Nghiên cứu nâng cao khả năng cấp nước tưới mùa kiệt cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải tại Hưng Yên

Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước tưới mùa kiệt cho hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải tại Hưng Yên, phù hợp với điều hành hồ thượng nguồn.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2010

174
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

1.3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC HƯNG HẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên

2.1.1. Vị trí và giới hạn

2.1.2. Đặc điểm địa hình

2.1.3. Đặc điểm địa chất

2.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng

2.2. Đặc điểm khí tượng

2.2.1. Mạng lưới trạm khí tượng - thuỷ văn

2.2.2. Đặc điểm khí hậu

2.2.2.1. Mưa
2.2.2.2. Nhiệt độ
2.2.2.3. Độ ẩm
2.2.2.4. Bốc hơi
2.2.2.5. Gió
2.2.2.6. Bão và áp thấp nhiệt đới
2.2.2.7. Các yếu tố khí tượng khác

2.3. Đặc điểm thủy văn

2.3.1. Mạng lưới sông ngòi

2.3.1.1. Sông Ngoài
2.3.1.2. Sông nội vùng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Thủy Lợi Bắc Hưng Hải Giải Pháp Cấp Nước

Hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải là một trong những hệ thống thủy lợi lớn nhất Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc cấp nước tưới cho khu vực đồng bằng sông Hồng. Với diện tích tự nhiên rộng lớn, hệ thống này phục vụ nhu cầu tưới tiêu cho nhiều tỉnh thành, bao gồm Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh và một phần Hà Nội. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hệ thống đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vào mùa kiệt, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và việc xây dựng các hồ chứa thượng nguồn. Việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp cấp nước hiệu quả là vô cùng cần thiết để đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển nông nghiệp bền vững cho khu vực. Theo nghiên cứu của Trần Tuấn Khang (2010), việc đảm bảo cấp nước tưới cho hệ thống Bắc Hưng Hải là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên.

1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ảnh hưởng của hệ thống

Hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải trải dài trên nhiều tỉnh thành, với trung tâm là tỉnh Hưng Yên. Vị trí địa lý của hệ thống đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước và phục vụ tưới tiêu cho các vùng nông nghiệp lân cận. Hệ thống này có diện tích tự nhiên là 214.932ha, diện tích phần trong đê là 185.600ha; diện tích đất canh tác toàn hệ thống khoảng 150.200ha bao gồm đất đai của toàn bộ tỉnh Hưng Yên (10 huyện, thành phố ), 7 huyện thị của Hải Dương, 3 huyện của tỉnh Bắc Ninh và 2 quận, huyện của thành phố Hà Nội. Việc quản lý hiệu quả hệ thống này có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn vùng.

1.2. Vai trò của hệ thống trong sản xuất nông nghiệp

Hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa. Hệ thống này giúp ổn định năng suất cây trồng, tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và góp phần nâng cao đời sống của người dân nông thôn. Hưng Yên là một tỉnh mà sản xuất Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo bước chuyển biến căn bản nền sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn.

II. Thách Thức Cấp Nước Mùa Kiệt Bài Toán Khó Cho Bắc Hưng Hải

Trong những năm gần đây, hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc đảm bảo cấp nước tưới vào mùa kiệt. Nguyên nhân chính là do biến đổi khí hậu, làm giảm lượng mưa và tăng nhiệt độ, dẫn đến tình trạng hạn hán kéo dài. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hồ chứa ở thượng nguồn cũng làm giảm lượng nước đổ về hệ thống, gây ảnh hưởng lớn đến khả năng cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. Bài toán cấp nước vào mùa khô trở nên ngày càng nan giải, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo an ninh nguồn nước cho khu vực. Theo Trần Tuấn Khang (2010), mực nước sông Hồng xuống thấp kỷ lục trong vòng hơn 100 năm qua dẫn đến khả năng đảm bảo cấp nước tưới của hệ thống Bắc Hưng Hải bị ảnh hưởng rất lớn.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn nước

Biến đổi khí hậu gây ra những tác động tiêu cực đến nguồn nước của hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải. Lượng mưa giảm, nhiệt độ tăng cao dẫn đến tình trạng hạn hán kéo dài, ảnh hưởng đến khả năng cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp. Việc ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong những ưu tiên hàng đầu để đảm bảo bền vững thủy lợi.

2.2. Tác động của các hồ chứa thượng nguồn

Việc xây dựng các hồ chứa ở thượng nguồn, mặc dù có vai trò quan trọng trong việc điều tiết lũ và phát điện, nhưng cũng làm giảm lượng nước đổ về hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải, đặc biệt là vào mùa kiệt. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo điều tiết nước hợp lý, đáp ứng nhu cầu cấp nước cho cả sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác.

2.3. Thất thoát nước trong quá trình vận chuyển và sử dụng

Một lượng lớn nước bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và sử dụng do hệ thống kênh mương xuống cấp, công nghệ tưới tiêu lạc hậu và ý thức tiết kiệm nước của người dân còn hạn chế. Việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, áp dụng các công nghệ tưới tiết kiệm và tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về tiết kiệm nước là những giải pháp quan trọng để giảm thiểu thất thoát nước.

III. Giải Pháp Công Trình Nâng Cấp Hạ Tầng Cấp Nước Bắc Hưng Hải

Để nâng cao khả năng cấp nước tưới cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải vào mùa kiệt, cần tập trung vào các giải pháp công trình, bao gồm nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi, cải tạo hệ thống kênh mương, và áp dụng các công nghệ tưới tiên tiến. Các giải pháp công trình này giúp tăng cường khả năng điều tiết nước, giảm thiểu thất thoát nước và nâng cao hiệu quả tưới. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng thủy lợi là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển nông nghiệp bền vững.

3.1. Nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi

Việc nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi, như trạm bơm, cống điều tiết, hồ chứa, giúp tăng cường khả năng điều tiết nước và đảm bảo cấp nước ổn định cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải. Cần ưu tiên các công trình có khả năng điều tiết nước linh hoạt, phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu.

3.2. Cải tạo và kiên cố hóa hệ thống kênh mương

Hệ thống kênh mương đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển nước từ nguồn đến các khu vực tưới tiêu. Việc cải tạo và kiên cố hóa hệ thống kênh mương giúp giảm thiểu thất thoát nước và nâng cao hiệu quả tưới. Cần ưu tiên các giải pháp sử dụng vật liệu bền vững, thân thiện với môi trường.

3.3. Áp dụng công nghệ tưới tiên tiến tiết kiệm nước

Áp dụng các công nghệ tưới tiên tiến, như tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, giúp tiết kiệm nước và nâng cao hiệu quả tưới. Các công nghệ tưới tiết kiệm này đặc biệt phù hợp với điều kiện mùa kiệt, khi nguồn nước trở nên khan hiếm. Cần có chính sách hỗ trợ để khuyến khích người dân áp dụng các công nghệ tưới này.

IV. Giải Pháp Phi Công Trình Quản Lý Nước Hiệu Quả Cho Bắc Hưng Hải

Bên cạnh các giải pháp công trình, việc áp dụng các giải pháp phi công trình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cấp nước tưới cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải. Các giải pháp phi công trình bao gồm quản lý nước hiệu quả, dự báo nguồn nước, và xây dựng chính sách thủy lợi phù hợp. Các giải pháp này giúp sử dụng nước một cách hợp lý, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo an ninh nguồn nước cho khu vực.

4.1. Quản lý và điều phối nguồn nước hợp lý

Việc quản lý nước hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ cơ quan quản lý nhà nước đến người dân sử dụng nước. Cần xây dựng quy trình điều phối nước rõ ràng, minh bạch, đảm bảo cấp nước công bằng cho các đối tượng sử dụng nước khác nhau.

4.2. Dự báo nguồn nước và cảnh báo hạn hán sớm

Việc dự báo nguồn nướccảnh báo hạn hán sớm giúp chủ động ứng phó với tình trạng thiếu nước vào mùa kiệt. Cần xây dựng hệ thống giám sátdự báo hiện đại, kết hợp với các biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về tiết kiệm nước.

4.3. Xây dựng chính sách thủy lợi phù hợp

Cần xây dựng chính sách thủy lợi phù hợp, khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước và đầu tư vào cơ sở hạ tầng thủy lợi. Chính sách cần tạo động lực cho người dân và doanh nghiệp tham gia vào việc quản lý nước và bảo vệ nguồn nước.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Cấp Nước Hiệu Quả Tại Hưng Yên

Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đã có nhiều mô hình cấp nước hiệu quả được áp dụng, góp phần nâng cao khả năng cấp nước tưới cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải. Các mô hình này tập trung vào việc sử dụng nước tiết kiệm, áp dụng công nghệ tưới tiên tiến và quản lý nước hiệu quả. Việc nhân rộng các mô hình này là một trong những giải pháp quan trọng để đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển nông nghiệp bền vững cho tỉnh.

5.1. Mô hình tưới tiết kiệm nước cho cây lúa

Mô hình tưới tiết kiệm nước cho cây lúa, như tưới ngập khô xen kẽ, giúp giảm lượng nước sử dụng mà vẫn đảm bảo năng suất cây trồng. Mô hình này đặc biệt phù hợp với điều kiện mùa kiệt, khi nguồn nước trở nên khan hiếm. Cần có chính sách hỗ trợ để khuyến khích người dân áp dụng mô hình này.

5.2. Mô hình quản lý nước theo cộng đồng

Mô hình quản lý nước theo cộng đồng, trong đó người dân tham gia vào việc quản lýđiều phối nước, giúp nâng cao ý thức tiết kiệm nước và sử dụng nước hiệu quả. Mô hình này cần được nhân rộng và phát triển để đảm bảo cấp nước công bằng và bền vững.

5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thủy lợi

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thủy lợi, như hệ thống giám sátdự báo thời tiết, giúp nâng cao khả năng dự báo nguồn nướccảnh báo hạn hán sớm. Công nghệ thông tin cũng giúp cải thiện hiệu quả quản lýđiều phối nước.

VI. Kết Luận Giải Pháp Bền Vững Cho Cấp Nước Bắc Hưng Hải

Việc nâng cao khả năng cấp nước tưới cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải vào mùa kiệt là một nhiệm vụ cấp bách và quan trọng. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các giải pháp công trìnhphi công trình, kết hợp với việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến và quản lý nước hiệu quả. Chỉ khi đó, mới có thể đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển nông nghiệp bền vững cho khu vực.

6.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước

Việc bảo vệ nguồn nước là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển nông nghiệp bền vững. Cần có các biện pháp bảo vệ nguồn nước khỏi ô nhiễm, khai thác quá mức và các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

6.2. Hợp tác quốc tế trong quản lý nguồn nước

Việc hợp tác quốc tế trong quản lý nguồn nước, đặc biệt là với các quốc gia có chung nguồn nước, giúp chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và công nghệ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nước và đảm bảo an ninh nguồn nước.

6.3. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ thủy lợi

Việc đầu tư vào nghiên cứuphát triển công nghệ thủy lợi giúp tạo ra các giải pháp mới, hiệu quả hơn để quản lý nướccấp nước tưới. Cần ưu tiên các công nghệ có khả năng tiết kiệm nước, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

06/06/2025
Nghiên cứu cơ sở khoa học và khả năng áp dụng các giải pháp nâng cao khả năng cấp nước tưới mùa kiệt của hệ thống thủy lợi bắc hưng hải trên địa bàn tỉnh hưng yên phù hợp với các phương án điều hành các hồ thượng nguồn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Hưng Hải là một hệ thống thuỷ lợi lớn vào bậc nhất nước ta , nằm ở giữa đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 214.932ha, diện tích phần trong đê là 185.600ha; diện tích đất canh tác toàn hệ thống khoảng 150.200ha bao gồm đất đai của toàn bộ tỉnh Hưng Yên (10 huyện, thành phố ), 7 huyện thị của Hải Dương, 3 huyện của tỉnh Bắc Ninh và 2 quận, huyện của thành phố Hà Nội. Toàn bộ hệ thống thủy lợi của tỉnh Hưng Yên nằm trong hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, Hưng Yên là một tỉnh mà sản xuất Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo bước chuyển biến căn bản nền sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn. Trong những năm gần đây việc xây dựng những hồ chứa nước trên thượng nguồn cộng với sự ảnh hưởng ngày càng rõ rệt do biến đổi khí hậu dẫn đến những năm gần đây mực nước sông Hồng xuống thấp kỷ lục trong vòng hơn 100 năm qua dẫn đến khả năng đảm bảo cấp nước tưới của hệ thống Bắc Hưng Hải bị ảnh hưởng rất lớn, hàng chục ngàn ha diện tích gieo trồng của hệ thống Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đứng trước nguy cơ bị hạn hán ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

Vì vậy để đảm bảo việc cấp nước tưới cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn Hưng Yên thì việc nghiên cứu cơ sở khoa học và áp dụng các giải pháp nâng cao khả năng cấp nước tưới mùa kiệt cho hệ thống Thủy Lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với các phương án điều hành các hồ thượng nguồn là rất cần thiết. Trên đây là lý do chính và là sự cần thiết nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và khả năng áp dụng các giải pháp nâng cao khả năng cấp nước tưới mùa kiệt của hệ thống Thủy Lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với các phương án điều hành các hồ thượng nguồn“ 2 2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI: Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nghiên cứu đề xuất và lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cấp nước tưới, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững nguồn nước hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải thuộc địa bàn tỉnh Hưng yên, góp phần cải tạo môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân tỉnh Hưng Yên. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3.

Nội dung + Nghiên cứu tổng quan về hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. + Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng cấp nước tưới của hệ thống Thủy Lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. + Nghiên cứu xây dựng các giải pháp cấp nước và sử dụng nước trong mùa kiệt của hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. + Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi trường của phương án lựa chọn 3.

Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá hiện trạng tình hình hạn hán của hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, nghiên cứu đề xuất các phương án cấp nước phục vụ phát triển kinh tế -xã hội đặc biệt là cấp nước cho nông nghiệp của hệ thống dưới ảnh hưởng của điều hành hệ thống hồ thượng nguồn. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4.Cách tiếp cận - Tiếp cận theo quan điểm của hệ thống - Tiếp cận theo quan điểm thực tiễn, tổng hợp đa mục tiêu. - Tiếp cận theo mục tiêu và chiến lược phát triển bền vững của hệ thống. - Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng trong dự án phát triển nguồn nước.

- Tiếp cận đáp ứng nhu cầu cho các ngành dung nước - Tiếp cận công nghệ và phương tiện, kỹ thuật mới. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được các nội dung nghiên cứu của luận văn đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau: + Kế thừa áp dụng có chọn lọc các sản phẩm khoa học, công nghệ hiện có trên thế giới và ở Việt Nam. + Điều tra khảo sát thực địa, thu thập tài liệu (tài liệu hiện trạng và phương hướng phát triển dân sinh kinh tế - xã hội, hiện trạng các công trình thủy lợi trong vùng nghiên cứu) + Phương pháp phân tích thống kê các tài liệu dân sinh kinh tế, tài liệu khí tượng, thuỷ văn. + Phương pháp tổng hợp địa lý xây dựng sơ đồ mạng thuỷ lực, phân tích đánh giá tài nguyên nước và sự biến đổi của chúng theo không gian bằng phương pháp phân vùng hay hệ số tham số tổng hợp.

+ Phương pháp phân tích hệ thống đánh giá về tài liệu, đặc trưng của vùng nghiên cứu + Phương pháp chuyên gia (tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong việc phân tích tính toán). + Phương pháp sử dụng mô hình toán, thủy lực và thủy văn. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: + Phân tích đánh giá khả năng cấp nước tưới mùa kiệt cho hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. + Các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng cấp nước tưới mùa kiệt của hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhằm đảm bảo khả năng cấp nước phục vụ tưới cho toàn bộ diện tích gieo trồng của tỉnh Hưng Yên.

+ Nghiên cứu đề xuất được các giải pháp cấp nước mùa kiệt cho các ngành kinh tế trong mùa kiệt của hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn tỉnh Hưng Yên + Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi trường của phương án được lựa chọn. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC HƯNG HẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 1. Vị trí và giới hạn.

Hưng Yên là một tỉnh thuộc trung tâm đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc - Hà Tây), trong phạm vi toạ độ:Vĩ độ Bắc từ 20006' đến 21036'. Kinh độ Đông từ 105053' đến 106009' P P P P P P P P Hình 1.1 : Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên Được giới hạn bởi: - Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh và Thành phố Hà Nội - Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, Hà Nam - Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương 5 - Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Hà Tây và tỉnh Hà Nam Tỉnh Hưng Yên được chia thành 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã gồm các huyện: Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu, Văn Giang, Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ và thị xã Hưng Yên với tổng diện tích tự nhiên 923,09km2, P P dân số 1. Đặc điểm địa hình. Địa hình tỉnh Hưng Yên có hướng dốc chung từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Tây sang Đông.

Nhìn chung địa hình phức tạp cao độ đất đai không đồng đều mà hình thành các dải, các khu, vùng cao thấp xen kẽ nhau như làn sóng. Về cao độ toàn tỉnh, sơ bộ đánh giá như sau: + Cao độ trung bình từ +2,0 đến + 4,5m chiếm 70% + Cao độ thấp nhất từ +1,2 đến +1,8m chiếm 10% + Cao độ cao nhất từ +5 đến +7m chiếm 20% Địa hình cao tập trung chủ yếu ở phía Tây Bắc tỉnh gồm các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm, địa hình thấp tập trung ở các huyện: Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi. Do điều kiện địa hình phức tạp, ruộng đất cao thấp chênh lệch lớn và xen kẽ nhau nên việc tưới, tiêu gặp rất nhiều khó khăn. Tình trạng mới nắng đã hạn, mới mưa đã úng xảy ra thường xuyên gây ảnh hưởng lớn đến thời vụ năng suất cây trồng và chi phí quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi rất lớn.

Đất đai trong tỉnh tuy phì nhiêu, màu mỡ nhưng phần lớn là chua và phèn. Đặc điểm địa chất. Tỉnh Hưng Yên nằm gọn trong một ô trũng thuộc đồng bằng sông Hồng được cấu tạo bằng các trầm tích bở rời thuộc kỷ Đệ tứ , chiều dày từ 150m đến 160m. Theo thứ tự địa tầng bao gồm các loại đất đá như sau: - Các trầm tích Phistoxen, bề dày 130m đến 140m với các trầm tích vụn thô gồm sạn, sỏi, cát thô, cát trung có xen kẹp các thấu kính xét bột.

Bao gồm các lớp: + Tầng bồi tích sông, thành phần chủ yếu là cuội, sạn, cát đa khoáng xen kẹp các lớp sét mỏng màu xám, màu nâu, nâu gụ, bề dày đạt 75 đến 80m, nằm chính hợp trên tầng bồi tích sông, phân bố khắp khu vực. 6 + Tầng bồi tích sông kiểu hỗn hợp, thành phần là cát, sét, sét cát màu xám, màu nâu, nâu gụ, bề dày đạt 50 đến 60m nằm chỉnh hợp trên tầng bồi tích sông, phân bố khắp khu vực. - Các trầm tích Holoxen, bề dày 5 đến 30m thành phần chủ yếu là sét cát, sét bột, sét chứa hữu cơ, phân bố trên mặt địa tầng bao gồm các lớp: 1. Đặc điểm thổ nhưỡng.

Đất đai trong tỉnh được hình thành do phù sa của các con sông trong khu vực bồi đắp, thành phần cơ giới của đất từ đất thịt nhẹ đến đất thịt pha nhiễm chua và nghèo lân, có thể chia ra 8 loại chính sau: 1 - Loại đất phù sa sông Hồng không được bồi màu nâu thẫm trung tính, ít chua, đây là loại đất tốt rất thích hợp cho trồng màu và lúa cao sản. Tập trung ở các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động. 2 - Đất phù sa ít được bồi của hệ thống sông Hồng. Tập trung ở ngoài đê sông Hồng, sông Luộc thuộc huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Thị xã, Tiên Lữ.

3 - Loại đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng. Tập trung ở ngoài đê sông Hồng, sông Luộc thuộc huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Thị xã, Tiên Lữ. 4- Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Thái Bình. Tập trung ở các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Phù Cừ, Ân Thi.

5- Đất phù sa glây của hệ thống sông Hồng. Tập trung ở các huyện Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ, Yên Mỹ, Phù Cừ. 6- Đất phù sa glây chua của hệ thống sông Hồng có ở các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao khả năng cấp nước tưới mùa kiệt cho hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả cấp nước trong mùa khô hạn, một vấn đề quan trọng đối với nông nghiệp và phát triển bền vững. Tài liệu này trình bày các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước, từ đó giúp nâng cao năng suất cây trồng và đảm bảo an toàn lương thực cho khu vực.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và thủy lợi, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Định giá nước tưới hệ thống thủy lợi sông Hồng, sông Thái Bình, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị của nước tưới trong các hệ thống thủy lợi. Ngoài ra, tài liệu Cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi tại Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực này. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghi, Nghệ An trong điều kiện biến đổi khí hậu cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong quản lý nước.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt thông tin mà còn mở ra cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý nước và thủy lợi.