CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ĐỐT THAN PHUN VÀ ĐỒNG ĐỐT THAN – SINH KHỐI Trong chương này, nghiên cứu tổng quan về quá trình đốt cháy nhiên liệu rắn sẽ được trình bày. Đầu tiên, tính chất của than và sinh khối sẽ được trình bày mô tả. Sau đó, luận văn trình bày sơ lược về các quá trình cháy và ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau như nhiệt độ, kích thước hạt, tốc độ tỏa nhiệt đối với các quá trình này.
Cuối cùng, phần thảo luận tổng quan về các nghiên cứu và các mô hình được sử dụng để mô hình hóa các quá trình đốt cháy sẽ được trình bày.1 Cấu trúc và tính chất của nhiên liệu rắn Các công nghệ đốt như đốt lớp chặt, đốt tầng sôi và đốt nhiên liệu bụi áp dụng cho nhiều loại nhiên liệu rắn cacbon từ nhiên liệu cấp thấp đến nhiên liệu cấp cao [1]. Nhiên liệu rắn dùng trong quá trình đốt cháy và khí hóa được phân thành hai loại chính sau: 1. Nhiên liệu hóa thạch, đại diện bởi than đá (nhiên liệu cấp cao như bitum và than antraxit và cấp thấp như than subbitum, than nâu và than bùn). Nhiên liệu tái tạo được như sinh khối, biogas, … (nhiên liệu cấp thấp).
Thành phần nhiên liệu có ảnh hưởng quyết định đến đặc tính, tốc độ đốt cháy nhiên liệu rắn và sự hình thành khí thải. Mô hình hóa quá trình đốt cháy hoặc khí hóa nhiên liệu rắn yêu cầu dữ liệu về các đặc tính vật lý và hóa học. Để đánh giá các đặc tính của than hoặc sinh khối có ảnh hưởng đến thiết kế và vận hành của các hệ thống đốt, một số loại phân tích được thực hiện bao gồm: • Phân tích thành phần công nghệ, bao gồm một loạt các thử nghiệm đốt nóng và đốt cháy nhiên liệu rắn, đồng thời xác định tỷ lệ phần trăm độ ẩm, chất bốc, carbon cố định và tro. • Phân tích thành phần hóa học, đưa ra phân tích hàm lượng các nguyên tố carbon, hydro, nitơ, lưu huỳnh và oxy.
• Xác định nhiệt trị bằng cách đốt cháy mẫu nhiên liệu trong bom nhiệt lượng. • Phân tích khả năng nghiền và xác định chỉ số trương nở. • Xác định phân bố kích cỡ hạt. Thành phần của bất kỳ nhiên liệu nào, trong phân tích nhiên liệu tiêu chuẩn, được xác định bằng thành phần công nghệ và thành phần hóa học.
Các phương pháp được sử dụng để phân tích như vậy được mô tả kỹ lưỡng trong [2, 3]. Nhiên liệu hóa thạch và tái tạo bao gồm hai phần: chất cháy và chất vô cơ trơ (chất khoáng). Phản ứng cháy của các chất cháy là nguyên nhân chính phát sinh nhiệt năng của nhiên liệu. Các chất vô cơ trơ tuy không tham gia phản ứng cháy nhưng là thành phần chính của tro, xỉ.
Bài toán về xử lý tro, xỉ chính là những bài toán kỹ thuật lớn liên quan đến thiết kế và vận hành lò. Hàm lượng các chất vô cơ trơ này thường được xác định bằng hàm lượng tro của nhiên liệu do quy trình xác định hàm lượng chất khoáng phức tạp hơn rất nhiều so với quy trình xác định hàm lượng tro. Các phép đo và phân tích thành phần công nghệ (độ ẩm, chất bốc, cacbon cố 1 định và tro) cung cấp các số liệu ban đầu phục vụ tính toán quá trình cháy nhiên liệu. Các nguyên tố hóa học chính trong hầu hết các nhiên liệu rắn, bao gồm carbon (C), hydro (H), oxy (O), lưu huỳnh (S) và nitơ (N).
Các thành phần khác nhau với số lượng khác nhau như clo (Cl), kali (K) và natri (Na) có thể có trong mẫu nhiên liệu. Phân tích thành phần hóa học đưa ra ước tính đầu tiên về thành phần sản phẩm cháy. Các tính toán quá trình cháy, hàm lượng oxy cần thiết, lượng khí thải và thành phần khí thải đều dựa trên thành phần hóa học của nhiên liệu. So với than đá, tỷ lệ hàm lượng hydro/carbon (H/C) và oxy/carbon (O/C) của sinh khối có giá trị cao hơn.
Tỷ lệ H/C và O/C của các loại nhiên liệu sinh khối, than bùn, than non, than đá và than antraxit được thể hiện trong Hình 1. Cấp độ của nhiên liệu tăng khi hàm lượng oxy giảm và hàm lượng carbon tăng, đồng nghĩa với tỷ lệ H/C và tỷ lệ O/C giảm như minh họa trong Hình 1.1 Thành phần hóa học của các loại nhiên liệu rắn [5].2 Cấp độ than theo tỷ lệ nguyên tử H/C và O/C [6]. Để đơn giản hóa trong nhiều mô hình đốt cháy, than được giả định chỉ bao gồm cacbon và thành phần nguyên tố của chất bốc được xác định từ thành phần công nghệ và thành phần hóa học của nhiên liệu rắn. Các tính chất khác của nhiên 2 liệu và các điều kiện của quá trình như tỷ lệ khối lượng không khí/nhiên liệu và nhiệt độ rất quan trọng trong quá trình đốt cháy.
Ngoài ra, kích thước hạt của nhiên liệu rắn trong các mô hình cháy có sự khác biệt, tùy thuộc vào kỹ thuật nghiền thành hạt và các mục đích sử dụng. Kích thước hạt đóng vai trò cơ bản trong quá trình đốt cháy và khí hóa nhiên liệu rắn. Do đó, khi các hạt nhiên liệu rắn được đưa vào buồng đốt hoặc thiết bị khí hóa, chúng có nhiều kích cỡ khác nhau và các hạt nhỏ hơn được dòng khí mang theo có xu hướng được tiêu thụ nhanh hơn và dễ dàng hơn những hạt lớn hơn. Do đó, khi thi ết kế hệ thống nhiên liệu cấp vào, cần phải xác định được phân bố kích thước hạt nhiên liệu.
Nhiên liệu hóa thạch (than đá) Than đá là loại nhiên liệu màu đen, không đồng nhất, được hình thành từ quá trình phân hủy một phần nguyên liệu thực vật. Nó được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu, vì vậy nhiệt trị của nó là thông số quan trọng nhất. Cấu trúc của than thay đổi tùy theo thời gian, phạm vi nhiệt độ. Thông thường, cấu trúc than bao gồm nhiều vòng thơm gồm 5 hoặc 6 nguyên tử cacbon liên kết với các nguyên tử chủ yếu là hydro, nitơ, lưu huỳnh và oxy [7].
Than là hỗn hợp của chất hữu cơ dễ cháy và chất khoáng. Quá trình địa chất chuyển đổi các nguyên liệu thực vật thành than, được thể hiện trong Hình 1.3, được gọi là quá trình hình thành than (coalification). Nó diễn ra theo từng giai đoạn để hình thành nên các loại than khác nhau. Nhiệt độ và áp suất tăng cao đã gây ra những thay đổi về vật lý và hóa học trong nguyên liệu thực vật ban đầu và kết quả là nó biến đổi thành than bùn đầu tiên, sau đó thành than non (than nâu) và cuối cùng thành than cứng.3 Quá trình hình thành than [8].
Trong quá trình hình thành than, cấp độ than tăng dần từ than non đến than antraxit. Như thể hiện trong Bảng 1.2, càng về cấp độ sau của quá trình hình thành than, hàm lượng oxy và hydro giảm xuống, đồng nghĩa với việc hàm lượng carbon tăng lên. Vì vậy, việc xác định đúng đặc tính của than và phân loại các loại than một cách hợp lý là rất cần thiết.1 Đặc tính nhiên liệu tăng dần độ than hóa (theo % khối lượng - DAF) [9]. Vật liệu Độ ẩm C (DAF) H (DAF) O (DAF) Gỗ 10-15 50 6.2 Tính chất của than theo bậc tăng dần (theo % khối lượng - DAF) [10] Loại than Ẩm Chất bốc C H O LHV Than non 31-70 42-65 62-73 4.9 Than bitum Lượng chất bốc cao 1-21 32-49 76-88 4.2 Lượng chất bốc vừa 1-4 20-32 84-91.2 Lượng chất bốc thấp 1-2 9-20 90.6 Về phân loại cấp than, một số công trình nghiên cứu đã tập trung phân tích về các thành phần của nhiên liệu.
Trong số đó có công trình của Averit [11] và Hensel [12]. Than được phân cấp từ than bùn đến than antraxit và được tóm tắt dưới đây về hàm lượng của nhiên liệu trên cơ sở nhiên liệu khô và không có tro (wt. DAF): (1) Than Antraxit có tỷ lệ phần trăm chất bốc từ 1.8 - 10% và carbon từ 91 - 94. Tỷ lệ carbon/hydro (C/H) nằm trong khoảng từ 23.4 - 46 và entanpy đốt cháy nằm trong khoảng từ 34.
(2) Đối với than bitum, tỷ lệ này nằm trong khoảng từ 19 - 44.6% đối với chất bốc và từ 77.9% đối với carbon. Tỉ lệ C/H nằm trong khoảng từ 14.2, trong khi entanpy đốt cháy nằm trong khoảng từ 32 - 36. (3) Tỷ lệ phần trăm chất bốc của than á bitum là từ 44.7% và của carbon là từ 73. C/H nằm trong khoảng từ 14.6 và entanpy đốt cháy nằm trong khoảng từ 29 – 30.
(4) Hàm lượng cacbon và chất bốc của than bùn lần lượt là khoảng 47 và 71%. Tỉ lệ C/H và entanpy đốt cháy lần lượt là khoảng 14. Tại Hoa Kỳ, Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM) sử dụng phương pháp phân loại dựa trên một số tham số thu được từ các thử nghiệm đối với hàm lượng carbon cố định cũng như các tính chất vật lý khác của nhiên liệu. Người ta phân biệt bốn loại than và mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm như trong Bảng 1.
Phương pháp này dựa trên phân tích thành phần công nghệ. Than chứa ít hơn 31% chất bốc trên cơ sở nhiên liệu không có chất khoáng được phân loại theo hàm lượng cacbon cố định. Tỷ lệ nhiên liệu, là tỷ lệ giữa cacbon cố định với chất bốc, dùng để phân loại cấp độ than. Nói chung, than có hạng cao có hàm lượng cacbon cố định cao và hàm lượng chất bốc thấp, dẫn đến tỷ lệ nhiên liệu tăng.3 Phân loại than antraxit và than bitum theo cấp bậc (ASTM D 388-05) [13].
Giới hạn carbon cố định Giới hạn chất bốc (Nhiên liệu khô và (Nhiên liệu khô và không có khoáng), % không có khoáng), % Giới hạn Giới hạn Giới hạn Giới hạn Cấp bậc trên dưới trên dưới Than meta-Anthracite 98 x x 2 Than Anthracite 92 98 2 8 Than Semi-anthracite 86 92 8 14 Than bitum (lượng chất bốc 78 86 14 22 thấp) Than bitum (lượng chất bốc 69 78 22 31 vừa) Than bitum (lượng chất bốc x 69 31 x cao loại A) Bảng 1.4 Phân loại than bitum, sub-bitum và than bùn theo cấp bậc (ASTM D 388-05) [13]. Giới hạn nhiệt trị cao (đối với nhiên liệu không có ẩm và bỏ khoáng) Btu/Ib MJ/kg Cấp bậc Giới hạn Giới hạn Giới hạn Giới hạn trên dưới trên dưới Than bitum A (lượng chất bốc 14000 n/a 32.557 n/a cao) Than bitum B (lượng chất bốc 13000 14000 30.557 cao) Than bitum C (lượng chất bốc 11500 13000 26.232 cao) Than sub-bitum A 10500 11500 24.743 Than sub-bitum B 9500 10500 22.418 Than sub-bitum C 8300 9500 19.65 Nhiên liệu tái tạo (sinh khối) Sinh khối bao gồm rất nhiều loại.