Chương 1 của luận văn đã đề cập đến các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hoá về dịch vụ tài chính, đồng thời trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài. Trong chương này cũng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của NHTM thông qua cơ sở lý luận và ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng. Từ đây, tác giả đã xây dựng thang đo Likert 5 bậc và thực hiện việc nghiên cứu với kích thức mẫu n = 204. Trong chương tiếp theo, tôi sẽ tổng hợp kết quả nghiên cứu của vấn đề và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của VCB.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức hoạt động ngày 2 tháng 6 năm 2008 (theo giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng TMCP ngày 23/5/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 2/6/2008) sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hoá thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007. Trải qua 46 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank luôn giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại như: kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Vietcombank đang chiếm lĩnh thị phần đáng kể tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như : cho vay (~10%), tiền gửi (~12%), thanh toán quốc tế (~23%), thanh toán thẻ (~55%)… Với thế mạnh về công nghệ, Vietcombank là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm “đưa ngân hàng tới gần khách hàng” như: dịch vụ Internet banking, VCB-Money (Home banking), SMS Banking, Phone banking… Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã phát triển rộng khắp toàn quốc với mạng lưới bao gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở giao dịch, hơn 300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 con tại Việt Nam, 1 công ty con tại Hồng Kông, 4 công ty liên doanh, 3 công ty liên kết, 1 văn phòng đại diện tại Singapore. Bên cạnh đó VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với 11.183 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường, trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại và mang tính hội nhập cao…, Vietcombank vẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như của hơn 4 triệu khách hàng cá nhân. Năm 2009 đánh dấu một bước phát triển đột phá trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, hơn 1 năm kể từ khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế cổ phần, Vietcombank đạt mức lợi nhuận kỷ lục kể từ khi thành lập đến nay (lợi nhuận trước thuế đạt 5. Hoạt động quản trị điều hành của Vietcombank cũng ngày càng linh hoạt và quyết liệt hơn, đưa ngân hàng phát triển theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả. Một năm đã đi qua với bao biến động, với muôn vàn gian khó nhưng cũng đã mang đến không ít những thành công.
Tiếp nối đà suy thoái của năm 2008, nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới đã tiếp tục suy giảm sâu trong nửa đầu năm 2009 nhưng rồi đã gượng dậy và dần hồi phục trong nửa cuối năm. Nền kinh tế Việt Nam đã khá thành công khi đạt được mức tăng trưởng tương đối cao so với các nước trong khu vực (5,32%) trong khi vẫn giữ được lạm phát ở mức thấp (6,52%), FDI cam kết và giải ngân vẫn đạt mức cao, đời sống xã hội ổn định, … Gói kích thích kinh tế của Chính Phủ mà trọng tâm là chương trình hỗ trợ lãi suất đã mang lại những hiệu ứng tích cực cho hoạt động ngân hàng; nhưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 những diễn biến phức tạp của lãi suất, tỷ giá, thanh khoản,… cũng khiến hoạt động của các ngân hàng gặp không ít khó khăn. Thực hiện phương châm “An toàn – Chất lượng – Tăng trưởng – Hiệu quả”, năm qua Vietcombank đã tiếp tục khẳng định vị thế là một ngân hàng có truyền thống lâu đời, hàng đầu tại Việt Nam và ảnh hưởng ngày càng tăng trên trường quốc tế. Các chỉ tiêu Đại hội cổ đông giao về cơ bản đã được Vietcombank hoàn thành tốt, tổng tích sản đạt 255,5 ngàn tỷ đồng, tăng 15,04% so với năm 2008, dư nợ tín dụng tăng 25,56%, huy động vốn từ nền kinh tế tăng 5,92%; chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể với tỷ lệ nợ xấu còn 2,47%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 5.004 tỷ đồng, tăng tới 39,39% so với năm 2008 nâng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu lên tới 23,7%.
Hệ thống mạng lưới của Vietcombank tiếp tục được mở rộng với 53 Chi nhánh và Phòng Giao dịch mới, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng Giao dịch lên 321. An toàn hoạt động được đảm bảo, hiệu quả công tác quản trị điều hành không ngừng được nâng cao. Hoạt động đối ngoại ngày càng mở rộng và phát triển mang đến những cơ hội kinh doanh mới. Cổ phiếu VCB đã được niêm yết và giao dịch tại SGD Chứng khoán T.p HCM, thông tin được đảm bảo công bố kịp thời, công khai, minh bạch.
Bên cạnh chú trọng hoạt động kinh doanh, trong năm qua, Vietcombank cũng đã thực thi tốt những chỉ đạo của Chính Phủ, của NHNN, góp phần tích cực chống suy giảm kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và thị trường tiền tệ; tích cực tham gia công tác an sinh xã hội và các hoạt động vì cộng đồng. Những kết quả trên một mặt thể hiện sự nỗ lực của gần 9.300 cán bộ nhân viên Vietcombank nhưng mặt khác cũng là kết quả từ sự tin cậy, gắn bó của hàng triệu khách hàng, của hơn 20 ngàn cổ đông; là kết quả của sự ủng hộ, quan tâm, tạo điều kiện của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Mô tả mẫu và làm sạch dữ liệu 2.1 Mô tả mẫu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu theo 5 thuộc tính : Giới tính, độ tuổi, bộ phận làm việc, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn. (Phụ lục 1) - Về giới tính Kết quả cho thấy : có 94 nữ và 110 nam tham gia trả lời phỏng vấn. Đây là kết quả chấp nhận được vì trong lĩnh vực ngân hàng nữ chiếm trên 70%.
- Về độ tuổi Kết quả cho thấy, nhóm người ở độ tuổi 26-35 chiếm 76% những người được hỏi. Kế tiếp, có 21 người trong độ tuổi 36-45 tham gia phỏng vấn. 19 người ở độ tuổi dưới 25 và 9 người nhóm tuổi trên 46. - Về bộ phận làm việc Trong tổng số 204 người được hỏi, khối dịch vụ chiếm 47,5%, khối tín dụng chiếm 28,9%, các phòng điểm giao dịch 8,8%, khối quản lý nội bộ chiếm 6,4% và bộ phận khác chiếm 8,3%.
- Về thâm niên công tác Từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ 35,8%, có 73 người trả lời Từ 3-5 năm có 64 người trả lời, chiếm 31,4% Dưới 3 năm có 41 người trả lời, chiếm 20,1% Trên 10 năm có 26 người trả lời, chiếm 12,8% - Về trình độ chuyên môn Về trình độ học vấn, số người được phỏng vấn Phổ thông : 17 người, chiếm 8,3% Trung cấp, cao đẳng : 21 người, chiếm 10,3% Đại học : 141 người, chiếm 69,1% Trên đại học : 25 người, chiếm 12,3% 2.2 Kết quả làm sạch dữ liệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22 Phương pháp thực hiện : sử dụng bảng tần số để rà soát lại tất cả các biến quan sát nhằm tìm ra các biến có thông tin bị sai lệch hay thiếu sót bằng công cụ phần mềm SPSS. Lệnh : Analyze -> Descriptive Statistics -> Frequencies Kết quả thực hiện : sau khi thực hiện lệnh cho kết quả , thấy không có biến quan sát nào bị sai lệnh hoặc thiếu. Vậy, dữ liệu có thể tiến hành các phân tích và kiểm định.2 Các kết quả kiểm định 2.1 Kiểm định thang đo Mục tiêu và phương pháp thực hiện: - Mục tiêu : xác định mức độ ảnh hưởng của các biến quan sát tới các biến tiềm ẩn để loại bỏ những biến không đạt yêu cầu để thang đo có độ tin cậy thoả mãn điều kiện cho phép. - Phương pháp : Sử dụng công cụ phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha để loại các biến rác.
Các biến có hệ số tương quan biến –tổng nhỏ hơn 0,30 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để chọn thang đo khi nó có hệ số tin cậy Alpha đạt từ 0,6 trở lên. Bên cạnh đó, khi xét độ tin cậy Cronbach Alpha, nếu biến quan sát nào bị loại mà làm cho hệ số Cronbach Alpha tăng lên chứng tỏ biến đó không cần thiết, cần loại bỏ. Sau đó phân tích nhân tố khám phá EFA với điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue là 1 và phương sai trích từ 0,50 trở lên để lọc ra các biến phù hợp. Lệnh để thực hiện kiểm định trong SPSS 16.0 Độ tin cậy Cronbanch Alpha : Analyze -> Scale -> Reliability Analysis Kết quả phân tích Cronbach Alpha của các thang đo cho thấy (phụ lục 2): + Thang đo tiềm lực tài chính và hiệu quả kinh doanh : Thành phần thang đo gồm 5 biến quan sát ký hiệu từ C.
Hệ số tin cậy Alpha = 0,623 > 0,6. Các hệ số tương quan biến – tổng đều lớn hơn so với tiêu chuẩn cho phép (>0,3). Vì vậy, các biến này được chấp nhận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.