Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước trong điều kiện việt nam hội nhập wto trường hợp công ty vilexim

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại nhà nước tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập WTO, trường hợp công ty Vilexim.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Những vấn đề chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Các công cụ cạnh tranh

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh

1.4. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.5. Những yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.6. Những cam kết gia nhập WTO của Việt Nam

1.7. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Trung Quốc và bài học đối với Việt Nam

1.7.1. Kết quả của Trung Quốc sau 5 năm hội nhập WTO

1.7.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.7.3. Bài học đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

2.1. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp thương mại nhà nước thuộc Bộ Công Thương

2.2. Lĩnh vực hoạt động

2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh và các công cụ cạnh tranh đã được áp dụng

2.4. Năng lực quản lý

2.5. Thương hiệu

2.6. Nguồn nhân lực

2.7. Tài chính

2.8. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty VILEXIM

2.8.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh

2.8.2. Năng lực quản lý

2.8.3. Thương hiệu

2.8.4. Nguồn nhân lực

2.8.5. Tài chính

2.8.6. Các công cụ cạnh tranh

2.8.6.1. Chất lượng sản phẩm
2.8.6.2. Hệ thống kênh phân phối
2.8.6.3. Dịch vụ sau bán
2.8.6.4. Phương thức thanh toán
2.8.6.5. Công tác xúc tiến thương mại

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM HỘI NHẬP WTO (TRƯỜNG HỢP CÔNG TY VILEXIM)

3.1. Định hướng phát triển hoạt động thương mại trong điều kiện Việt Nam hội nhập WTO

3.1.1. Thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hoá trên cơ sở lợi thế so sánh của từng vùng tạo điều kiện phát triển hoạt động thương mại giữa các vùng

3.1.2. Sử dụng chính sách thương mại can thiệp tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại tư nhân

3.1.3. Chú trọng phát triển công nghiệp nói chung và phát triển công nghiệp chế biến nông sản nói riêng gắn với từng vùng nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại trong nước và hướng tới xuất khẩu

3.1.4. Tiến hành xây dựng hệ thống thông tin vững mạnh để tiến tới xây dựng một nền thương mại hiện đại bắt kịp với các vùng trong khu vực

3.2. Chiến lược phát triển của Công ty VILEXIM

3.2.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển

3.2.2. Áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh

3.2.3. Định hướng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh

3.3. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước trong điều kiện Việt Nam hội nhập WTO

3.3.1. Giải pháp về nâng cao hình ảnh và vị thế thương mại của công ty

3.3.1.1. Xây dựng thương hiệu
3.3.1.2. Xây dựng mối quan hệ bạn hàng chiến lược
3.3.1.3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tạo bản sắc riêng nâng cao vị thế và hình ảnh của công ty

3.3.2. Giải pháp về tổ chức và nguồn nhân lực

3.3.2.1. Tăng cường công tác quản lý
3.3.2.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy
3.3.2.3. Huy động và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
3.3.2.4. Xây dựng, hoàn thiện, phát triển chiến lược cạnh tranh

3.3.3. Một số giải pháp khác cho công ty Vilexim

3.3.4. Các kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ

3.3.4.1. Chính sách về xuất nhập khẩu
3.3.4.2. Chính sách thuế
3.3.4.3. Chính sách tỷ giá
3.3.4.4. Chính sách tín dụng
3.3.4.5. Đẩy mạnh hoạt động liên doanh, liên kết để tăng năng lực cạnh tranh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Trong Hội Nhập

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các quốc gia vừa hợp tác, vừa đấu tranh để bảo vệ lợi ích, đặc biệt là các nước đang phát triển. Toàn cầu hóa là sự giao thoa các giá trị và nguồn lực, tạo ra sự đồng điệu và gia tăng của cải toàn cầu. Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định toàn cầu hóa kinh tế là xu thế khách quan, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh. Việt Nam cần nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ để tham gia hiệu quả vào phân công lao động quốc tế. Đại hội X tiếp tục khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu khách quan, cần chủ động, có lộ trình phù hợp, đồng thời phát huy lợi thế so sánh và tạo môi trường cạnh tranh để phát triển.

1.1. Khái Niệm Cạnh Tranh và Năng Lực Cạnh Tranh

Theo Đại từ điển tiếng Việt, cạnh tranh là sự ganh đua để giành phần hơn. Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học định nghĩa cạnh tranh là sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia để giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được. Trong Đại từ điển Kinh tế thị trường, cạnh tranh hữu hiệu là phương thức thích ứng với thị trường để đạt hiệu quả hoạt động, thỏa mãn người tiêu dùng và đạt lợi nhuận bình quân. Randall định nghĩa năng lực cạnh tranh là năng lực giành và duy trì thị phần với lợi nhuận nhất định. Dunning cho rằng năng lực cạnh tranh là năng lực cung cấp sản phẩm trên các thị trường khác nhau, bất kể nơi sản xuất. Fafchamps lại nhấn mạnh năng lực sản xuất sản phẩm với chi phí thấp hơn giá thị trường.

1.2. Các Cấp Độ Năng Lực Cạnh Tranh Trong Thương Mại Quốc Tế

Để xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh hiệu quả, cần phân định rõ các cấp độ khác nhau. Lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh được tiếp cận trên năm cấp độ: toàn cầu, quốc gia, ngành, doanh nghiệp, sản phẩm. Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của nền kinh tế để đạt và duy trì tăng trưởng cao dựa trên các chính sách và thể chế bền vững. Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành là khả năng của một ngành tồn tại và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là sức mạnh hoặc tính vượt trội của hàng hóa trên thị trường.

1.3. Mối Quan Hệ Giữa Các Cấp Độ Cạnh Tranh Toàn Cầu

Giữa các cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc và tạo điều kiện cho nhau. Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, cần có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực cạnh tranh của ngành và quốc gia. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, cần có chính sách đồng bộ để phát triển năng lực cạnh tranh ở tất cả các cấp độ, từ quốc gia đến sản phẩm.

II. Thách Thức Hội Nhập Kinh Tế Với Doanh Nghiệp Nhà Nước

Việc Việt Nam gia nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp nhà nước. Các cam kết giảm thuế, cắt giảm hàng rào phi thuế quan và mở cửa thị trường dịch vụ khiến môi trường kinh doanh trở nên cạnh tranh hơn. Các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và thích nghi với các tiêu chuẩn mới. Trước đây, các doanh nghiệp nhà nước được hưởng nhiều ưu đãi và bảo hộ của Nhà nước, nhưng hiện nay các ưu đãi này hầu như không còn. Các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đối mặt trực tiếp với cạnh tranh.

2.1. Áp Lực Cạnh Tranh Từ Thị Trường Quốc Tế

Các doanh nghiệp thương mại nhà nước phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có kinh nghiệm và nguồn lực lớn hơn. Các doanh nghiệp nước ngoài có lợi thế về công nghệ, quản lý và mạng lưới phân phối. Để cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp thương mại nhà nước cần nâng cao năng lực quản lý, đổi mới công nghệ và xây dựng thương hiệu mạnh.

2.2. Yêu Cầu Đổi Mới Sáng Tạo Để Nâng Cao Hiệu Quả

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại nhà nước cần đổi mới sáng tạo để nâng cao hiệu quả hoạt động. Đổi mới sáng tạo bao gồm đổi mới sản phẩm, quy trình, mô hình kinh doanh và quản lý. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khuyến khích sáng kiến của nhân viên và hợp tác với các đối tác bên ngoài.

2.3. Khó Khăn Trong Tái Cơ Cấu Doanh Nghiệp Nhà Nước

Quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước còn gặp nhiều khó khăn, bao gồm sự chậm trễ trong cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước và thay đổi cơ cấu tổ chức. Các doanh nghiệp cần đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh. Cần có chính sách hỗ trợ từ Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái cơ cấu.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho DNNN

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước, cần có các giải pháp đồng bộ từ Nhà nước và từ chính các doanh nghiệp. Các giải pháp bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tái cơ cấu doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để phát triển bền vững.

3.1. Đổi Mới Quản Trị Doanh Nghiệp Theo Chuẩn Quốc Tế

Các doanh nghiệp thương mại nhà nước cần đổi mới quản trị doanh nghiệp theo chuẩn quốc tế. Đổi mới quản trị bao gồm áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ. Cần có sự tham gia của các chuyên gia và tư vấn quốc tế để hỗ trợ quá trình đổi mới quản trị.

3.2. Phát Triển Thương Hiệu và Marketing Quốc Tế

Xây dựng thương hiệu mạnh là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và dịch vụ trên thị trường quốc tế. Cần có chiến lược marketing quốc tế hiệu quả để tiếp cận khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài.

3.3. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Trong Kinh Tế Số

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là các kỹ năng về công nghệ thông tin, ngoại ngữ và quản lý kinh tế số. Cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài để đảm bảo có đội ngũ nhân lực đủ mạnh.

IV. Ứng Dụng Chuyển Đổi Số Để Tăng Trưởng Bền Vững

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt tăng trưởng bền vững. Các doanh nghiệp thương mại nhà nước cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong tất cả các hoạt động, từ sản xuất, kinh doanh đến quản lý. Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới.

4.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Chuỗi Cung Ứng

Ứng dụng công nghệ trong chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn các hoạt động từ mua sắm, sản xuất, lưu kho đến phân phối. Các công nghệ như Internet of Things (IoT), blockchain và trí tuệ nhân tạo (AI) giúp doanh nghiệp theo dõi hàng hóa, tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro.

4.2. Phát Triển Thương Mại Điện Tử và Marketing Số

Thương mại điện tửmarketing số là kênh quan trọng để tiếp cận khách hàng và mở rộng thị trường. Các doanh nghiệp cần xây dựng website thương mại điện tử chuyên nghiệp, sử dụng các công cụ marketing số như SEO, SEM và social media để quảng bá sản phẩm và dịch vụ.

4.3. Sử Dụng Dữ Liệu Lớn Để Ra Quyết Định Kinh Doanh

Sử dụng dữ liệu lớn giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu lớn để ra quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả. Cần có đội ngũ chuyên gia về dữ liệu lớn để hỗ trợ quá trình phân tích và sử dụng dữ liệu.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Hội Nhập WTO

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại nhà nước hội nhập WTO. Các chính sách hỗ trợ bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ, hỗ trợ đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để triển khai các chính sách hỗ trợ hiệu quả.

5.1. Cải Thiện Khung Pháp Lý Về Thương Mại Quốc Tế

Cần cải thiện khung pháp lý về thương mại quốc tế để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ và đảm bảo tính minh bạch của các quy định pháp luật.

5.2. Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Tiếp Cận Tài Chính và Tín Dụng

Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ tiếp cận tài chínhtín dụng để đầu tư vào đổi mới công nghệ, phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường. Cần có các chương trình cho vay ưu đãi, bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất để giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn về tài chính.

5.3. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế và Đàm Phán Thương Mại

Cần tăng cường hợp tác quốc tếđàm phán thương mại để mở rộng thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam. Cần ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác quan trọng và tham gia tích cực vào các tổ chức thương mại quốc tế như WTO.

VI. Kết Luận Năng Lực Cạnh Tranh Trong Tương Lai

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Cần có sự nỗ lực từ cả Nhà nước và doanh nghiệp để vượt qua thách thức và nắm bắt cơ hội. Với các giải pháp đồng bộ và hiệu quả, các doanh nghiệp thương mại nhà nước có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Bền Vững

Phát triển bền vững là yếu tố quan trọng trong tương lai. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG) trong hoạt động kinh doanh. Cần có các tiêu chuẩn và quy định về phát triển bền vững để đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động có trách nhiệm với xã hội và môi trường.

6.2. Vai Trò Của Đổi Mới Sáng Tạo Trong Cạnh Tranh Toàn Cầu

Đổi mới sáng tạo sẽ tiếp tục là yếu tố then chốt trong cạnh tranh toàn cầu. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khuyến khích sáng kiến của nhân viên và hợp tác với các đối tác bên ngoài để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

6.3. Hướng Tới Kinh Tế Số và Chính Phủ Điện Tử

Hướng tới kinh tế sốchính phủ điện tử là xu hướng tất yếu trong tương lai. Các doanh nghiệp cần đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra các giá trị mới cho khách hàng. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số.

07/06/2025
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại nhà nước trong điều kiện việt nam hội nhập wto trường hợp công ty vilexim

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: - Chƣơng 1: Những vấn đề chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thƣơng mại nhà nƣớc thuộc Bộ Công Thƣơng (Trƣờng hợp Công ty VILEXIM) - Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thƣơng mại nhà nƣớc thuộc Bộ Công Thƣơng (Trƣờng hợp Công ty VILEXIM) trong điều kiện Việt Nam hội nhập WTO 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1. Những vấn đề chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Khái niệm Xu thế kinh tế chung của tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay là xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Đó là quá trình vừa hợp tác để phát triển, vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh của các nƣớc đang phát triển bảo vệ lợi ích của mình vì một trật tự thế giới công bằng, chống lại những áp đặt phi lý của các cƣờng quốc kinh tế, các công ty đa quốc gia.

Toàn cầu hoá là sự giao thoa, hội tụ tƣơng đối các giá trị và nguồn lực của các quốc gia, các nền kinh tế nhằm tạo ra sự đồng điệu và làm gia tăng nguồn của cải toàn cầu. Toàn cầu hoá đƣợc diễn ra trên diện rông, quy mô lớn và ảnh hƣởng tới mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội của mỗi quốc gia trong từng khu vực và toàn cầu. Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định “toàn cầu hoá kinh tế là xu thế khách quan, lôi cuốn các nƣớc, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy vừa hợp tác, vừa tăng sức ép cạch tranh và tính tuỳ thuộc lẫn nhau… Đối với Việt Nam, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới đƣợc nâng lên một bƣớc mới, gắn với thực hiện các cam kết quốc tế, đòi hỏi Việt Nam phải nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế, tham gia có hiệu quả vào phân công lao đông quốc tế” (Văn kiện Đại hội IX). Đại hội X lần nữa khẳng định “Hội nhập 6 kinh tế quốc tế là yêu cầu khách quan; phải chủ động, có lộ trình phù hợp với bƣớc đi tích cực, vững chắc, không do dự chần chừ; nhƣng cũng không đƣợc nóng vội, giản đơn.

Phải tích cực mở rộng thị trƣờng bên ngoài để đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời phải chủ động mở cửa thị trƣờng trong nƣớc, kể cả thị trƣờng dịch vụ, để thu hút mạnh vốn đầu tƣ, công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến. từ bên ngoài, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong tiến trình mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, phải biết phát huy lợi thế so sánh, tạo môi trƣờng cạnh tranh để phát triển. Bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi mỗi nƣớc và từng doanh nghiệp muốn giành đƣợc lợi thế trong kinh doanh, phát triển và có hiệu quả kinh tế thì cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh.

Theo nhƣ định nghĩa của Đại từ điển tiếng Việt do tác giả Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên (NXB Văn hoá- Thông tin, tr.258): “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình.” Cạnh tranh, theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, Hà nội- 2001, tr.42), là “sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành đƣợc”. Trong Đại từ điển Kinh tế thị trƣờng (Viện Nghiên cứu và Phổ biến Tri thức Bách khoa, Hà Nội- 1998, tr. 247) cũng đƣa ra định nghĩa: “cạnh tranh hữu hiệu là một phƣơng thức thích ứng với thị trƣờng của xí nghiệp mà mục đích giành đƣợc hiệu quả hoạt động thị trƣờng làm cho ngƣời ta tƣơng đối thoả mãn nhằm đạt đƣợc lợi nhuận bình quan vừa đủ để có lợi cho việc kinh doanh bình thƣờng và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tƣ, đồng thời hoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt đƣợc hiệu suất cao, không có hiện tƣợng quá dƣ thừa về 7 khả năng sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý…” Theo Randall, năng lực cạnh tranh là năng lực giành đƣợc và duy trì thị phần trên thị trƣờng với lợi nhuận nhất định.

Dunning lập luận năng lực cạnh tranh là năng lực cung sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trƣờng khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó. Fafchamps lại cho rằng năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là năng lực doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trƣờng, có nghĩa là doanh nghiệp nào có năng lực sản xuất ra sản phẩm có chất lƣợng tƣơng tự nhƣ sản phẩm của doanh nghiệp khác nhƣng với chi phí thấp hơn thì đƣợc coi là có năng lực cạnh tranh cao hơn. Một quan niệm khác cho rằng năng lực cạnh tranh là trình độ của các doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của thị trƣờng, đồng thời duy trì đƣợc mức thu nhập thực tế của mình. Hay Năng lực cạnh tranh là “khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng loại trên cùng một thị trƣờng tiêu thụ.” Theo Phillip Lasser, năng lực cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh vực đƣợc xác định bằng những thế mạnh mà công ty có hoặc huy động đƣợc để có thể cạnh tranh thắng lợi.

Có tác giả đƣa ra quan niệm: “Sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ trong việc sản xuất và cung ứng, vừa tối đa hoá lợi ích của mình vừa thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng cho thấy năng lực cạnh tranh đƣợc nâng cao. Nhƣng nếu tăng thị phần bằng cách chấp nhận thua lỗ hoặc mức hiệu quả thấp hơn chi phí cơ hội thì cũng có nghĩa là năng lực cạnh tranh thấp. Quan niệm này có 8 thể áp dụng đối với từng doanh nghiệp, một nền công nghiệp cũng nhƣ đối với một quốc gia trong cuộc cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới hay khu vực. Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức OECD đã lựa chọn một định nghĩa cố gắng kết hợp cho cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia nhƣ sau: “Sức cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.

Năng lực cạnh tranh (còn gọi là sức cạnh tranh; theo tiếng Anh thuật ngữ này là: Competitive Power; theo tiếng Pháp là: Capacité de Concurrence), khả năng giành đƣợc thị phần lớn trƣớc các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp (Từ điển thuật ngữ kinh tế học, 2001, NXB Từ điển Bách khoa Hà nội, trang 349). Theo định nghĩa này, tác giả có thể thống nhất bốn thuật ngữ hiện đang đƣợc sử dụng: năng lực cạnh tranh, sức cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và tính cạnh tranh đều có nội dung tƣơng tự nhau và hiểu tên của chúng một cách nhất quán trong đề tài này là "năng lực cạnh tranh". Nhƣ vậy, trên thực tế đang tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các quan niệm đều đề cập đến hai khía cạnh cơ bản khi nói về cạnh tranh là chiếm lĩnh thị trƣờng và thu lợi nhuận cho nhà sản xuất, kinh doanh, trong đó mục tiêu cuối cùng là thu đƣợc lợi nhuận cao nhất.

Có thể nói cạnh tranh của doanh nghiệp là tập hợp những hành vi nhằm giành lấy những lợi thế để thực hiện đƣợc phƣơng án kinh doanh thu đƣợc lợi nhuận cao nhất trong những điều kiện khách quan cụ thể nhất định. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần của chủ thể trong sản xuất kinh doanh hàng hoá với mức độ có thể đạt đƣợc hiệu quả cao nhất trong những điều kiện khách quan cụ thể nhất định. Các lý thuyết Để tạo dựng và phát triển năng lực cạnh tranh một cách có hiệu quả, cần phân định rõ năng lực cạnh tranh ở mỗi cấp độ khác nhau. Lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh đƣợc tiếp cận trên năm cấp độ: toàn cầu, quốc gia, ngành, doanh nghiệp, sản phẩm.

- Năng lực cạnh tranh của một quốc gia có thể đƣợc hiểu là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt đƣợc và duy trì mức tăng trƣởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế tƣơng đối bền vững và đặc trƣng nền kinh tế khác. - Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành là khả năng của một ngành tồn tại và phát triển bền vững các đặc trƣng kinh tế, khi các quá trình kinh tế nội sinh thay đổi hoặc thay thế lẫn nhau. - Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cũng đƣợc định nghĩa là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và đƣợc đo bằng thị phần của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đó trên thị trƣờng. - Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là “sức mạnh” hoặc “tính vƣợt trội” của hàng hóa đó trên thị trƣờng, nó có thể thay thế hàng hóa cùng loại do doanh nghiệp khác cung cấp để chiếm lấy vị trí thống lĩnh thị trƣờng tại cùng một thời điểm.

Đồng thời nó thỏa mãn yêu cầu của khách hàng về giá cả, chất lƣợng, số lƣợng, tính tiện dụng, độc đáo hay kiểu dáng, bao bì, thƣơng hiệu, các dịch vụ chăm sóc khách hàng trƣớc và sau bán hàng. nhờ đó thị phần mà nó chiếm lĩnh cao hơn so với thị phần của hàng hóa cùng loại trên cùng một thị trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Thương Mại Nhà Nước Việt Nam Trong Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thương mại nhà nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải tiến quy trình quản lý, đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của thị trường quốc tế.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt và cách thức để vượt qua chúng. Đặc biệt, tài liệu còn đưa ra những khuyến nghị cụ thể giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nơi cung cấp cái nhìn về các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng công thương Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ngành ngân hàng trong bối cảnh hội nhập. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng là một nguồn thông tin quý giá để tìm hiểu thêm về các ngân hàng thương mại.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực khác nhau, từ đó nâng cao kiến thức và khả năng áp dụng vào thực tiễn.