Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hệ thống tài chính - ngân hàng đã trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ với áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại địa bàn tỉnh Bình Dương, một trong những trung tâm công nghiệp phát triển sôi động bậc nhất cả nước, sự xuất hiện của hơn 40 chi nhánh ngân hàng thương mại và 4 tổ chức tín dụng đã tạo nên một thị trường dịch vụ tài chính có mức độ cạnh tranh khốc liệt. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương (Vietcombank Bình Dương) sau khi hoàn tất tiến trình cổ phần hóa vào năm 2008 đứng trước yêu cầu cấp thiết phải củng cố vị thế và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc nhận diện, đo lường và đánh giá các yếu tố cấu thành sức mạnh cạnh tranh nội tại của Vietcombank Bình Dương so với các đối thủ lớn trên cùng địa bàn như Agribank, BIDV và Vietinbank. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2006-2011, chỉ rõ các điểm nghẽn về cấu trúc nguồn vốn, danh mục tín dụng và mạng lưới phân phối, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược khả thi đến năm 2015.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được xác lập thông qua các chỉ tiêu định lượng mục tiêu: phấn đấu tốc độ tăng trưởng vốn huy động đạt 20-25%/năm để đạt quy mô gần 14.000 tỷ đồng vào năm 2015, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 1,5% và duy trì tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân trên 18%, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1990) kết hợp với mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại của Tiến sĩ Nguyễn Thị Quy (2005). Theo trường phái này, năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng tạo lập, duy trì và phát triển các lợi thế vượt trội nhằm mở rộng thị phần, tối ưu hóa lợi nhuận cao hơn mức trung bình ngành, đồng thời đảm bảo an toàn hoạt động trước các biến động vĩ mô.

Khung đánh giá năng lực nội tại của ngân hàng thương mại được cấu thành từ 5 trụ cột cốt lõi: Tiềm lực tài chính, Năng lực công nghệ thông tin, Chất lượng nguồn nhân lực, Năng lực quản trị điều hành và Hệ thống kênh phân phối gắn liền với mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt gồm có Hệ số an toàn vốn (CAR), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) với mức chuẩn mực từ 13% đến 18%, và Tỷ lệ nợ xấu (NPL) phân loại theo chuẩn mực quản trị rủi ro hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp có hệ thống từ các báo cáo thường niên của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, báo cáo thống kê hoạt động tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Dương và số liệu từ Tổng cục Thống kê giai đoạn 2006-2011.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp định lượng thông qua hai công cụ khảo sát thực nghiệm:

  • Khảo sát phương pháp chuyên gia: Bảng hỏi được gửi tới 18 nhà quản trị cấp cao tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn, thu về 14 phiếu và lựa chọn 10 phiếu hợp lệ nhất. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng nhằm khai thác ý kiến sâu sắc của các nhà lãnh đạo am hiểu thị trường tài chính địa phương.
  • Khảo sát khách hàng: Bảng hỏi được phát trực tiếp tới hơn 100 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, thu về 89 phiếu đánh giá hợp lệ thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại các điểm giao dịch.

Lý do lựa chọn phương pháp Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix - CPM) của tác giả Lê Công Hoa (2006) kết hợp phân tích thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác các tiêu chí định tính, xác định rõ trọng số và điểm số cạnh tranh của Vietcombank Bình Dương so với các ngân hàng đối thủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về năng lực cạnh tranh thực tế của Vietcombank Bình Dương:

Thứ nhất, về quy mô huy động vốn, chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng đạt 40,3%/năm giai đoạn 2006-2011. Đến năm 2011, tổng nguồn vốn huy động đạt 5.660 tỷ đồng, chiếm 8,44% thị phần toàn tỉnh, giữ vị trí thứ 3 trên thị trường (đứng sau Agribank đạt 9.731 tỷ đồng tương ứng 14,50% và BIDV đạt 5.877 tỷ đồng tương ứng 8,76%).

Thứ hai, về hiệu quả sinh lời, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc từ 73 tỷ đồng năm 2009 lên 104 tỷ đồng năm 2010 và đạt 144 tỷ đồng vào năm 2011, tương đương mức tăng 97,26% sau 3 năm. Tỷ suất ROE bình quân đạt 18,49%, nằm trong nhóm các ngân hàng có hiệu quả sử dụng vốn cao và phát triển bền vững.

Thứ ba, về chất lượng tài sản có và quản trị rủi ro, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chuyển biến tích cực, giảm từ 2,088% (tương ứng 92 tỷ đồng trên tổng dư nợ 4.224 tỷ đồng năm 2009) xuống còn 1,305% (tương ứng 60 tỷ đồng trên tổng dư nợ 4.507 tỷ đồng năm 2010).

Thứ tư, về nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ, đơn vị sở hữu 198 cán bộ nhân viên với trên 85% có trình độ đại học và trên đại học, vận hành đồng bộ trên nền tảng CoreBanking kết nối hơn 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán POS trên cả nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp Vietcombank Bình Dương kiểm soát nợ xấu và gia tăng lợi nhuận bắt nguồn từ việc thành lập Phòng Quản lý nợ chuyên biệt và áp dụng chặt chẽ quy trình phân loại nợ theo Quyết định 493/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua Bảng ma trận so sánh thị phần và Biểu đồ cột biểu diễn biến động nợ xấu đã phản ánh rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng: chi nhánh chủ động giảm tỷ trọng cho vay lĩnh vực nhiều rủi ro và tăng 1% dư nợ an toàn sang khối công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân vào năm 2011.

So sánh với các đối thủ trong khu vực, khả năng thanh toán hiện hành của Vietcombank năm 2011 đạt 40,51% và thanh toán tức thời đạt 38,56%, vượt trội hơn đáng kể so với BIDV (thanh toán tức thời 23%) và Vietinbank (thanh toán tức thời 23%). Điều này khẳng định thế mạnh vượt trội về quản trị thanh khoản và uy tín thương hiệu ngoại hối. Tuy nhiên, thảo luận cũng chỉ ra điểm hạn chế là chiến lược huy động vốn còn phụ thuộc nhiều vào tiền gửi ngắn hạn, mạng lưới phòng giao dịch tại các khu công nghiệp chưa phủ kín so với các ngân hàng thương mại cổ phần năng động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank Bình Dương đến năm 2015, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc và mở rộng nguồn vốn huy động. Phòng Kinh doanh dịch vụ và Phòng Tổng hợp cần phối hợp triển khai các gói tiền gửi trung và dài hạn linh hoạt lãi suất, phát hành kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi mục tiêu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đạt 20-25%/năm, cán mốc 14.000 tỷ đồng vào năm 2015.

Thứ hai, nâng cao chất lượng tài sản tín dụng và quản trị rủi ro. Khối Tín dụng cùng Phòng Quản lý nợ thực hiện rà soát định kỳ 100% hồ sơ vay vốn thông qua hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% toàn danh mục, đồng thời ưu tiên cấp hạn mức cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và sản xuất phụ trợ tại các khu công nghiệp.

Thứ ba, phát triển mạng lưới phân phối và gia tăng tiện ích dịch vụ ngân hàng hiện đại. Ban Giám đốc chi nhánh cần đẩy nhanh tiến độ mở mới từ 5 đến 8 phòng giao dịch tại các địa bàn trọng điểm như Thuận An, Dĩ An, Bến Cát; kết hợp Phòng Thanh toán thẻ đẩy mạnh liên kết lắp đặt POS, thúc đẩy doanh số thanh toán điện tử qua VCB Internet Banking tăng trưởng tối thiểu 30%/năm.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng suất đội ngũ nhân sự. Phòng Hành chính - Nhân sự tiến hành đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, bán chéo sản phẩm cho 100% cán bộ giao dịch viên và tín dụng, áp dụng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI hàng quý để tạo động lực cống hiến lâu dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị tại hệ thống Vietcombank: Sử dụng bộ chỉ số ma trận hình ảnh cạnh tranh và dữ liệu thị phần trong đề tài để làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh và phân bổ nguồn lực cấp chi nhánh.

Thứ hai, Lãnh đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương: Tham khảo khung đánh giá 5 trụ cột nội tại nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ, từ đó tối ưu hóa danh mục tín dụng doanh nghiệp.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng công trình như một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp khảo sát chuyên gia và ứng dụng ma trận CPM trong lượng hóa năng lực cạnh tranh dịch vụ tài chính.

Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Dương: Khai thác bức tranh toàn cảnh về cơ cấu thị phần, chất lượng nợ xấu và mức độ an toàn thanh khoản của các tổ chức tín dụng để điều hành chính sách tiền tệ địa phương hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng mô hình nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng? Đề tài tích hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và mô hình đánh giá năng lực nội tại ngân hàng thương mại của Tiến sĩ Nguyễn Thị Quy, lượng hóa qua công cụ Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM với 10 chuyên gia đánh giá.

Quy mô huy động vốn của Vietcombank Bình Dương đạt vị thế như thế nào trên địa bàn? Năm 2011, nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 5.660 tỷ đồng, chiếm 8,44% thị phần toàn tỉnh, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 40,3%/năm và xếp vị trí thứ 3 sau Agribank và BIDV.

Thực trạng kiểm soát nợ xấu tại Vietcombank Bình Dương có kết quả ra sao? Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh đã giảm mạnh từ 2,088% tương ứng 92 tỷ đồng năm 2009 xuống còn 1,305% tương ứng 60 tỷ đồng năm 2010 nhờ thành lập Phòng Quản lý nợ và áp dụng chuẩn phân loại nợ theo Quyết định 493.

Chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh có điểm gì nổi bật? Đơn vị sở hữu lực lượng lao động tinh gọn gồm 198 cán bộ nhân viên, trong đó tỷ lệ nhân sự sở hữu trình độ đại học và trên đại học đạt trên 85%, đáp ứng tốt tiêu chuẩn dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Mục tiêu chiến lược về quy mô vốn của Vietcombank Bình Dương đến năm 2015 là gì? Chi nhánh đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động hàng năm từ 20% đến 25%, hướng tới tổng quy mô vốn huy động đạt xấp xỉ 14.000 tỷ đồng vào năm 2015.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại, xác lập khung phân tích 5 trụ cột nội tại vững chắc.
  • Khắc họa chân thực bức tranh kinh doanh giai đoạn 2006-2011 của Vietcombank Bình Dương với lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 144 tỷ đồng và ROE bình quân đạt 18,49%.
  • Thực hiện lượng hóa khách quan sức mạnh cạnh tranh thông qua ma trận CPM từ 10 chuyên gia và khảo sát thực chứng 89 khách hàng trên địa bàn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm đạt mục tiêu 14.000 tỷ đồng vốn huy động và kiểm soát nợ xấu dưới 1,5% vào năm 2015.
  • Thiết lập lộ trình thực thi đồng bộ từng quý cho các phòng ban chuyên môn, kêu gọi các cấp quản lý tại chi nhánh chủ động đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng để khẳng định vị thế dẫn đầu.