động vui chơi giải trí và dịch vụ đi kèm, làm giảm sức hấp dẫn điểm đến.
- Cần triển khai đồng bộ các chính sách quy hoạch, liên kết, đầu tư và phát triển sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cụm ngành du lịch TT-Huế trong 3-5 năm tới.
Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức liên quan cần phối hợp xây dựng kế hoạch chi tiết, triển khai các giải pháp đề xuất và theo dõi đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Để biết thêm chi tiết và hỗ trợ nghiên cứu, độc giả có thể liên hệ với tác giả hoặc các đơn vị nghiên cứu chuyên ngành.