Luận văn thạc sĩ về hệ thống phát điện hiệu suất cao từ năng lượng sinh khối

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu hệ thống phát điện hiệu suất cao sử dụng tòa nhà máy điện sinh khối kết hợp với hệ thống từ thủy, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Điện –Điê ̣n tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Điểm mới của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan năng lượng sinh khối

2.1.1. Giới thiệu năng lượng sinh khối

2.1.2. Nguồn năng lượng sinh khối từ phế phẩm cây trồng nông nghiệp

2.1.3. Nguồn năng lượng sinh khối từ chất thải gia súc

2.1.4. Nguồn năng lượng sinh khối từ cây trồng năng lượng

2.1.5. Nguồn năng lượng sinh khối từ bã cây rừng

2.1.6. Nguồn năng lượng sinh khối từ củi gỗ đô thị

2.1.7. Nguồn năng lượng sinh khối từ chất thải rắn đô thị

2.1.8. Các công nghệ chuyển đổi năng lượng sinh khối

2.1.9. Chuyển đổi hóa nhiệt

2.1.10. Chuyển đổi hóa sinh

2.2. Máy phát từ thủy động lực MHD

2.2.1. Máy phát điện Faraday

2.2.3. Máy phát điện cực nối chéo

2.2.5. Máy phát kiểu vòng

2.3. Lưu chất cho máy phát điện MHD hoạt động

2.3.2. Kim loại lỏng (Liquid metal)

2.4. Chu trình hơi nước (rankine)

2.4.1. Nguyên lý hoạt động

2.4.2. Tính hiệu suất nhiệt

2.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất nhiệt

2.4.4. Các biện pháp nâng cao hiệu suất của chu trình

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH SINH KHỐI LMMHD

3.1. Xây dựng mô hình điện sinh khối truyền thống

3.2. Phân tích các khối trong mô hình điện sinh khối truyền thống

3.2.2. Tháp giải nhiệt

3.2.3. Hiệu suất của mô hình điện sinh khối truyền thống

3.3. Mô hình điện sinh khối LMMHD

3.3.4. Mô hình điện sinh khối LMMHD kết hợp tuabin hơi

3.3.2. Máy phát MHD sử dụng kim loại lỏng NaK

3.3.5. Phân tích Entropy

3.3.6. Hiệu suất của chu trình sinh khối LMMHD kết hợp tuabin hơi

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG CÁC CHU TRÌNH

4.1. Chu trình điện sinh khối truyền thống

4.2. Chu trình sinh khối LMMHD

4.3. Chu trình sinh khối LMMHD kết hợp tuabin hơi

4.4. So sánh hiệu suất các chu trình

4.5. Mối quan hệ giửa nhiệt độ đầu vào với công suất của các chu trình

4.6. Mối quan hệ giửa nhiệt độ đầu vào với hiệu suất của các chu trình

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu suất phát điện từ năng lượng sinh khối

Năng lượng sinh khối đang trở thành một trong những nguồn năng lượng tái tạo quan trọng nhất trong bối cảnh hiện nay. Việc nâng cao hiệu suất phát điện từ năng lượng sinh khối không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng. Chu trình kết hợp là một trong những phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng sinh khối, giúp cải thiện hiệu suất phát điện đáng kể.

1.1. Năng lượng sinh khối và tiềm năng phát điện

Năng lượng sinh khối được tạo ra từ các nguồn như rơm, bã mía, và chất thải nông nghiệp. Tiềm năng phát điện từ năng lượng sinh khối ở Việt Nam rất lớn, với khả năng đạt tới 2000MW. Việc khai thác hiệu quả nguồn năng lượng này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững.

1.2. Lợi ích của chu trình kết hợp trong phát điện

Chu trình kết hợp cho phép tận dụng tối đa năng lượng đầu vào từ sinh khối, giúp cải thiện hiệu suất phát điện. Phương pháp này không chỉ tiết kiệm nhiên liệu mà còn giảm thiểu khí thải carbon, góp phần bảo vệ môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong phát điện từ năng lượng sinh khối

Mặc dù năng lượng sinh khối có nhiều tiềm năng, nhưng việc phát điện từ nguồn năng lượng này vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như công nghệ lắp đặt phức tạp, chi phí đầu tư cao và hiệu suất thấp của các nhà máy điện truyền thống cần được giải quyết.

2.1. Công nghệ lắp đặt và chi phí đầu tư

Công nghệ lắp đặt cho các nhà máy điện sinh khối hiện tại còn phức tạp và tốn kém. Điều này khiến cho nhiều nhà đầu tư e ngại khi tham gia vào lĩnh vực này, dẫn đến việc khai thác năng lượng sinh khối chưa đạt hiệu quả tối ưu.

2.2. Hiệu suất thấp của nhà máy điện truyền thống

Nhiều nhà máy điện sinh khối truyền thống có hiệu suất thấp, chỉ đạt khoảng 28-32%. Việc cải thiện hiệu suất này là cần thiết để tăng cường khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu năng lượng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu suất phát điện từ năng lượng sinh khối

Để nâng cao hiệu suất phát điện từ năng lượng sinh khối, việc áp dụng chu trình kết hợp là một giải pháp hiệu quả. Phương pháp này cho phép sử dụng đồng thời nhiều nguồn năng lượng, từ đó tối ưu hóa quá trình phát điện.

3.1. Ứng dụng chu trình kết hợp trong phát điện

Chu trình kết hợp sử dụng cả máy phát từ thủy động lực kim loại lỏng và tuabin hơi, giúp cải thiện hiệu suất phát điện lên đến 40%. Phương pháp này không chỉ tiết kiệm năng lượng mà còn giảm thiểu khí thải.

3.2. Tối ưu hóa quy trình chuyển đổi năng lượng

Việc tối ưu hóa quy trình chuyển đổi năng lượng từ sinh khối sang điện năng là rất quan trọng. Các công nghệ mới như chuyển đổi hóa nhiệt và hóa sinh đang được nghiên cứu để nâng cao hiệu suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng chu trình kết hợp trong phát điện từ năng lượng sinh khối mang lại hiệu quả cao. Các mô hình thử nghiệm cho thấy hiệu suất phát điện có thể được cải thiện đáng kể so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Kết quả từ các mô hình thử nghiệm

Các mô hình thử nghiệm cho thấy hiệu suất của chu trình kết hợp đạt khoảng 40%, cao hơn nhiều so với chu trình sinh khối truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng chu trình kết hợp là một giải pháp khả thi cho tương lai.

4.2. Ứng dụng trong các dự án thực tế

Nhiều dự án phát điện từ năng lượng sinh khối đã được triển khai thành công, cho thấy tính khả thi và hiệu quả của chu trình kết hợp. Các dự án này không chỉ cung cấp điện năng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và tương lai của phát điện từ năng lượng sinh khối

Phát điện từ năng lượng sinh khối với chu trình kết hợp là một hướng đi tiềm năng cho ngành năng lượng Việt Nam. Việc cải thiện hiệu suất và áp dụng công nghệ mới sẽ giúp tối ưu hóa nguồn năng lượng này trong tương lai.

5.1. Tương lai của năng lượng sinh khối

Năng lượng sinh khối sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng bền vững. Các nghiên cứu và phát triển công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm chi phí.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững cho năng lượng sinh khối cần được chú trọng. Việc kết hợp giữa công nghệ và chính sách hỗ trợ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành năng lượng tái tạo này.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Năng lượng là cơ sở, là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Một nguồn cung cấp năng lượng đầy đủ và bền vững là một trong những chìa khoá cho sự tăng trưởng kinh tế. Việt Nam là một trong những nước đang phát triển ở Đông Nam Á có nhu cầu sử dụng điện đang tăng cao để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay ngành điện nước ta đang đối mặt với những khó khăn do nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải.

Tuy nhiên, hệ thống điện của nước ta hiện nay chủ yếu vẫn đang sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí để phát điện. Kết quả của việc lựa chọn này đó là phải đối mặt với sự thiếu hụt nguồn năng lượng hóa thạch do trữ lượng đang dần cạn kiệt, thêm vào đó việc sử dụng năng lượng hóa thạch đang gây ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường, gây hiệu ứng nhà kính. Trong khi đó, Việt Nam được biết đến là một nước có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối , địa nhiệt…v.v nhưng hiện tại mới chỉ khai thác và sử dụng một tỷ lệ rất nhỏ do phần lớn các dự án năng lượng tái tạo có tính sinh lời thấp, công nghệ lắp đặt còn phức tạp nên chưa hấp dẫn được cả người sử dụng lẫn nhà đầu tư. Thủy điện nhỏ: Được đánh giá là dạng năng lượng tái tạo khả thi nhất về mặt kinh tế - tài chính.

Căn cứ vào các báo cáo đánh giá gần đây thì hiện nay có trên 1.000 địa điểm đã được xác định có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ, quy mô từ 100kW tới 30MW với tổng công suất đặt trên 7. Các vị trí này tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Năng lượng gió: Là quốc gia có tiềm năng phát triển năng lượng gió. Năng lượng gió tại độ cao 80m của Việt Nam có vận tốc trung bình năm lớn hơn 6 m/s là HVTH: Đoàn Quốc Vỹ Trang 1 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS.

Lê Chí Kiên khoảng 10.637MW, với diện tích khoảng 2.659 Km2, tương đương khoảng 0,8% diện tích cả nước. Theo GreenID tiềm năng kỹ thuật của năng lượng gió ở Việt Nam là khoảng 27. Theo các báo cáo thì tiềm năng năng lượng gió của Việt Nam tập trung nhiều nhất tại vùng duyên hải miền Trung, miền Nam, Tây Nguyên và các đảo. Năng lượng sinh khối: nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á so với nhiều quốc gia khác, sinh khối của Việt Nam tăng trưởng nhanh, chính vì vậy chúng ta có một nền nông nghiệp đa dạng và phát triển, nhiều sản phẩm xuất khẩu trên thế giới những năm qua đã chứng minh điều đó như lúa gạo, cà phê, hạt điều…, nguồn phế thải từ sản phẩm nông nghiệp là rất lớn, đây là tiềm năng để chúng ta sử dụng nguồn năng lượng này trong tương lai.

Mặt khác năng lượng sinh khối còn được sử dụng từ các phế thải của chăn nuôi, rác thải hữu cơ đô thị và các chất thải hữu cơ khác. Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây tính toán tiềm năng và khả năng khai thác năng lượng sinh khối rắn cho năng lượng và phát điện của Việt Nam có thể đạt 170 triệu tấn và đạt mức sản lượng điện 2000MW phụ thuộc vào giá thị trường. Thực tế khai thác nguồn năng lượng này ở Việt Nam đã và đang phát triển, tuy nhiên mới ở quy mô nhỏ và hộ gia đình, trong tương lai đây cũng là nguồn năng lượng lớn và có nhiều tiềm năng của Việt Nam. Hiện tại, sử dụng năng lượng tái tạo ở Việt Nam mới chủ yếu là năng lượng sinh khối ở dạng thô cho đun nấu hộ gia đình.

Năm 2010, mức tiêu thụ đạt khoảng gần 13 triệu tấn. Ngoài việc sử dụng năng lượng sinh khối cho nhu cầu nhiệt, thì còn có một lượng năng lượng tái tạo khác đang được khai thác cho sản xuất điện năng. Theo số liệu mới nhất đến năm 2010, tổng điện năng sản xuất từ các dạng năng lượng tái tạo đã cung cấp lên lưới điện quốc gia đạt gần 2.000 triệu kWh, chiếm khoảng 2% tổng sản lượng điện phát lên lưới toàn hệ thống. So với nhiều nước trên thế giới, những kết quả nêu trên còn quá nhỏ bé và chưa phát huy hết tiềm năng hiện có.

HVTH: Đoàn Quốc Vỹ Trang 2 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Chí Kiên Năng lượng mặt trời: Việt Nam có tiềm năng về nguồn năng lượng mặt trời, có thể khai thác sử dụng như: đun nước nóng, phát điện và các ứng dụng khác như: sấy, đun nấu. Với tổng số giờ nắng cao lên đến trên 2.500 giờ/năm, tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm vào khoảng 230-250 kcal/cm2 theo hướng tăng dần về phía Nam là cơ sở tốt cho phát triển các công nghệ năng lượng mặt trời. Năng lượng địa nhiệt: Mặc dù nguồn địa nhiệt chưa được điều tra và tính toán kỹ.

Tuy nhiên, với số liệu điều tra và đánh giá gần đây nhất cho thấy tiềm năng điện địa nhiệt ở Việt Nam có thể khai thác đến trên 300MW. Khu vực có khả năng khai thác hiệu quả là miền trung. Bên cạnh đó, tồn tại lớn nhất hiện nay nước ta là sử dụng năng lượng còn hết sức lãng phí, nếu so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì hiệu suất sử dụng năng lượng của ta rất thấp, cường độ tiêu thụ năng lượng trên 1 đơn vị sản phẩm còn rất cao, gấp 5-7 lần so với các nước trên thế giới, làm cho cường độ năng lượng (CĐNL- kgOE/USD) và hệ số đàn hồi (HSĐH) của ta rất cao, thể hiện tại bảng so sánh dưới đây: HVTH: Đoàn Quốc Vỹ Trang 3 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Chí Kiên Bảng 1.1: Hiệu suất sử dụng năng lượng (số liệu cơ quan hiệp hội năng lượng việt nam)[3].

Hiệu suất sử dụng năng lượng tại các Việt Nam: 28 ÷32% nhà máy phát điện Các nước phát triển: 40% Hiệu suất của các lò hơi công nghiệp Việt Nam: 60% Thế giới: ≥ 80% Cường độ năng lượng các ngành công Việt Nam cao hơn Thái Lan nghiệp và Malaysia: 1,5 ÷ 1,7 lần Hệ số đàn hồi (Nhu cầu NL/GDP) Việt Nam: 2 Thế giới: ≤1 Cường độ năng lượng (Tiêu thụ năng Việt Nam: 600kg OE lượng/ 1.000 USD GDP) Thai Lan: 400kg OE Thế giới: 300kg OE Trong đó năng lượng sinh khối là nguồn năng lượng cổ xưa nhất đã được con người sử dụng khi bắt đầu biết nấu chín thức ăn và sưởi ấm. Trong những năm gần đây sự chú ý tới các nguồn năng lượng tái tạo nói chung và năng lượng sinh khối nói riêng đã tăng mạnh trên toàn cầu để thay thế, giảm một phần sức ép lên các nguồn năng lượng hoá thạch nhằm phát triển nguồn năng lượng sạch và bền vững cho tương lại. Việt Nam là một nước nông nghiệp nên nguồn năng lượng sinh khối từ các phế phẩm của nông lâm nghiệp rất phong phú như: rơm, trấu, phôi bào, gỗ, xơ dừa, vỏ cà phê, bã mía, thân và lõi ngô, lạc.v Chúng ta biết rằng, nhà máy thuỷ điện lợi dụng sức mạnh của dòng nước, đẩy tuabin của máy phát điện sinh ra điện. Trong nhà máy nhiệt điện, thông qua việc đốt nhiên liệu mà chuyển nước trong nồi hơi thành hơi nước, rồi lợi dụng sức mạnh của hơi nước, kéo máy phát điện sinh ra điện.

Máy phát điện quy ước đều lợi dụng chuyển động quay của cuộn dây tương đối so với từ trường, hai phía của nó không HVTH: Đoàn Quốc Vỹ Trang 4 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Chí Kiên ngừng cắt đường lực từ, trong cuộn dây sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng. Còn máy phát điện từ thuỷ động lực (MHD) là cách dùng chất lưu mang điện (chất khí ion hoá hoặc kim loại lỏng) phun vào trong từ trường với tốc độ cực cao, lợi dụng tác động sinh ra của từ trường đối với chất lưu mang điện, qua đó mà phát ra điện. Chúng thường có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao mà không cần các chi tiết bôi trơn, khí thải của các hệ thống này thường là plasma nóng nên có thể tái sử dụng để cung cấp nhiệt cho hệ thống nhiệt điện truyền thống (như máy phát điện hơi nước).

Vì vậy đề tài “Hệ thống phát điện hiệu suất cao sử dụng nhà máy điện sinh khối kết hợp với hệ thống từ thủy động” được nghiên cứu với mục đích nâng cao hiệu suất của nhà máy điện sinh khối với chu trình kết hợp phát điện từ thủy động lực MHD. Các kết quả tính toán và mô phỏng được so sánh hiệu suất giửa nhà máy sinh khối truyền thống và mô hình phát điện sinh khối LMMHD kết hợp tuabin hơi để thể hiện tính tối ưu.2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu mô hình máy phát MHD và chu trình phát sinh khối. Nghiên cứu hệ thống kết hợp máy phát MHD phát điện sử dụng nguồn nhiệt từ năng lượng sinh khối. Xây dựng, tính toán được hiệu suất mô hình kết hợp phát điện sinh khối và phát điện từ thủy động lực MHD.3 Nhiệm vụ của đề tài Đề xuất mô hình kết hợp máy phát MHD phát điện sử dụng nguồn nhiệt từ năng lượng sinh khối để nâng cao hiệu suất phát điện.

Phân tích hiệu suất mô hình kết hợp từ đó so sánh mô hình kết hợp phát điện sinh khối MHD kết hợp tuabin hơi với mô hình phát điện sinh khối truyền thống để thể hiện tính tối ưu. HVTH: Đoàn Quốc Vỹ Trang 5 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: PGS TS. Lê Chí Kiên 1.4 Phương pháp nghiên cứu Thu thập, cập nhật, tổng hợp, tham khảo những tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu trên những bài báo khoa học trong nước, quốc tế và những tài liệu trên internet. Nghiên cứu về nhà máy phát điện sinh khối và máy phát từ thủy động lực MHD.

Phân tích, so sánh các kết quả thu được từ đó đưa ra những kiến nghị. Vẽ đồ thị và biểu diễn mối quan hệ các thông số của mô hình bằng Matlab. Bố cục đề tài Chương 1 : tổng quan Trình bày vai trò quan trọng của năng lượng, tình hình sử dụng năng lượng, tính khả thi khi phát điện sinh khối kết hợp với từ thủy động lực MHD, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bố cục đề tài. Chương 2: cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết tổng quan về năng lượng sinh khối và phương pháp khai thác.

Trình bày nguyên lý hoạt động và lưu chất cho máy phát điện MHD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu suất phát điện từ năng lượng sinh khối với chu trình kết hợp" trình bày các phương pháp và công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa hiệu suất phát điện từ nguồn năng lượng sinh khối. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp các chu trình năng lượng để tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các giải pháp này, không chỉ trong việc tiết kiệm chi phí mà còn trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Mô phỏng quá trình cháy kết hợp giữa than và sinh khối, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình cháy và sự kết hợp giữa các nguồn năng lượng. Ngoài ra, tài liệu Phân tích kinh tế kĩ thuật của hệ thống lai năng lượng mặt trời và năng lượng gió tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống năng lượng tái tạo kết hợp. Cuối cùng, tài liệu Cộng hưởng dưới đồng bộ có xét đến ảnh hưởng của nguồn năng lượng điện gió sẽ cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng của năng lượng gió đến hệ thống điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp năng lượng hiện đại.