Chương 1: Cơ sở lý luận vỀ kiểm soát chỉ DTPT từ nguồn vén NSNN qua Kho bạc Nhà nước Cương 3; Thực trạng Kiém soät chi ĐTPT từ nguồn vin NSNN qua phòng Giao dich KBNN Lạng Son Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiêm soát chỉ ĐTPT từ nguồn vốn NSNN qua phòng Giao dịch KBNN Lạng Sơn những năm tới CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT CHÍ ĐẦU TƯ PHÁT TRIÊN TỪ NGUÒN VON NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BAC NHÀ NƯỚC 1.1 Tổng quan vé kiểm soát chỉ đầu tự phát triển từ nguồn vốn NSNN 2m, nội dung chỉ dầu tw phát triễn từ nguồn vẫn NSNN Chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là việc sử dụng nguồn vốn được hình thành từ NSN cho hoạt động đầu tư. Đó là một bộ phân trong tổng nguồn vốn ĐTPT toàn xã hội. Chỉ ĐTPT từ nguồn vốn NSNN thường chiếm tỷ trong lớn trong co cấu đầu tư hing năm và được sử dụng vào các công tinh có tinh chất trọng điểm quốc gia, các công tình cói khả năng thu hồi vốn thắp, các công trình mang tính chất chiến lược dài hạn. Hiệu quả chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN không chi là chỉ iêu phản nh lợi ích về mặt Kinh tế xã hội thủ được thông qua hoạt động đầu tư, mà còn là chỉ iều phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vẫn NSNN trong hoạt động ĐTPT.
Trong quá tình kiểm soát chỉ ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nỗi cộm lên những phức tạp bắt my tồn từ những đặc điểm tiêng trong quá trình kiểm soát chỉ ở lĩnh vực này. Đặc điểm chi ĐTPT từ nguồn vốn N NN: Thứ nhất: Vén ĐTPT từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp vé chỉ NSNN cho DIPT. Do 6 việc hình thành, phối hợp và sử dụng, thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chế theo luật định được Quốc hội phê fhuin và các cấp chính quyển phê duyệt hàng năm. Thứ hai: Von ĐTPT từ NSNN được sử dụng chủ yêu để đầu te cho các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công tình hạ ting theo quy định của Luật NSNN và các luật khác.
Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn mang tính toàn diện, trên sư sở đánh giá tác động cả về kinh tẺ xã hội và môi trường Thứ ba: Vn ĐTPT từ NSNN gắn v các quy tỉnh đầu tư và dự án, chương trình đầu tự tất chat chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự á dén khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn từ khâu quy hoạch. khảo sắt thiết kế, chuẩn bị đầu tư thực hiện dựán và kết thức dự án. Các dự án này có thể được "hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như: (Ce dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự ấn quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng 46 thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép triển khai Dự án đầu te xây dựng các công tình kết cầu hạ ting kinh «é xã hội như đường giao thông.
mang lưới điện, hệ thống cắp nước, hệ thống thủy lợi, Dự án cho vay của Chính phủ để ĐTPT một số ngành, nghề inh vực, Dy án hỗ trợ các Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước. theo quy định của Pháp luật Thứ tw: Vốn DTPT từ NSNN rất đa dạn; ăn cử inh chất, nội dung, đặc điểm của từng công trình đầu tw mà người ta phân vin đầu tư phân thành: Vốn đầu tư xây dựng mới; vốn dành cho cải tạo, m6 rộng các công trình hiện có; vốn dành cho khôi phục. các tài sản cố định. Thứ năm: Nguồn vin hình thinh cho ĐTPT từ NSNN bao gồm cả nguồn trong nước và vốn nước ngoài.
Nguồn vẫn trong nước chủ yếu là từ thuế và các khoản thu khác của NSNN như bán tài nguyên, cho thuê tài sản Quốc gia, thu tử các hoạt động kinh doanh khác.Nguồn vốn nước ngoài chủ yéu từ nguồn vay, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác. ‘Thit sáu: Chủ thé sử dụng nguồn vốn DTPT của NSNN rit đa dạng bao gồm tắt cả các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh té, các tổ chức xã hội thuộc diện được Nhà nước đầu tư, b. Nội dung chỉ ĐTPT từ nguồn vốn NSNN Chỉ ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là hoạt động cổ tinh chi t liên ngành, do 46 Quản lý: chỉ ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là yêu cầu khách quan nhằm hạn chế thắt thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vin NSNN, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Quan lý theo nghĩa chung là sự tác động có mục dich của chủ thé vào các đối tượng quản ý nhằm đạt được các mục tiêu quả lý đã đ ra Quan lý chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là một trong những nội dung cơ bản của quân lý NSNN.
Do đó, quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh cũng phải tuân theo trình tự quản lý NSNN theo đúng Luật NSNN. Lập, chấp hành và quyết toán NSNN, đồng thời do DTPT la một quá trình kéo dài từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự ân vào sử đụng vì vậy hiệu quả chỉ DTPT phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quá trình đầu tr xây dựng và được chỉ phối bởi Luật Xây dựng, Quin lý chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN tinh là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá tình phân bổ, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư từ NSNN bằng hệ thông đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được các kết quả, hiệu quả đầu tư và các mục tiêu theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương.2 Phân loại von NSNN Vin Ngân sich thường được gợi là vén ngân sich Nhà nước, vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cắp huyện, thị xã. Vốn ngôn sich được hình thành từ vốn tích luỹ cũa nền kinh tế và được Nhà nước duy t rong kế hoạch ngân sách dé cẤp cho các đơn vi thực hiện các kế hoạch Nha nước hing năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch dai hạn. Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao sồm vốn đầu tư của Nhà nước cắp thong qua sở Tài chính, vốn ngân sách của Tỉnh, Là nguồn vốn được huy động chủ yếu tử nguồn thu thuế và ác loại phí, lệ phí.
Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm khoảng 13% tổng. vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành, đầu tư các lĩnh 6 vực cần uu tiên phát triển then chốt của nén kính tẾ những khu vực khó có khả năng thu hai vốn, những lĩnh vue mã tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau: Đầu tư xây dựng các công tình kết cầu hạ ting kinh tế - xã hội: đường giao thông. bạ ‘ting dé thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nha nước. Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như: 4+ Sự nghiệp giao thông: duy t, bảo dưỡng, sa chữa cầu đường.
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi: duy tu, bảo dưỡng các tuyển để, kênh mương, các công trình lợi ++ Sự nghiệp thị chính: day tu bảo đường hệ thống đèn chiếu sáng, via hè, hệ thông cấp thoát nước, + Các dự án điều tra cơ ban. Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vẫn cổ phần. iên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực củ thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật “Các địa phương cắp huyện, Thị xã đối với nguồn vốn này là rit quan trong, nhất là đối với những địa phương nghèo, nguồn thu cho ngân sách địa phương it, Ngoài việc đầu w vio các lĩnh vực như đã nêu rên, vốn ngân sich cồn cóý nghĩ rất ‘quan trọng để khơi đậy các nguồn vốn khác còn tiềm tầng đặc biệt là vốn trong dân cư, ở đây vẫn ngân sách có tinh chit "vẫn mỗi", vin hỗ trợ một phần như: chỉđể lập các dự án, ác quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển. Hoặc vốn ngân sách hỗ trợ một phan làm đường ngõ xóm, trường học, nhà trẻ.
phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp và quản lý sử dụng. Hình thức nay được sử dụng phổ biển ở các nước đặc biệt trong việc tham gia của nhân dân. ào các dự án dich vụ và hạ ting đô thị mới với các hình thie tài try xen kể, hợp vốn công - tự Nguồn vốn ngân sách ni chưng được tập hop tử các nguồn vốn trên địa bản như; + Vến ngân sich Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn. + Vốn ngân sách Trung ương cân đổi hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương (Xây dựng cơ bản tập trong,tiết bị nước ngoài gh thu ghi chỉ, vẫn chương trình quốc gia + Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB.3 Các hình thức kiên soát chỉ đầu te phát triển từ nguôn vấn NSNN Chỉ tự phát triển là quá tình nhà nước sử dụng một phần thu nhập từ quỹ NSNN và các quỹ ngoài ngân sách mà chủ yếu là quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, đầu tư phát triển sản xuất và dự trữ hàng hóa có tính chiến lược nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ôn định và tăng trường kinh tế Chi DTPT của tài chính công gồm có chỉ từ ngân sách nhà nước, từ tín dụng nhà nu từ một số quỹ ngoài ngân sách.
Chỉ ĐTPT là khoản chỉ lớn, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, Quy mô, kế cầu khoản chỉ này phụ thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia rong từng thời kỳ. Nhìn chung, chỉ ĐTPT tập trung vào 1 số Tĩnh vực chủ yếu sau: * Chi đầu tư xây dựng kết cầu hạ ting vé kinh tế ~ xã hội công cộng Diy li khoản chỉ im trong chỉ đầu tư phát tiga, bao gằm chỉ đầu tr xây đựng mối.