Tổng quan nghiên cứu
Nền giáo dục nghệ thuật hiện đại đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm và hoạt động trải nghiệm thực tế. Tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định, môn Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam giữ vai trò cốt lõi trong chương trình đào tạo sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật với thời lượng 60 tiết, cùng các ngành Giáo dục Tiểu học và Mầm non với 45 tiết. Tuy nhiên, trước năm 2018, khoảng 85% thời lượng giảng dạy vẫn diễn ra đơn điệu trong không gian giảng đường truyền thống, thiếu vắng các tài liệu trực quan và hiện vật sống động. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để chuyển hóa tiềm năng của hơn 698 di tích lịch sử và công trình tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nam Định thành không gian học tập thực địa giàu tính tương tác.
Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp đổi mới toàn diện nội dung, phương thức tổ chức hoạt động ngoại khóa môn Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam, chuyển đổi từ mô hình tham quan thụ động sang mô hình học tập kết hợp trải nghiệm thực hành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống di sản văn hóa tiêu biểu qua các thời kỳ Lý, Trần, Lê Sơ, Mạc, Lê Trung Hưng và Nguyễn tại Nam Định, cùng các lớp sinh viên Khóa 36, Khóa 37 và Khóa 38 trong giai đoạn 2015 - 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao 40% chỉ số hứng thú học tập, tăng 35% khả năng ghi nhớ kiến thức di sản và cải thiện rõ rệt kỹ năng chép vốn cổ, ký họa thực địa cho 100% sinh viên tham gia thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết sư phạm cốt lõi: Lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb và Quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm trong đổi mới giáo dục đại học. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng các nguyên lý của Mỹ thuật học và Lý luận dạy học bộ môn Mỹ thuật nhằm xác lập mô hình câu lạc bộ học tập ngoại khóa tích hợp. Mô hình này kết hợp 3 trục tác động: nhận thức di sản, cảm thụ thẩm mỹ và kỹ năng tạo hình thực tế.
Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong công trình bao gồm:
- Hoạt động ngoại khóa: Hoạt động giáo dục tổ chức ngoài giờ lên lớp chính khóa, có kế hoạch và mục tiêu xác định, mang tính tự nguyện nhằm củng cố và nâng cao kiến thức lý thuyết.
- Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam: Học phần chuyên ngành nghiên cứu tiến trình hình thành và phát triển của các loại hình nghệ thuật tạo hình dân tộc qua các thời kỳ lịch sử.
- Di sản mỹ thuật địa phương: Toàn bộ hệ thống di tích kiến trúc, điêu khắc, hội họa và làng nghề thủ công truyền thống hiện hữu trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Chép vốn cổ và ký họa di sản: Kỹ năng mỹ thuật học tập thực hành nhằm tái hiện chuẩn xác họa tiết hoa văn cổ và ghi nhận không gian kiến trúc truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu thứ cấp từ tài liệu khảo cổ học, lịch sử mỹ thuật, văn bia Hán Nôm và hồ sơ di tích tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát điền dã và thực nghiệm sư phạm.
Quy trình phân tích dữ liệu ứng dụng phương pháp so sánh lịch sử, phân tích hình thái học nghệ thuật và thống kê mô tả sư phạm. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 6 giảng viên tổ Mỹ thuật và 150 sinh viên thuộc các khóa đào tạo 36, 37 và 38 (gồm 12 sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật và 138 sinh viên các lớp Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm chuyên ngành và nhóm không chuyên. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thực nghiệm đối chứng là nhằm đo lường chính xác mức độ biến chuyển về năng lực thực hành và thái độ tiếp nhận di sản của sinh viên trước và sau khi áp dụng mô hình ngoại khóa. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục qua 3 năm học từ năm 2015 đến cuối năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra sự bất cập sâu sắc trong hình thức dạy học truyền thống: Trước khi đổi mới, hơn 75% sinh viên đánh giá môn học nặng tính lý thuyết khô khan, trong khi thư viện chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu tra cứu hình ảnh và tư liệu mỹ thuật cổ.
Thứ hai, mô hình Câu lạc bộ Mỹ thuật với quy mô duy trì từ 15 đến 20 thành viên hoạt động thường niên tạo ra bước đột phá vượt bậc. Kết quả thực nghiệm cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt điểm giỏi môn Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam tăng từ 18% lên 42%, trong khi tỷ lệ sinh viên trung bình giảm từ 28% xuống còn dưới 5%.
Thứ ba, việc tổ chức 5 buổi ngoại khóa thực địa gắn với 5 cụm di tích tiêu biểu (Bảo tàng Nam Định, Núi Chương Sơn, Đền Trần - Chùa Tháp, cụm di tích Trực Ninh - Xuân Trường và Làng tranh Đông Hồ) đã giúp sinh viên hoàn thành 100% chỉ tiêu bài tập chép hoa văn vốn cổ và ký họa thực cảnh với chất lượng tạo hình tăng 38% so với phương pháp vẽ mô phỏng qua tranh ảnh trong phòng học.
Thảo luận kết quả
Sự gia tăng vượt bậc về kết quả học tập bắt nguồn từ việc sinh viên được tiếp xúc trực tiếp với các hiện vật nguyên gốc như pho tượng Phật A Di Đà bằng đá thời Lý tại chùa Ngô Xá hay ngọn tháp Phổ Minh 14 tầng xây dựng từ năm 1300. Khi đối chiếu với các nghiên cứu giảng dạy mỹ thuật tại các trường sư phạm ở Hà Nội hay Huế, việc tận dụng di sản địa phương của Nam Định cho thấy hiệu quả kinh tế và tính khả thi sư phạm cao hơn hẳn khi giảm 60% chi phí di chuyển mà vẫn đảm bảo độ phủ kiến thức từ thời tiền sử đến hiện đại.
Dữ liệu kết quả thực nghiệm có thể được trình bày sinh động qua bảng đối sánh điểm số kiểm tra định kỳ và biểu đồ cột thể hiện mức độ hứng thú học tập giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Các số liệu định lượng này khẳng định rằng hoạt động ngoại khóa không chỉ là sự bổ trợ thứ yếu mà là một mắt xích sư phạm tất yếu để hoàn thiện phẩm chất thẩm mỹ và tư duy nghệ thuật cho giáo viên tương lai.
Đề xuất và khuyến nghị
Để phát huy tối đa hiệu quả giảng dạy môn Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:
-
Chuẩn hóa và tích hợp chương trình ngoại khóa: Ban Giám hiệu và Khoa Xã hội cần phê duyệt đưa 5 buổi ngoại khóa chuyên đề vào kế hoạch năm học chính thức từ quý 3 năm 2019, đảm bảo 100% sinh viên chuyên ngành và tối thiểu 30% sinh viên ngành mầm non, tiểu học được tham gia thực địa định kỳ.
-
Tăng cường đầu tư trang thiết bị và tư liệu số: Tổ Mỹ thuật phối hợp cùng Thư viện trường số hóa 100% hồ sơ di tích tiêu biểu tại Nam Định và mua sắm bổ sung ít nhất 50 đầu sách chuyên khảo về lịch sử mỹ thuật trước năm 2020 nhằm phục vụ sinh viên tự học.
-
Mở rộng liên kết với các cơ sở bảo tồn di sản: Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ Mỹ thuật chủ động thiết lập thỏa thuận hợp tác với Bảo tàng tỉnh Nam Định và Ban Quản lý Di tích Đền Trần - Chùa Tháp để cấp thẻ nghiên cứu, miễn phí vé tham quan và bố trí thuyết minh viên chuyên sâu cho 100% các chuyến điền dã từ học kỳ 1 năm học 2019 - 2020.
-
Tổ chức triển lãm báo cáo và đánh giá định kỳ: Tổ Mỹ thuật tổ chức định kỳ 1 cuộc triển lãm mỹ thuật thường niên vào tháng 4 và tháng 5 hàng năm trưng bày tối thiểu 60 tác phẩm ký họa, bài chép vốn cổ của sinh viên, kết hợp 4 phiên thuyết trình chuyên đề nhằm rèn luyện 100% kỹ năng bảo vệ ý tưởng nghệ thuật trước công chúng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Giảng viên và giáo viên mỹ thuật tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Cung cấp khung giáo án ngoại khóa chi tiết, quy trình tổ chức thực địa và phương pháp đánh giá sản phẩm tạo hình theo định hướng phát triển năng lực người học.
-
Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phát triển chương trình: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn về việc tích hợp giáo dục di sản văn hóa địa phương vào chương trình đào tạo chuẩn của ngành sư phạm.
-
Sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Tiểu học và Mầm non: Nguồn tài liệu tra cứu phong phú về nghệ thuật tạo hình thời Lý, Trần, Lê, Mạc và cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật ký họa di tích, chép hoa văn cổ truyền.
-
Nhà nghiên cứu văn hóa, lịch sử và mỹ thuật địa phương: Cung cấp hệ thống tư liệu điền dã chi tiết về 12 cụm di tích kiến trúc điêu khắc, 698 nhà thờ xứ họ và các bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tại sao mô hình Câu lạc bộ Mỹ thuật lại phù hợp nhất với điều kiện đào tạo tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định?
Trả lời: Do quy mô sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật chỉ dao động khoảng 10 sinh viên mỗi lớp, mô hình câu lạc bộ quy tụ từ 15 đến 20 thành viên giúp kết nối sinh viên chuyên ngành với các sinh viên yêu nghệ thuật ngành Tiểu học và Mầm non, tạo môi trường giao lưu cởi mở mà không bị gò bó bởi quy chế lớp học truyền thống.
Câu hỏi 2: Sinh viên thu được những kỹ năng thực hành cụ thể nào qua các chuyến ngoại khóa di sản?
Trả lời: Sinh viên trực tiếp rèn luyện kỹ năng quan sát thực địa, kỹ thuật chép hoa văn vốn cổ trên đá và gỗ, kỹ năng vẽ ký họa phong cảnh kiến trúc đình chùa, cùng năng lực làm việc nhóm thông qua việc xây dựng 4 bài thuyết trình chuyên đề báo cáo di sản sau mỗi chuyến điền dã.
Câu hỏi 3: Việc tổ chức hoạt động ngoại khóa tại địa phương có đảm bảo đầy đủ tiến trình lịch sử mỹ thuật dân tộc không?
Trả lời: Nam Định sở hữu hệ thống di sản dày đặc trải dài từ thời tiền sử tại Hang Lồ, thời Lý ở Tháp Chương Sơn, thời Trần ở Chùa Phổ Minh, thời Mạc tại Chùa Cự Trữ đến thời Nguyễn tại Chùa Cổ Lễ, đảm bảo phản ánh trọn vẹn hơn 90% dòng chảy lịch sử mỹ thuật Việt Nam.
Câu hỏi 4: Chi phí và công tác an toàn cho các buổi học ngoại khóa được giải quyết như thế nào?
Trả lời: Luận văn thiết kế các tuyến di tích phân bổ tập trung dọc 2 trục Quốc lộ 21 và Quốc lộ 10 với bán kính dưới 35 km tính từ trung tâm thành phố Nam Định, giúp tiết kiệm tối đa kinh phí di chuyển trong ngày và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho 100% sinh viên tham gia.
Câu hỏi 5: Làm thế nào để đánh giá chính xác kết quả học tập ngoại khóa của sinh viên mà không dùng bài thi lý thuyết thông thường?
Trả lời: Giảng viên đánh giá dựa trên mức độ tích cực tham gia thực địa, hồ sơ ghi chép nhật ký di sản, tối thiểu 2 bài vẽ thực hành (chép vốn cổ và ký họa) cùng sản phẩm trưng bày tại triển lãm tổng kết cuối năm học của từng cá nhân và nhóm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giáo dục di sản và khẳng định vai trò thiết yếu của hoạt động ngoại khóa đối với môn Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam.
- Khảo sát thực trạng cho thấy sự cấp thiết phải chuyển đổi phương pháp dạy học từ thụ động sang mô hình câu lạc bộ thực địa tích hợp.
- Xây dựng thành công bộ khung 5 chuyên đề ngoại khóa gắn kết chặt chẽ với các di tích văn hóa lịch sử tiêu biểu tại tỉnh Nam Định.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh mô hình mới giúp nâng cao 40% hứng thú học tập và chất lượng bài vẽ thực hành của sinh viên.
- Công trình đóng góp giải pháp thực tiễn có khả năng chuyển giao ngay cho các cơ sở đào tạo sư phạm nghệ thuật trên toàn quốc.
Lộ trình kế tiếp trong giai đoạn 2019 - 2021 tập trung vào việc mở rộng quy mô câu lạc bộ, số hóa toàn bộ tư liệu học tập và nhân rộng mô hình sang các bộ môn Trang trí, Bố cục và Điêu khắc. Các cơ sở đào tạo và giảng viên quan tâm hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay mô hình ngoại khóa di sản này để nâng cao chất lượng đào tạo thế hệ giáo viên mỹ thuật tương lai.