CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VÈ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. MỘT SÓ VẤN ĐÈ CO BẢN VÈ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khải niệm doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11. Khái niệm doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp năm 2014, “Doanh nghiệp là một tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.217] Căn cứ vào hình thức tổ chức pháp lý của doanh nghiệp, doanh nghiệp được chia thanh: Doanh nghiẹp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh và Công ty cổ phần.
Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản anh trinh đọ sư dụng các yêu tô của quá trình sản xuât. Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tê, nhăm khai thác tôi đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị nguyên vật liệu, nhân công,. để nâng cao lợi nhuận. Vậy, “hiệu quả kinh doanh là mọt chi tiêu kinh tê tông hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.235] Nang cao hiệu quá kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vũng.
Phân tích hiệu quả kinh doanh góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng. Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường. Khi phan tích hiẹu qua kinh doanh, các chỉ tiêu cân được xem xét găn với thời gian, không gian và môi trường của các chỉ tiêu nghiên cứu. Mặt khác hiệu quả 6 kinh doanh của doanh nghiệp còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và trách nhiệm bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên của đất nước.
Phan tích hiẹu qua kinh doanh cân phải kêt hợp nhiêu chỉ tiêu hiệu quả ở các bọ phạn, các mặt của quá trình kinh doanh. Cũng có thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đen chỉ tiêu chi tiêt, từ đó khái quát đê đưa ra các thông tin hữu ích là cơ sở đưa ra các quyết định phục vụ quá trình kinh doanh. Đe đanh gia hiẹu qua kinh doanh cua doanh nghiệp được chi tiêt chuyên sâu hơn, nhà quản lý thường phân loại hiệu quả kinh doanh theo các tiêu chí khác nhau. Can cư vao khia cạnh khac nhau của hiệu quả, hiệu quả kinh doanh gồm hiệu quả tài chính (hay hiệu quả kinh tế) và hiệu quả xã hội.8] + Hiệu quả kinh tê phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tê của thời kỳ nào đỏ.
Các mục tiêu kinh tế chủ yếu bao gồm: tốc độ tăng trưởng kinh tế; tổng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ; lợi nhuận thu được trong một kỳ xác định,. + Hiệu quả xã hội là những lợi ích và đóng góp của doanh nghiệp đối với sự phát triển của xã hội thông qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của chính nó. Các hiệu quả xã hội một doanh nghiệp có thể đóng góp bao gồm: giải quyết cong ăn việc làm; xây dựng cơ sở hạ tâng; nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống đời sông tinh thân cho người lao động; đảm bảo sức khỏe, nâng cao sức khỏe cho người lao đọng; cải thiện điêu kiện lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường - Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả, hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh doanh tổng họp và hiệu quả kinh doanh từng bộ phận. 8] + Hiẹu qua kinh doanh tông hợp phản ánh trình độ sử dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu của toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó.
Do tính chất phản ánh trình độ sử dụng mọi nguồn lực, nên hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn doanh nghiệp (hoặc đơn vị bộ phận của doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác định. + Hiệu quả kinh doanh từng bộ phận chỉ đánh giá trình độ sử dụng một nguồn lực cụ thê theo mục tiêu đã xác định. Hiệu quả ở từng lĩnh vực không đại diện cho 7 tinh hiẹu qua cua doanh nghiệp, chí phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực ca biệt cụ thê. Phân tích hiệu quả từng lĩnh vực là để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào thời gian mang lại hiệu quả, hiệu quả kinh doanh bao gồm: hiệu quả kinh doanh trước mắt và hiệu quả kinh doanh lâu dài.8] + Hiẹu qua kinh doanh trước măt là hiệu quả kinh doanh được xem xét đánh giá trong khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý,. + Hiệu quả kinh doanh lâu dài là hiệu quả kinh doanh được xem xét đánh giá trong khoảng thời gian dài, gắn liền với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn, người ta thường hay nhẳc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các quan điểm về hiệu quả kinh doanh Hiẹu qua kinh doanh là một phạm trù kinh tê phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất. Sự phát triển của lịch sử và các góc đọ nghiên cuu tư nhiêu lĩnh vực khoa học làm xuât hiện các khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh.
Trong giáo trình Kinh tế thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản Thống kê năm 1998, có quan điểm cho ràng: “Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra đê đạt được kết quả đó”. Quan điểm này có ưu điểm là phản anh được môi quan hệ bản chât của hiệu quả kinh tế. Nó gắn được kết quả với toàn bọ chi phi, COI hiệu quá là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, quan điểm này chưa phản ánh tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí.
Còn nhà kinh tế học Adam Smith, trong giáo trình Kinh tế thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản Thống kê năm 1998, lại có quan điểm như sau: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”, ở đây hiệu qua đuợc đong nhât VỚI chỉ tiêu phản ánh kêt quả hoạt động kinh doanh. Hạn chế 8 của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất kinh doanh tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm nay cũng có hiệu quả. Quan diêm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tôc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.
Quan điem thu ba nhận định, theo giáo trình Kinh tế thương mại dịch vụ Nhà xuất bản Thống kê năm 1998: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí”. Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra đê có được kết quả đó. Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, mà không xem xet đen phân chi phí và phân kêt quả ban đâu. Do đó, theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh Hiẹu qua kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tê có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường. Thực chât của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh.236] Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh gia trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai. Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau: Sự so sánh giữa kết quả đầu ra với kết quả đầu vào được tính theo công thức: , , , Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh= ~T7 r — 77 m Yêu tô đâu vào v ' Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra: 9 T,:» , ,.
Y eu tố đ ầu v ào Hiệu quả kinh doanh= ị 77 _ 7. X (2 ) Kêt quả đâu ra K) 0 chi tieu (1), ket qua tinh được càng lớn, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và chỉ tiêu (2) thì ngược lại. Chỉ tiêu (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liẹu, may móc thiêt bị,.) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu lợi nhuận,. trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ một đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận giá trị sản lượng hàng hóa,. thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn nhân cong, nguyên vạt liệu,.), chỉ tiêu này càng thâp thì hiệu quả kinh doanh càng cao Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích do vậy, số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích. Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thê tông họp các sô liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị khi đó, các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa.