Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nam Tại Thị Trường EU

Chuyên khảo phân tích Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của nhóm hàng thủ công mỹ nghệ việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2002

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA VIỆT NAM

1.1. Những vấn đề lý luận chung về cạnh tranh

1.2. Khái niệm cạnh tranh

1.3. Vai trò của cạnh tranh trong việc phát triển sản xuất hàng hóa

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NHÓM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

2.1. Hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường thế giới

2.2. Kim ngạch xuất khẩu

2.3. Một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

2.4. Thị trường xuất khẩu

2.5. Thị trường Nhật Bản

2.6. Thị trường Nga, các nước SNG và Đông Âu

2.7. Thị trường Bắc Mỹ

2.8. Thị trường Đài Loan, Hong Kong, Hàn Quốc

2.9. Thị trường Trung Đông

2.10. Thị trường tiêu thụ nội địa

2.11. Hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường EU

2.12. Hiệp định khung giữa Việt Nam và EU

2.13. Xuất khẩu của Việt Nam sang EU trong những năm gần đây

2.14. Kim ngạch xuất khẩu sang các nước thuộc EU

2.15. Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường EU

2.16. Khả năng cạnh tranh của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường EU

2.17. Tình hình địa lý, lịch sử Trung Quốc

2.18. Sự phát triển của ngành công nghiệp Trung Quốc

2.19. Các chính sách phát triển ngành công nghiệp Trung Quốc

2.20. Các nước ASEAN

2.21. Tình hình địa lý, lịch sử các nước ASEAN

2.22. Một số chính sách của chính phủ các nước ASEAN đối với phát triển mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống

2.23. Một số nước ASEAN có ưu thế trong sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

2.24. Sơ lược các yếu tố định hướng đến các chỉ tiêu cạnh tranh

2.25. Tồn tại và nguyên nhân

2.26. Tổ chức hoạt động tiêu thụ

2.27. Chủng loại mặt hàng

2.28. Dịch vụ hỗ trợ

2.29. Số lượng - thời gian giao hàng

2.30. Vệ sinh nơi trú đóng và điều kiện lao động

2.31. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NHÓM HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG EU

3.1. Những lý do phải nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường EU

3.2. Vai trò của ngành nghề thủ công mỹ nghệ đối với sự nghiệp công nghiệp hóa nông thôn

3.3. Triển vọng đối với hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam

3.4. Nhu cầu và đòi hỏi của thị trường EU đối với hàng thủ công mỹ nghệ

3.5. Triển vọng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường EU đến năm 2005

3.6. Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của nhóm hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường EU

3.6.1. Giải pháp từ phía Nhà nước

3.6.2. Phát triển thị trường

3.6.3. Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.6.4. Các chính sách thuế, lệ phí

3.6.5. Chính sách tín dụng, hỗ trợ vốn

3.6.6. Các chính sách đối với các làng nghề

3.6.7. Các chính sách với nghề truyền thống

3.6.8. Đào tạo lao động và truyền thông

3.6.9. Về nguyên liệu phục vụ sản xuất

3.6.10. Phát triển điểm vị chủ lực

3.6.11. Các chính sách về khoa học, công nghệ và môi trường

3.6.12. Về tổ chức, quản lý chỉ đạo

3.6.13. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp

3.6.14. Giải pháp từ phía các làng nghề, nghề truyền thống

3.7. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ 55 ký tự

Từ xa xưa, với bàn tay khéo léo, người Việt đã biết sử dụng nguyên liệu tự nhiên để tạo ra công cụ lao động và đồ dùng sinh hoạt. Đến nay, cả nước có khoảng 1.450 làng nghề, với khoảng 4 triệu lao động, hoạt động trong 30 nhóm ngành nghề. Sản phẩm của một số nghề đã trở thành hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao, được thị trường thế giới ưa chuộng. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường quốc tế.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nam

Trải qua quá trình phát triển của đất nước, cùng với sự phát hiện ra các vật liệu mới, với óc tìm tòi, sáng tạo, các nghề thủ công ngày càng phát triển và tồn tại gắn liền với đời sống của đa số người dân Việt Nam. Cho đến nay, cả nước có khoảng 1.450 làng nghề, trong đó có khoảng 300 làng nghề truyền thống, với khoảng 4 triệu lao động sản xuất và phục vụ, hoạt động trong 30 nhóm ngành nghề, trong đó có 6 nhóm nghề chính.

1.2. Vai Trò Của Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Trong Kinh Tế Việt Nam

Sản phẩm của một số nghề đã trở thành hàng hóa và được sản xuất ra không chỉ để sử dụng hay tiêu dùng trong nước mà còn có giá trị xuất khẩu cao, trở thành những mặt hàng được thị trường thế giới ưa chuộng. Ngoài các nghề kể trên còn có các nghề khác như nghề dệt lụa; nghề sơn then, sơn mài, sơn thếp; nghề làm mành trúc; nghề chạm bạc, khắc đá.

II. Thách Thức Của Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nam Tại EU 58 ký tự

Hiện nay, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam trên thị trường EU đang gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ hàng hóa của một số nước khác có những điều kiện tương tự trong việc sản xuất những mặt hàng này như Trung Quốc và các nước ASEAN. Nhìn chung, hàng hóa của các nước này có sức cạnh tranh cao hơn hàng Việt Nam cả về giá bán, chất lượng và mẫu mã, đe dọa đến sự phát triển của hàng thủ công mỹ nghệ có xuất xứ từ Việt Nam, đe dọa đến đời sống của một phần lớn người dân Việt Nam.

2.1. Áp Lực Cạnh Tranh Từ Các Nước Xuất Khẩu Khác

Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam trên thị trường EU đang gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ hàng hóa của một số nước khác có những điều kiện tương tự trong việc sản xuất những mặt hàng này như Trung Quốc và các nước ASEAN. Hàng hóa của các nước này có sức cạnh tranh cao hơn hàng Việt Nam cả về giá bán, chất lượng và mẫu mã.

2.2. Rào Cản Tiêu Chuẩn Chất Lượng EU Và Thương Mại

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường EU, hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam cần vượt qua các rào cản thương mại EU và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng EU khắt khe. Điều này đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

2.3. Hạn Chế Về Thương Hiệu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nam

Một trong những thách thức lớn nhất là xây dựng và phát triển thương hiệu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường EU. Cần có chiến lược marketing hàng thủ công mỹ nghệ tại EU hiệu quả để tăng cường nhận diện thương hiệu và tạo dựng lòng tin với người tiêu dùng.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Tại EU 59 ký tự

Để nâng cao năng lực cạnh tranh hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam trên thị trường EU, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía Nhà nước, doanh nghiệp và làng nghề. Các giải pháp này tập trung vào phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới sáng tạo và xây dựng thương hiệu.

3.1. Phát Triển Thị Trường EU Và Xúc Tiến Thương Mại

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ tại EU, đồng thời tăng cường xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm Việt Nam trên thị trường này. Cần có nghiên cứu thị trường hàng thủ công mỹ nghệ EU để nắm bắt xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Thủ Công Mỹ Nghệ

Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề cho người lao động và kiểm soát chất lượng sản phẩm chặt chẽ. Cần áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và chứng nhận sản phẩm xanh để đáp ứng yêu cầu của thị trường EU.

3.3. Đổi Mới Thiết Kế Sản Phẩm Thủ Công Mỹ Nghệ

Cần khuyến khích đổi mới sáng tạo trong sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và tạo ra các sản phẩm có thiết kế độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam. Doanh nghiệp cần hợp tác với các nhà thiết kế trong và ngoài nước để tạo ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng EU.

IV. Ứng Dụng EVFTA Để Tăng Xuất Khẩu Hàng Thủ Công 57 ký tự

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) mang lại cơ hội lớn cho xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường EU. Doanh nghiệp cần tận dụng các ưu đãi thuế quan và các quy định về chứng nhận xuất xứ hàng thủ công mỹ nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Tận Dụng Ưu Đãi Thuế Quan Từ Hiệp Định EVFTA

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) mang lại cơ hội giảm thuế quan cho hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam, giúp sản phẩm có giá cạnh tranh hơn trên thị trường EU. Doanh nghiệp cần nắm vững các quy định về thuế quan và tận dụng tối đa các ưu đãi này.

4.2. Đáp Ứng Quy Định Về Chứng Nhận Xuất Xứ

Để được hưởng ưu đãi thuế quan từ EVFTA, hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam cần đáp ứng các quy định về chứng nhận xuất xứ hàng thủ công mỹ nghệ. Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ các quy định này và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ cần thiết.

4.3. Nâng Cao Năng Lực Cung Ứng Để Đáp Ứng Nhu Cầu

EVFTA mở ra cơ hội tăng xuất khẩu sang EU, doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cung ứng, đảm bảo chất lượng và số lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cần xây dựng chuỗi cung ứng hàng thủ công mỹ nghệ hiệu quả và bền vững.

V. Phát Triển Bền Vững Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nam 59 ký tự

Để phát triển bền vững hàng thủ công mỹ nghệ, cần chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Cần xây dựng các chứng nhận sản phẩm xanh cho hàng thủ công mỹ nghệ để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.1. Bảo Tồn Văn Hóa Truyền Thống Trong Sản Phẩm

Cần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Việt Nam trong sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Điều này không chỉ tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm mà còn góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ Và Bảo Vệ Môi Trường

Cần ứng dụng công nghệ vào sản xuất để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường. Cần sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường và áp dụng các quy trình sản xuất sạch.

5.3. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Cho Ngành Thủ Công

Cần phát triển nguồn nhân lực cho ngành thủ công mỹ nghệ thông qua đào tạo nghề và khuyến khích khởi nghiệp trong lĩnh vực này. Cần tạo điều kiện cho các nghệ nhân truyền thống truyền dạy kinh nghiệm cho thế hệ trẻ.

VI. Kết Luận Tương Lai Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Tại EU 55 ký tự

Với những nỗ lực đồng bộ từ phía Nhà nước, doanh nghiệp và làng nghề, hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển mạnh mẽ trên thị trường EU. Cần tiếp tục đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu để khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế.

6.1. Cơ Hội Và Thách Thức Trong Tương Lai

Thị trường EU mang đến nhiều cơ hội cho hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức để phát triển bền vững.

6.2. Định Hướng Phát Triển Ngành Thủ Công Mỹ Nghệ

Ngành thủ công mỹ nghệ cần phát triển theo hướng bền vững, chú trọng bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người lao động. Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

07/06/2025
Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của nhóm hàng thủ công mỹ nghệ việt nam trên thị trường liên minh châu âueu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DOC VA DAO TAO TRirOfNG DAI HOC KINH TE QUOC DAN DINII MINII IIAI | TRUONG DHKTQpl |tt.thgngtinthu vti^j NHQNG BIEN PHAP CHU YEU NHAm NANG ■ CAO KHA NANG CANH TRANH CUA NHOM ■ HANG THU CONG MY NGHE VIET NAM TREN ■ ■ THI TRUONG LIEN MINH CHAU AU (EU) ■ LIJAN VAN THAC SY KINH TE • • Chuyen nganh: KINH TE QUOC TE Ngiidi hifdng dan khoa hoc: TS. NGUYEN THUONG LANG TK S • b 6 HA NOI- 2002 LCH CAM ON Toi xin chan lhanh cam an sir giup da tan tlnh cua thay giao hudng dan. tien sy Nguydn Thudng Lang. Cam an tap the cac thay giao, co giao khoa Kinh te va Kinh doanh Quoc te, khoa Sau Dai hoc, trirang dai hoc Kinh te Quoc dan.

Xin chan thanh cam an anh Ha San, cue Che bien Nong, Lam san va Nganh nghe Nong thon, bo Nong nghiep va Phat trien Nong thon. Cam an ban be, dong nghiep va gia dinh da giup da toi hoan lhanh luan van nay. Trong qua trlnh thirc hien luan van, do kha nang va thai gian cd han se khong tranh khoi nhtrng thieu sot. Toi rat mong dupe cac thay, co giao, cac co quan huu quan va ban doc tham gia gop y de lan nghien ciiu sau cd dupe nhung dong gop thiet thirc hon.

Xin tran trong cam an. 2 MUC LUC NHUNG CHU VIET TAT TIENG VIET SET DUNG TRONG EUAN VAN 6 NHUNG CHC VIET TAT TIENG ANH SIT DUNG TRONG EUAN VAN 6 DANH MUC CAC BANG SO LIEU. 7 DANH MUC CAC SO DO. 7 PHAN Md DAU.

8 Chitong 1: NHUNG VAN DE LY LUAN CHUNG VE CANH TRANH VA HOAT DONG SAN XUAT HANG THU CONG MY NGHE CUA VIET NAM 11 1. Nhung van de ly luan chung ve canh tranh. Khdi niem canh tranh. Vai trd cua canh tranh trong viec phat trien san xuat hang hod.

Dietl chinh giffa cung va can. Phan bo co hieu qua cac nguon lite. Kich thich tien bo cong nghe. Phan phoi thu nhdp.

Thod man nhu can cua ngitdi tieu dung. Tao ra sit thick nghi linh hoat. Dem lai quyen tit do cd nhdn trong lira chon va hank dong 15 1. Klid nang canh tranh cua doanh nghiep.

Khdi niem ve kha nang canh tranh cua doanh nghiep. Cac chi tieu ddnh gid kha nang canh tranh cua doanh nghiep. Cac yen to anh hudng true tiep den kha nang canh tranh cua doanh nghiep. Cac yen to tac dong gidn tiep den kha nang canh tranh cua doanh nghiep.

Hoat dong san xuat hang thu cong my nghe cuaVietNam. Licit sit phat trien nhom hang thu edng mynghecua Viet Nam. Nghe go'm, sut my nghe. Nghe dan may, tre, coi, la.

Nghe det tho cam, then ren. Nghe lam do gd my nghe. Nghe san mai. Thudn loi va khd khan.

Ket luan chuong 1. THUC TRANG KHA NANG CANH TRANH CUA NHOM HANG THU CONG MY NGHE VIET NAM TREN THI TRUING EU. Hang thu cong my nghe Viet Nam tren thi truong the gioi. Kim ngqch xuat khdu.

Mot so mat hang thu cong my nghe xudt khau chu lite cua Viet Nam. Do gd dan dung. Hang gom, slimy nghe. Hang dan bang may, tre, coi, la.

Hang then ren, tho cam. Hang do gd my nghe. Nhom hang thdm cac loai. Cac mat hang khac.

Thi truong xudt khau. Thi tntdng Nhat Ban. Thi tntdng Nga, cac mtdc SNG vd Dong Au. Thi tntdng Bae My.

Thi tntdng Dai Loan, Hong Kong, Han Quoc. Thi tntdng Trung Dong. Dit bdo thi tntdng tieu thu. Hang thu cong my nghe Viet Nam tren thi truong EU.

Hiep dinh khung giua Viet Nam vd EU. Xudt khau cua Viet Nam sang EU trong nhiing ndm gan day. Xudt khau hang thu cong my nghe cua Viet Nam sang thi truong EU. Kim ngach xudt khau sang cac mtdc thuoc EU.

Cac mat hang thu cong my nghe Viet Nam tren thi tntdng EU. Kha nang canh tranh cua hang thu cong my nghe Viet Nam tren thi truong EU. Str hide ve dia ly, lich sit Trung Quoc. Sutra ddi vd phat trien cua xi nghiep hitdng trdn d Trung Quoc.

Cac chinh sach phat trien xi nghiep hitong trdn. Cac nude ASEAN. Sdludc ve dia ly, lich sit cac mtdc ASEAN. Mot so chinh sach cua chinh phu cac mtdc ASEAN ddi vdi viec phat trien mat hang thu cong my nghe truyen thong.

Mot so mtdc ASEAN co itu the trong viec san xudt va xudt khau hang thu cong my nghe. So sach cac yeu to dnh hudng den cac chi tieu canh tranh. Ton tai va nguyen nhan. To chute boat dong tieu thu.

Chung loaimat hang. Dich vu ho tro. So lupng - th di gian giao hang. Ve sinh nidi truong va dieu kien lao dong.

Ket luan chuong 2. 72 Chuong 3: NHUNG GIAI PHAP CHU YEU NHAM NANG CAO KHA NANG CANH TRANH CCA NHOM HANG THU CONG MY NGHE VIET NAM TREN THI TRUdNG EU. Nhftng Ly do phai nang cao tinh canh tranh tren thi truong EU. Vai tro cua nganh nghethii cdng my nghe doi voi sit nghiep cdng nghiep hod nong than.

Trien vong doi voi hang thii cdng my nghe Viet Nam. Nhu cau va doi hoi cua thi truong EV doi voi hang thii cdng my nghe. Trien vong xudt khdu hang thii cdng my nghe Viet Nam sang thi truong EV den ndm 2005. Nhifng giai phap chu yeu nhhm tang cirdng kha nang canh tranh cua nhom hang thu cdng my nghe Viet Nam tren thi truong EU.

Giai phap tit phia Nhd nuo'c. Phat trien thi trudng. Phat trien cac doanh nghiep vita va nhd. Cac chinh sach thud, le phi.

Chinh sach tin dung, ho tret von. Cac chinh sach doi voi cac lang nghe. Cac chinh sach vdi nghe nhdn. Dao tao lao dong va thq thii cdng truyen thong.

Ve nguyen lieu phuc vu san xudt. Phat trien dem vi chu luc. Cac chinh sach ve khoa hoc, cdng nghe va moi fritting. Ve to chitc, quan ly chi dqo.

Giai phap til phia cac doanh nghiep. Giai phap tit phia cac lang nghe, nghe nhdn, tho thu cdng. Ket luan chuong 3. 105 PHAN KET LUAN.

107 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO .109 5 NHUNG CHU VIET TAT TIENG VIET SI? DUNG TRONG LUAN VAN Chur viet tat Hieu nguyen nghia CHXHCN Cong hoa Xa hoi Chii nghia Viet Nam UBND Uy ban Nhan dan NNPTNT Nong nghiep va Phat trien Nong thon NHUNG CHU VIET TAT TIENG ANH SIT DUNG TRONG LUAN VAN Chur viet tat Hieu nguyen nghia ASEAN : Association of South East Asian Nations Hiep hoi cac nude Dong Nam A AFTA : ASEAN Free Trade Area Khu vuc mau dich lu’ do cua hiep hoi cac nude Dong Nam A MFN : Most Favoured Nation Toi hue quoc EU : European Union Lien Minh Chau Au GDP : Gross Domestic Products Tong san pham quoc noi USD : United States Dollar Do la My ODA : Official Development Assistance Vien trq phat trien chinh thurc WTO : World Trade Organisation To chu’c Thuomg mai The gidi 6 DANH MUC CAC BANG SO LIEU Bang 1.1: So lugng cac xa va lang nghe theo viing, loai nghe san xuat va so ho tham gia.1: Dir bao thi trudng tieu thu hang thu cong my nghe cua Viet Nam trong nhung nam tdi .2: Kim ngach xuat khau hang thu cong my nghe sang cac nude EU (1996 -2001).3: Kim ngach xuat khau cac mat hang thu cong my nghe sang thi truong EU (1996 - 2001) .4: So sanh mot so yeu to anh hudng den kha nang canh tranh cua hang thu cong my nghe.1: Trien vong xuat khau hang thu cong my nghe sang thi trudng EU den nam 2005 .2: Nhu cau lao dong thdi ky 2001 - 2005 trong lung nganh nghe thu cong my nghe.3: Mot so viing co dien tich tap trung ldn song, may, tre. 96 DANH MUC CAC SO DO Sa do 2.1: Kim ngach xuat khau nhom hang thu cong my nghe Viet Nam (1996-4T/2002) .2: Ty trong kim ngach xuat khau cac nhom mat hang thu cong my nghe cua Viet Nam nam 2001 .3: Ty trong kim ngach xuat khau hang thu cong my nghe cua Viet Nam sang cac thi trudng nam 2001 .4: Ty trong kim ngach xuat khau hang thu cong my nghe cua Viet Nam sang cac nude thuoc Lien minh Chau Au nam 2001 .5: Ty trong kim ngach cac mat hang thu cong my nghe cua Viet Nam xuat khau sang thi trudng EU nam 2001 .6: Thi phan hang thu cong my nghe Viet Nam tren thi trudng EU nam 2001. 65 7 PHAN MO DAU 1. Tinh cap thiet cua de tai Tir rat xa xua, khi con song dudi che do cong xa nguyen thuy cung nhtr dudi thdi ky dung nude cua cac vua Hung, vua Thue, vdi ban tay can cu va kheo leo cua minh, cac dan toe Viet Nam da biet su dung nhung nguyen lieu s£n cd trong tu nhien nhu dat, da, dong, than cay, la cay.

de tao ra cong cu lao dong, vu khi. do trang sue va do dung sinh boat cho minh. Trai qua qua trinh phat trien cua dat nude, cung vdi sir phat hien ra cac vat lieu mdi, vdi oc tim toi, sang tao, cac nghe thu cong ngay ciing phat trien va ton tai gdn lien vdi ddi song cua da so ngudi dan Viet Nam. Cho den nay, ca nude cd khoang 1.450 lang nghe, trong do cd khoang 300 lang nghe truyen thong, vdi khoang 4 trieu lao dong san xuat va phuc vu, hoat dong trong 30 nhom nganh nghe, trong do cd 6 nhom nghe chinh.

do la: nghe san xuat do gd dan dung; nghe gom, su-; nghe may, tie, la dan; nghe lam do gd my nghe; nghe theu ren, det tho cam; nghe lam tham. San pham cua mot so nghe da trd lhanh hang hoa va duqc san xuat ra khong chi de sir dung hay tieu dung trong nude ma con cd gia tri xuat khau cao, trd thanh nhung mat hang duqc thi trudng the gidi ira chuong. Ngoai cac nghe ke tren con cd cac nghe khac nhu nghe det lua; nghe son then, son mai, son thep; nghe lam manh true; nghe cham bac, khac da. Tir khi md cira nen kinh te, Viet Nam Ilion md rong va tang cudng quan he kinh te, thuong mai vdi nhieu nude va nhieu khu vuc tren the gidi.

Xuat khau hang hoa cua Viet Nam qua cac nam lien tuc tang, trong do, kim ngach xuat khiiu hang thii cong my nghe chiem mot ty trong dang ke. Trong so cac thi trudng tieu dung nhieu hang thu cong my nghe cua Viet Nam, Lien minh Chau Au (EU) la mot trong nhung khu vuc thi trudng trong diem va cd tiem nang rat Idn can phai tiep tuc duqc khai thac.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nam Tại Thị Trường EU" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh của sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam trong bối cảnh thị trường châu Âu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thương hiệu và tối ưu hóa quy trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng EU. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao giá trị thương hiệu của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty tnhh mỹ nghệ nam sơn, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể để tăng cường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường và các chiến lược phát triển.