Chương 1: Giới thiệu đề tài. - _ Chương 2: Cơ sở lý thuyết. - _ Chương 3: Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm xăng sinh học E5 của Tong công ty Dầu Việt Nam. - Chương 4: Kế hoạch hành động cụ thé nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hop đối với sản phẩm xăng E5 của Tổng công ty Dau Việt Nam giai đoạn 2014 — 2016.
- - Chương 5: Kết luận. Tổng quan về kế hoạch marketing & marketing hỗn hợp 2. Nội dung kế hoạch marketing Theo Trương Đình Chiến (2010), kế hoạch marketing là một kế hoạch chức năng, là công cụ dé điều hành hoạt động marketing của doanh nghiệp. Mỗi bản kế hoạch marketing với nội dung xác định thị trường mục tiêu, các mục tiêu marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động marketing, chiến lược và một chương trình marketing bao gom các biện pháp marketing với thời gian thực hiện cu thé.
Kế hoạch hóa hoạt động marketing là quá trình xác định các cơ hội, nguồn lực, các mục tiêu, xây dựng các chiến lược với các định hướng và kế hoạch hành động cụ thể cho thực hiện và điều khiến hoạt động marketing của doanh nghiệp. Kế hoạch marketing có thé được xây dựng cho các đối tượng khác nhau như: cho sản phẩm (hay dịch vụ) hoặc nhóm sản phẩm (hay dịch vụ , cho thương hiệu, cho từng khu vực thị trường dia lý, cho từng đoạn thị trường, cho khách hàng chính, cho sản phẩm (hay dịch vụ) mới. Kế hoạch marketing được định nghĩa như một văn bản chỉ rố các hoạt động marketing cần tổ chức thực hiện trên co sở phương án đã lựa chọn. Các biện pháp marketing mix phải được sắp xếp thành một kế hoạch hành động qua các giai đoạn trong đó chỉ rõ: - _ Mức kinh phí đầu tư cho từng biện pháp marketing.
- hoi gian và trình tự thực hiện các biện pháp marketing. - _ Nguồn lực khác huy động cho từng biện pháp. - Nguoi và bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện từng biện pháp marketing va cơ chế phối hợp. Theo Quách Thị Buu Châu & ctg.
(2009); Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009), nội dung của một kế hoạch marketing bao g6m: 1. Tóm tắt hoạt động (Executive Summary): Phan này tóm tắt toàn bộ kế hoạch, bao gom tinh hinh marketing hién tai, muc tiéu, chién luge, chuong trinh, va két qua dự kiên cua kê hoạch cho lãnh đạo đê họ năm bat được những van đê nôi trội. Tình hình marketing hiện tại (Current Marketing situation): Trình bày các số liệu về tình hình hiện tại về thị trường, cạnh tranh, phân phối, doanh thu của từng thương hiệu, và về xu hướng của môi trường vĩ mô để làm cơ sở cho phân tích SWOT. Phan tích co hội và van đề (Opportunity and Issue Analysis): Phân tích cơ hộ1/ thử thách (Opportunities/Threats Analysis): các nha quản tri phải nhận rõ các cơ hội và thử thách chủ yếu cho sản phẩm.
Phân tích điểm mạnh/ điểm yếu (Strengths/Weakness Analysis): các nhà quản trị cần nhận rõ những điểm mạnh và những điểm yếu của doanh nghiệp và của sản phẩm. Phân tích van dé (Issue Analysis): công ty sử dụng những phân tích, đánh giá trên đề xác định van đê can giải quyét trong kê hoạch. Các mục tiêu (Objectives): Các nhà quản trị phải xác định các mục tiêu về tài chính (tỉ lệ hoàn vốn đầu tư, lợi nhuận. và mục tiêu marketing (thị phân, tốc độ tăng trưởng.
của kế hoạch. Chiến lược marketing (Marketing Strategy): Trình bày những hướng marketing thực hiện để đạt những mục tiêu trên. Nội dung của chiến lược marketing thường bao gom: thị trường mục tiêu, định vi, dòng san phẩm, giá, đầu mỗi phân phối, lực lượng bán hàng, dịch vụ, quảng cáo, khuyến mãi, R&D. Chương trình hoạt động (Action Programs): Những nội dung trên được phân tích chỉ tiết và cụ thé để xác định: Những công việc gì sẽ phải làm? Khi nào làm? Ai sẽ làm? Chi phí bao nhiêu? 7.
Dự đoán hiệu qua tài chánh (Projected Profit-and-Loss Statement): Du tinh ngân sách hoạt động marketing và các khoản chi phí khác. Dự tính mức bán và lỗ, lãi. Ngân sách này nếu được chấp nhận sẽ là co sở dé phát triển kế hoạch sản xuất, tuyển chọn nhân viên và thực hiện hoạt động marketing. Kiểm soát: Giám sát tiễn trình thực hiện kế hoạch.
Khái niệm marketing hỗn hợp Theo McCarthy (1960 , Marketing hỗn hợp còn được gọi là chính sách 4P do viết tắt bốn chữ đầu của các thành tố Sản phẩm (Product , Giá cả (Price , Phân phối (Place , Xúc tiễn hỗn hợp (Promotion. Nội dung cơ bản của Markeing hỗn hợp Marketing mix cho những kha năng lựa chọn khi thay đối sự kết hợp các công cụ Marketing và được xem như là những giải pháp mang tính chiến thuật. Theo Nguyễn Thượng Thái (2010 , các công cụ marketing được trình bày cụ thé như sau: 2. Chính sách sản phẩm Sản phẩm theo quan điểm Marketing là tập hop tat cả các yếu tổ hữu hình và vô hình có thể đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng, mang lại lợi ích cho họ.
Có 3 cấp độ của sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bố sung. Chính sách sản phẩm của một doanh nghiệp có thé bao gồm các quyết định sau: - Cac quyết định về chủng loại sản phẩm. - Cac quyết định về nhãn hiệu sản phẩm. - Cac quyết định về thương hiệu.
- Cac quyết định về chu kỳ sống của sản phẩm. - Cac quyết định về sản phẩm mới. - Cac quyết định về bao gói sản phẩm. - Cac quyết định về danh mục sản phẩm.
- Cac quyết định về dịch vụ khách hang. Chính sách giá cả Trong các biến số của Marketing hỗn hợp chỉ có biến số giá cả là trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế. Các phương pháp định giá: phương pháp định giá dựa vào chi phí (Cost-based pricing , phương pháp định gia dựa vào khách hang (Customer base pricing , định gid theo đối thủ cạnh tranh (Competitor based procing. Các yếu tô ảnh hưởng đến các quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm: - Cac yếu tô bên trong doanh nghiệp gồm các mục tiêu Marketing, các thành tố khác của Marketing hỗn hợp, chi phí sản xuất, tổ chức định giá.
- Cac yếu tô bên ngoài: khách hàng và yêu cầu hàng hóa, đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải xem xét các yếu tổ như môi trường kinh tế, quy định của chính phủ. Chính sách phân phối Phân phối là cách thức mà người sản xuất đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, dé đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm. Các phương thức phân phối: Để đạt được sự bao phủ thị trường tốt nhất doanh nghiệp phải quy định số lượng các nhà trung gian ở mỗi mức độ phân phối.
Có ba mức độ phân phối: phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyên. Thiết kế kênh phân phối, gồm 7 bước: - _ Nhận dạng nhu cau khi có quyết định việc thiết kế kênh. - _ Xác định và phối hợp các mục tiêu phân phối. - Phan loại các công việc phân phối.
- Phat triển các cau trúc kênh thay thé. - _ Đánh giá các ảnh hưởng tới cau trúc kênh. - _ Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất. - Tìm kiêm các thành viên kênh.
Quản lý kênh phân phối: Sau khi thiết lập các kênh phân phối, doanh nghiệp phải quản lý điều hành hoạt động của kênh. Thứ nhất là họ phải tuyến chọn các thành viên kênh, thứ hai là phải đôn đốc, khuyến khích các thành viên kênh hoạt động hiệu qua và cuối cùng là phải định kỳ đánh giá hoạt động của toan bộ các thành viên trong kênh. Chính sách xúc tiến hỗn hợp Xúc tiến hỗn hợp là các hoạt động truyền thông và quảng bá về sản phẩm - thương hiệu nhăm lôi kéo, thuyết phục khách hàng tin tưởng và mua sản phẩm, giữ chân và phát triển khách hàng và xúc tiến hỗn hợp còn được gọi là hoạt động truyền thông Marketing. Xúc tiễn hỗn hợp là một yếu tố trong Marketing mix nhằm tác động vào thị trường mục tiêu, nhưng bản thân nó lại là một hỗn hợp gồm các thành tố: Quảng cáo: là phương tiện truyền thông có tính đại chúng và xã hội cao nhất trong các phương tiện truyền thông.
Quảng cáo yêu cầu tính hợp pháp của sản phẩm. Quang cáo có khả năng tiếp cận rộng rãi khách hàng tiềm năng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần. Xúc tiễn bán hàng là tất cả các biện pháp tác động tức thời ngăn hạn để khuyến khích việc dùng thử hoặc mua nhiều hơn sản phẩm, dịch vụ nhờ cung cấp những lợi ích bố sung cho khách hang. Quan hệ công chúng (PR là các hoạt động nham xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho thương hiệu hoặc cho doanh nghiệp trong cộng đồng.
Tong quát về ma trận SWOT — Cơ sở hoàn thiện hoạt động Marketing mix Các yếu tô môi trường marketing tác động vào thị trường làm thay đổi điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia vào thị trường. Dé tìm ra lợi thế cạnh tranh khác biệt dài hạn và những định hướng chiến lược marketing mix cho sản phẩm (hoặc dịch vụ) của doanh nghiệp trên thị trường, đòi hỏi các nhà làm marketing phải tập hợp tất cả các phân tích về môi trường và khách hàng trong phân tích SWOT cho doanh nghiệp trên thị trường sản phẩm (hay dịch vụ). Phân tích các yêu tô môi trường bên ngoài: Vĩ mô, ngành và đôi thủ cạnh tranh, khách hàng sẽ trực tiếp giúp xác định cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường sản phẩm (hay dịch vụ) này. Cơ hội (Opportunities — O): tất cả những yếu tố tạo nên những thay đổi trên thị trường và trong điều kiện kinh doanh mà mang lại thuận lợi cho doanh nghiệp.
- _ Nguy co (Threats — T): Đây là những thay đổi nguy hiểm cần tránh hoặc hóa giải băng những chiên lược và biện pháp marketing. Băng việc phân tích các yêu tô môi trường sẽ xác định được những đe dọa tiêm ân đôi với thương hiệu của doanh nghiệp. 10 Phân tích các yếu tố nội bộ doanh nghiệp: Đó là các yếu tố về nguồn lực, năng lực, kỹ năng, quan hệ của doanh nghiệp và một phân là kết quả của hoạt động marketing nội bộ. Phân tích các yếu tố nội bộ sẽ giúp xác định được điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên thị trường.
- Điểm mạnh (Strengths — S : Day là những năng lực, hoạt động mà doanh nghiệp mạnh hơn các đối thủ cạnh tranh khác. Kế hoạch marketing mix phải dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp.