mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc chia làm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm tạị Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng(VPBank). Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay có thế chấp của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng(VPBank) đến năm 2020. Tình hình nghiên cứu đề tài Thẩm định giá trên thế giới thẩm định giá là một ngành đã đƣợc phát triển và đầu tƣ bài bản về nguồn nhân lực về kiến thức chuyên môn. Trong khu vực Đông Nam Á hiện nay có hiệp hội thẩm định viên về giá ASEAN (ASEAN Valuers Association, gọi tắt là AVA) đƣợc thành lập vào 6/1981 với các thành viên sáng lập là Singapore, Malaysia, Indonesia, Philipines, và Thái Lan.
Đến nay AVA đã kết nạp đƣợc 03 thành viên là Bunei vào năm 1990, Việt nam vào năm 1997, Cambodia vào năm 2009. Trang web chính thức của hội là http://aseanvaluer.org/ với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà cung cấp dịch vụ trong các nƣớc ASEAN, tổ chức hợp tác trong khu vực về nghiên cứu và triển khai các nghiên cứu để hài hòa các lĩnh vực thẩm định giá giữa các nƣớc ASEAN, theo yêu cầu của sự phát triển kinh tế trong khu vực. Cuối cùng là hợp tác với các tổ chức quốc tế, khu vực quốc tế và các tổ chức khác để thực hiện các mục tiêu trên. 4 Các hoạt động chính của AVA bao gồm: - Cung cấp các cơ sở để các tổ chức định giá, cơ sở dạy học, trung tâm nghiên cứu và các tổ chức tƣơng tự ở các nƣớc ASEAN có thể điều phối các hoạt động của mình và tiến hành các dự án hợp tác.
- Thúc đẩy nghiên cứu trong các lĩnh vực thẩm định giá khác nhau giữa các nƣớc ASEAN. - Thúc đẩy, trao đổi và phổ biến thông tin về luật thuế, đất đai, hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá và phát triển thẩm định giá của các nƣớc ASEAN. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên để về lĩnh vực thẩm định giá. - Tài trợ cho các dự án nghiên cứu trong lĩnh vực thẩm định giá.
Thẩm định giá tại Việt Nam, trƣớc kia là một lĩnh vực mới nhƣng hiện nay Thẩm định giá tại Việt Nam, đã và đang trong giai đoạn hoàn thiện về mặt tiêu chuẩn và kiện toàn về phƣơng thức quản lý và hoạt động. Hiện nay các trƣờng đại học và học viện trong nƣớc mới chú trọng và mở thêm ngành đào tạo thẩm định giá nhƣ: Đại học kinh tế Quốc Dân, Học Viện Ngân hàng, Học Viện Tài Chính vv…Ngoài ra còn có Hội Thẩm định giá Việt Nam đƣợc thành lập và hoạt động đóng vai trò cung cấp nguồn nhân lực có chất lƣợng và trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu lĩnh vực thẩm định giá. Thêm nữa hiện nay các trƣờng đại học trong nƣớc cũng đang chú trọng và phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực thẩm định giá. Tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào thẩm định giá các tài sản nhƣ: Bất động sản (BĐS), máy móc thiết bị (MMTB), Thẩm định giá doanh nghiệp.
Qua khảo sát và tìm hiểu tại Việt Nam hiện nay lĩnh vực thẩm định giá trong Ngân hàng mới đƣợc chú trọng và phát triển trong những năm gần đây. Các Ngân hàng đã thành lập các phòng định giá trực thuộc các khối Tín Dụng, khối Rủi Ro, khối Vận Hành tùy thuộc mô hình tổ chức và vận hành tại mỗi Ngân hàng. Các đề tài Nghiên cứu của các tác giả trƣớc đây chỉ tập trung vào việc nâng cao chất lƣợng định giá của từng loại tài sản chƣa đề cập đến hầu hết các loại tài sản bảo đảm (TSBĐ) tại Ngân hàng. Theo tìm hiểu và khảo sát của tác giả tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank) các nghiên cứu của các tác giả trƣớc đây tại Ngân hàng có một số 5 đề tài liên quan đến hoạt động thẩm định giá nhƣng chỉ dừng lại ở một loại tài sản cụ thể nhƣ: Bất động sản, động sản hoặc thẩm định giá trị của dự án đầu tƣ và chƣa có cái nhìn tổng quát về toàn bộ các loại TSBĐ tại ngân hàng.
Thêm nữa hoạt động thẩm định giá TSBĐ của ngân hàng tại Việt Nam hiện nay còn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, nhận thức và đánh giá vai trò và tầm quan trọng của hoạt động này trong công tác cấp tín dụng của Ngân hàng còn nhiều bất cập. Chính vì lý do này tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả thẩm định giá tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay có thế chấp của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài nghiên cứu Thạc sỹ qua đó đƣa ra cái nhìn tổng thể đánh giá hiệu quả và chất lƣợng định giá TSBĐ tại ngân hàng từ đó đƣa ra các đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này nhằm cải thiện chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới. 6 CHƢƠNG 1 Ý U N CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 hái niệm về tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tƣơng lai.
Bất động sản và động sản Bất động sản bao gồm: - Đất đai. - Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai. - Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng. - Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tƣơng lai Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trƣớc hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch. Tài sản hình thành trong tƣơng lai bao gồm: - Tài sản chƣa hình thành. - Tài sản đã hình thành nhƣng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.
Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với với bên nhận bảo đảm. Tài sản bảo đảm do các bên thỏa thuận và thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bên có nghĩa vụ hoặc của ngƣời thứ ba mà ngƣời này cam kết dùng tài sản đó để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tƣơng lai. Tài sản bảo đảm là một trong những giải pháp nhằm đạt đƣợc mục đích dƣới đây trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng: Thứ nhất, tài sản bảo đảm là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện đƣợc giúp ngân hàng hạn chế rủi ro trong kinh doanh tín dụng.
Thứ hai, tài sản bảo đảm gắn trách nhiệm vật chất của ngƣời vay trong quá trình sử dụng vốn, hạn chế xu hƣớng rủi ro đạo đức. Khi khách hàng sử dụng tài sản bảo đảm để đảm bảo cho khoản vay, khách hàng phải có ý thức trong việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả nợ đầy đủ, đúng hạn để ngân hàng tiến hành giải chấp tài sản hoàn trả tài sản cho bên thế chấp, cầm cố khi khoản vay tất toán và khách hàng có nhu cầu lấy lại tài sản thế chấp, cầm cố. Thứ ba, tài sản bảo đảm giúp sàng lọc khách hàng, tìm ra khách hàng đáng tín cậy.Trƣờng hợp có nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn và đều thỏa mãn điều kiện cho vay trong khi nguồn vốn cấp tín dụng của ngân hàng có hạn hoặc bị hạn chế thì bảo đảm tiền vay là một trong các căn cứ đƣợc ngân hàng sử dụng để lựa chọn khách hàng vay. Thứ tư, tài sản bảo đảm giúp bổ sung điều kiện để khách hàng đƣợc vay vốn, trong điều kiện hiện nay các ngân hàng đang cạnh tranh gay gắt, ngân hàng nào cũng muốn tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng gia tăng doanh số điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ hạ thấp chuẩn vay khiến rủi ro đối mặt sẽ ngày càng lớn.
Chính vì vậy tài sản bảo đảm hiện đang là một trong cac yếu tố để đánh giá khẩu vị rủi ro của ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.2 Phân loại tài sản bảo đảm Theo tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản đƣợc phân loại nhƣ sau: Bất động sản và động sản. Bất động sản Bất động sản là các tài sản không di dời đƣợc Bất động sản có đặc điểm là gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định, không di dời đƣợc, bao gồm: 8 - Đất đai; - Công trình xây dựng trên đất gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với công trình xây dựng đó; - Các tài sản khác gắn liền với đất đai; - Các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Nhận biết tính hợp pháp của bất động sản nhƣ sau: - Đối với đất đai: căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đủ điều kiện để Nhà nƣớc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Đối với công trình xây dựng: + Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở; + Hoặc một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, ví dụ: giấy phép xây dựng; giấy tờ thừa kế nhà ở đƣợc pháp luật công nhận; bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật về sở hữu nhà ở.
Động sản Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. Động sản có đặc điểm là không gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định và có thể di dời đƣợc, ví dụ: máy, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển, dây chuyền công nghệ.Việc nhận biết tính hợp pháp của động sản đƣợc căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, chứng từ, hóa đơn mua bán, chứng từ nhập khẩu và các căn cứ khác của tài sản.