Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích tmu kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước hà nội001, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Kho bạc nhà nước Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước

1.1.1. Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước

1.1.2. Đặc điểm chi đầu từ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

1.1.3. Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước

1.1.4. Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN

1.2. Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN qua KBNN

1.2.1. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN qua KBNN

1.2.2. Mục tiêu và sự cần thiết phải kiểm soát chi ĐTXDCB

1.2.3. Quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.4. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của KBNN

1.2.5. Tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.6. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

1.3. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư XDCB

1.3.1. Bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm ở một số địa phương tại Việt Nam

1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về Kho bạc Nhà nước Hà Nội

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Tình hình chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Hà Nội

2.3. Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Hà Nội

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI

3.1. Mục tiêu, định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội

3.2. Định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước

3.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội

3.3.1. Tăng cường kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

3.3.2. Chỉ đạo điều hành công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thống nhất

3.3.3. Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ

3.3.4. Cải tiến quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

3.3.5. Cải cách thủ tục hành chính

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng

3.4.2. Kiến nghị với KBNN Trung ương

3.4.3. Kiến nghị với UBND Thành phố Hà nội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính công. Việc kiểm soát này không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí mà còn đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả nhất. Đặc biệt, trong bối cảnh ngân sách nhà nước ngày càng hạn hẹp, việc tối ưu hóa chi tiêu là cần thiết để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

1.1. Khái niệm về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình giám sát và quản lý các khoản chi tiêu từ ngân sách nhà nước cho các dự án xây dựng. Điều này bao gồm việc đánh giá tính hợp lý, hợp pháp và hiệu quả của các khoản chi, nhằm đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng đúng mục đích.

1.2. Tầm quan trọng của kiểm soát chi đầu tư

Kiểm soát chi đầu tư không chỉ giúp ngăn chặn tham nhũng và lãng phí mà còn đảm bảo rằng các dự án xây dựng được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Những thách thức trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như quy trình phê duyệt kéo dài, thiếu minh bạch trong quản lý ngân sách, và sự phối hợp kém giữa các cơ quan chức năng là những yếu tố cản trở hiệu quả kiểm soát.

2.1. Quy trình phê duyệt kéo dài

Quy trình phê duyệt các dự án đầu tư thường kéo dài, dẫn đến việc chậm trễ trong việc giải ngân và thực hiện dự án. Điều này không chỉ làm tăng chi phí mà còn ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển.

2.2. Thiếu minh bạch trong quản lý ngân sách

Thiếu minh bạch trong quản lý ngân sách có thể dẫn đến việc lạm dụng và tham nhũng. Cần có các biện pháp để tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý chi đầu tư.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải cách quy trình kiểm soát. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi

Việc sử dụng các phần mềm quản lý ngân sách và hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) giúp tăng cường khả năng giám sát và kiểm soát chi tiêu, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

3.2. Cải cách quy trình kiểm soát

Cần cải cách quy trình kiểm soát chi đầu tư để giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và đảm bảo tính hiệu quả trong việc giải ngân vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả có thể mang lại kết quả tích cực. Các địa phương đã thực hiện thành công các biện pháp kiểm soát chi tiêu, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.

4.1. Kết quả từ các địa phương

Nhiều địa phương đã áp dụng các biện pháp kiểm soát chi đầu tư và đạt được những kết quả khả quan, như giảm thiểu lãng phí và nâng cao chất lượng công trình.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các nước

Các nước phát triển đã có những kinh nghiệm quý báu trong việc kiểm soát chi đầu tư, từ đó Việt Nam có thể học hỏi và áp dụng những phương pháp phù hợp.

V. Kết luận và hướng đi tương lai

Việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ cấp bách. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và áp dụng các giải pháp quản lý hiện đại để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục cải cách và đổi mới phương pháp kiểm soát chi đầu tư, đồng thời tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho các cán bộ làm công tác này.

5.2. Tầm quan trọng của sự phối hợp

Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội là rất quan trọng để đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả nhất.

18/06/2025
Luận văn thạc sĩ tmu kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước hà nội001

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước 1.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Luan van 10 Nhà nước là tiền đề xã hội đảm bảo điều kiện cần và kinh tế hàng hóa là tiền đề kinh tế đảm bảo điều kiện đủ cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của NSNN. NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước. Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy và thực thi các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Chi NSNN gồm nhiều nội dung chi đa dạng và phức tạp.

Theo nội dung kinh tế và thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi khác. Chi đầu tư phát triển của NSNN cũng gồm nhiều nội dung chi có mục đích và tính chất khác nhau. Nếu căn cứ vào tính chất của hoạt động đầu tư phát triển, chi đầu tư phát triển của NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB và chi đầu tư phát triển không có tính chất đầu tư XDCB. Luan van 11 Đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn vào các hoạt động KTXH để mong nhận được những lợi ích KTXH tốt hơn trong tương lai (theo PGS.

Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư (theo TS Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), [số 10, tr95]). Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác; đó chính là các tài sản cố định - năng lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế quốc dân. Như vậy, đầu tư XDCB là việc bỏ vốn để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế quốc dân.

Thông qua đầu tư XDCB, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế được tăng cường, đổi mới, hoàn thiện, hiện đại hoá; góp phần quan trọng trong quá trình hình thành và điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế, thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư XDCB nhằm tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn vốn NSNN, nguồn vốn của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, nguồn vốn của các tổ chức đoàn thể và hội, nguồn vốn của hộ gia đình và cá nhân,. Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tất yếu khách quan đối với mọi quốc gia nhằm đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước về bảo đảm an ninh quốc phòng, quản lý nhà nước và phát triển KTXH. Luan van 12 Những phân tích nên trên cho phép rút ra kết luận: Chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất, phục vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước về bảo đảm an ninh quốc phòng, quản lý nhà nước và phát triển KTXH trong từng thời kỳ (theo TS Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), [số 10, tr 95]) 1.2 Đặc điểm chi đầu từ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước Chi đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm sau đây: Thứ nhất, chi đầu tư XDCB của NSNN là khoản chi lớn nhưng không có tính ổn định (theo TS Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), [số 10, tr 95]).

Quy mô và tỷ trọng chi đầu tư XDCB của NSNN trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển KTXH của Nhà nước và khả năng nguồn vốn NSNN. Xét về cơ cấu chi NSNN theo nội dung kinh tế thì chi đầu tư XDCB của NSNN luôn có quy mô và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN. Sản phẩm của đầu tư XDCB là các tài sản cố định, năng lực sản xuất phục vụ phát huy tác dụng trong thời gian dài khi đưa vào sử dụng. Vì vậy, cơ cấu chi đầu tư XDCB của NSNN không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển KTXH.

Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư XDCB của NSNN cho từng lĩnh vực KTXH có sự thay đổi giữa các thời kỳ. Chẳng hạn, sau một thời kỳ ưu tiên tập trung đầu tư vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thì thời kỳ sau sẽ không cần ưu tiên đầu tư nhiều vào lĩnh vực đó nữa, vì hạ tầng giao thông đã tương đối hoàn chỉnh. Thứ hai, xét theo mục đích KTXH và thời hạn tác động thì chi đầu tư Luan van 13 XDCB của NSNN mang tính chất chi cho tích lũy. Chi đầu tư XDCB của NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốc dân và đó chính là nền tảng vật chất bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc dân của mỗi quốc gia.

Đồng thời, chi đầu XDCB của NSNN còn có ý nghĩa là vốn mồi để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước vào đầu tư phát triển các hoạt động KTXH theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Với ý nghĩa đó, chi đầu tư phát triển của NSNN là chi cho tích lũy. Thứ ba, phạm vi và mức độ chi đầu tư XDCB của NSNN luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu KHPT KTXH của Nhà nước trong từng thời kỳ (theo TS Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), [số 10, tr 95]). Chi đầu tư xây XDCB của NSNN nhằm để thực hiện các mục tiêu phát triển KTXH của Nhà nước trong từng thời kỳ.

KHPT KTXH là cơ sở nền tảng việc xây dựng kế hoạch chi đầu tư XDCB từ NSNN. KHPT KTXH của Nhà nước trong từng thời kỳ có ý nghĩa quyết định đến mức độ và thứ tự ưu tiên chi đầu tư XDCB của NSNN. Chi đầu tư XDCB của NSNN gắn với KHPT KTXH nhằm bảo đảm phục vụ tốt nhất việc thực hiện KHPT KTXH và hiệu quả chi đầu tư.3 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Luan van 14 Chi đầu tư XDCB của NSNN nhằm để trang trải các chi phí cho việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa các công trình xây dựng có tính chất và quy mô khác nhau, với nhiều loại chi phí khác nhau. Vì vậy, nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN rất đa dạng và phức tạp.

Trong công tác quản lý, người ta có thể sử dụng những tiêu thức nhất định để xác định các nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN. a) Theo tính chất của các khoản chi Chi đầu tư XDCB bao gồm: chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư. - Chi đầu tư phát triển: là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế. Nói cách khác, việc chi cho đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích tạo ra quá trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới sự tăng trưởng.

Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ NSNN, chi đầu tư phát triển bao gồm: các khoản chi về đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; chi bổ sung dự trữ của Nhà nước; chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật. - Chi sự nghiệp có tính chất đầu tư là khoản chi từ nguồn NSNN cấp cho các đơn vị HCSN để chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng nâng cấp cơ sở vật chất hiện có nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây Luan van 15 dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan đơn vị HCSN). Không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới. Chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là một loại chi “lưỡng tính” vừa mang tính chất thường xuyên vừa mang tính không thường xuyên.

Mang tính không thường xuyên vì chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của các đơn vị HCSN không phải là khoản chi ổn định, đều đặn hàng năm như chi cho con người, chi quản lý hành chính. Đây là khoản chi phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước và hoạt động sự nghiệp, không phải là khoản chi xây dựng những cơ sở hạ tầng then chốt như đầu tư XDCB. b) Theo phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước NSNN của mỗi quốc gia được tổ chức thành một hệ thống thống nhất gồm các cấp ngân sách có quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi cấp ngân sách trong hệ thống NSNN thống nhất được phân cấp cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách.

Theo Luật NSNN 2002, NSNN ở Việt Nam gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước" tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm soát chi tiêu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước. Tài liệu nêu rõ các phương pháp và chiến lược cần thiết để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý chi tiêu, từ đó giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các quy trình kiểm soát chi tiêu, cũng như các biện pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả quản lý ngân sách. Để mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về quản lý ngân sách nhà nước, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện gia viễn tỉnh ninh bình, Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước quận cẩm lệ thành phố đà nẵng, và Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước rlấp tỉnh đắk nông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước.