Giới thiệu dự án
Làng nghề truyền thống đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo lưu các giá trị lịch sử, kỹ nghệ dân gian và di sản văn hóa vật thể cũng như phi vật thể của dân tộc Việt Nam. Trong xu hướng dịch chuyển hành vi du lịch toàn cầu từ mô hình 3S (Sun - Sea - Sand) sang mô hình 3E (Entertainment - Emotion - Education) theo định hướng của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch làng nghề trở thành phân khúc giàu tiềm năng phát triển kinh tế cộng đồng và xuất khẩu văn hóa tại chỗ.
Nằm ở tả ngạn sông Hồng thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội với diện tích 164 ha và gần 1.000 năm lịch sử hình thành từ thời Lý (năm 1010), làng gốm Bát Tràng sở hữu tài nguyên du lịch nhân văn đồ sộ. Hiện nay, 99% dân số xã tham gia vào chuỗi cung ứng làng nghề (84% sản xuất trực tiếp, 15% dịch vụ phụ trợ). Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại đây đang đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do lịch sử đốt than thủ công (>1.000 lò nung tiêu thụ 70.000 tấn than/năm, xả 6.800 tấn tro xỉ và 130 tấn bụi).
- Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối, cơ sở lưu trú và bãi đỗ xe thường xuyên quá tải; không gian làng cổ 5,31 ha bị chia cắt bởi quá trình đô thị hóa tự phát.
- Sản phẩm du lịch nghèo nàn, chủ yếu dừng lại ở tour tham quan ngắn ngày (<0,5 ngày) kết hợp mua sắm đơn thuần (chiếm 85%), thiếu các dịch vụ trải nghiệm tương tác chuyên sâu và công nghệ diễn giải di sản.
- Thiếu hụt nguồn nhân lực du lịch được đào tạo bài bản, kỹ năng ngoại ngữ hạn chế, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và gian lận xuất xứ gốm sứ.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả khai thác hoạt động du lịch tại làng nghề truyền thống Bát Tràng - Hà Nội" (Chuyên ngành: Văn hóa Du lịch, Mã đề tài: VHL-301) tập trung giải quyết toàn diện các vấn đề trên thông qua hệ thống giải pháp liên ngành:
- Mục tiêu 1: Đánh giá định lượng hiện trạng tài nguyên di sản, chuỗi giá trị sản phẩm gốm sứ và thực trạng hạ tầng, môi trường sinh thái tại xã Bát Tràng.
- Mục tiêu 2: Tái cấu trúc không gian du lịch gắn liền với công nghệ sản xuất sạch (lò gas con thoi/Tuynen giảm 30% chi phí, cắt giảm >12.000 tấn khí $CO_2$/năm).
- Mục tiêu 3: Thiết kế mô hình quản lý luồng khách (Capacity & Visitor Flow Management) và hệ sinh thái sản phẩm du lịch sáng tạo 3E tích hợp nền tảng số hóa (Digital Heritage Platform).
- Mục tiêu 4: Đề xuất khung chính sách liên kết giữa chính quyền địa phương, nghệ nhân làng nghề và doanh nghiệp lữ hành quốc tế nhằm tối ưu hóa doanh thu du lịch, phấn đấu tỷ trọng kinh tế du lịch đạt tối thiểu 25-30% tổng thu nhập địa phương.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát thực địa và phân tích đối sánh mô hình khai thác du lịch giữa Bát Tràng với các làng gốm di sản lân cận tại đồng bằng Bắc Bộ:
| Tiêu chí phân tích |
Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) |
Làng gốm Phù Lãng (Bắc Ninh) |
Làng gốm Chu Đậu (Hải Dương) |
| Dòng men đặc trưng |
5 dòng men: Rạn, Ngọc, Nâu, Trắng ngà, Lam |
Men da lươn, men màu vàng óng, đỏ vàng thẫm |
Men tro trấu, men lam chàm cổ điển |
| Công nghệ nung |
80% chuyển đổi Lò gas con thoi / Tuynen ($1250-1300^\circ\text{C}$) |
Lò bầu, lò cóc truyền thống đốt củi ($1100-1200^\circ\text{C}$) |
Lò gas công nghiệp tự động hóa ($1280-1320^\circ\text{C}$) |
| Hạ tầng đón tiếp |
Tuyến xe buýt 47, Cảng tàu thủy cấp 2 (bến >30m), Chợ gốm |
Đường liên xã nhỏ, thiếu bến bãi đỗ xe đạt chuẩn |
Giao thông kết nối quốc lộ thuận lợi, xưởng khép kín |
| Trải nghiệm du khách |
Nặn vuốt gốm, tô tượng, xe trâu, Bảo tàng Vạn Vân |
Tham quan xưởng nung mộc đơn thuần |
Trình diễn kỹ nghệ vẽ men thủ công cao cấp |
| Thời gian lưu trú |
Trung bình 2.5 - 4.0 giờ (Không có cơ sở lưu trú) |
Dưới 2.0 giờ (Điểm dừng chân phụ) |
1.5 - 3.0 giờ (Chủ yếu khách theo đoàn lữ hành) |
| Tỷ trọng doanh thu |
Thương mại/xuất khẩu chiếm 90%, Du lịch trực tiếp chiếm 10% |
Bán lẻ tại chỗ chiếm 95% |
Bán buôn & quà tặng lưu niệm xuất khẩu chiếm 88% |
Phân loại yêu cầu nâng cấp hệ thống theo chuẩn MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Quy hoạch dứt điểm hệ thống thoát nước ngầm và giao thông lõi làng cổ 5,31 ha; thay thế 100% lò than bằng lò gas tiết kiệm năng lượng; thành lập Trung tâm hỗ trợ du khách và chuẩn hóa bảng chỉ dẫn đa ngữ.
- Should-have (Cần thiết): Xây dựng nền tảng số hóa di sản (3D Tour / Audio Guide); tích hợp cổng quản lý chất lượng và định danh sản phẩm chống hàng giả; thiết lập tour du lịch sinh thái đường thủy kết nối tuyến bến Chương Dương - Bát Tràng.
- Could-have (Có thể mở rộng): Triển khai mạng lưới lưu trú homestay văn hóa nghệ nhân; ứng dụng cảm biến IoT quan trắc môi trường và tự động điều phối luồng xe tại bãi đỗ trung tâm.
- Won't-have (Chưa ưu tiên): Xây dựng các khu phức hợp nghỉ dưỡng cao tầng làm phá vỡ cấu trúc không gian di sản làng nghề Bắc Bộ.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp tích hợp phát triển du lịch làng nghề Bát Tràng được cấu trúc theo 4 phân lớp:
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG (EXPERIENCE LAYER) |
| - Tour xe trâu sinh thái - Vuốt nặn vẽ 3E - Không gian Bảo tàng |
| - Digital Audio Guide - VR/3D Firing Simulation (Trải nghiệm nung)|
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP QUẢN LÝ DỊCH VỤ DU LỊCH (SMART TOURISM CORE) |
| - Booking & Ticketing API - Phân luồng du khách (Capacity Control) |
| - Truy xuất nguồn gốc gốm sứ (QR Code Authenticity Registry) |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP HẠ TẦNG KỸ THUẬT & MÔI TRƯỜNG (INFRASTRUCTURE) |
| - Cảng thủy cấp 2 (Tàu 150 chỗ) - Bến xe thông minh (Bus 47/Shuttle) |
| - Chuẩn hóa Lò gas nung tiết kiệm năng lượng (Hỏa kế giám sát nhiệt) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Đặc tả kỹ thuật thiết bị công nghệ nung gốm sạch:
- Hệ thống Lò gas con thoi (Shuttle Kiln v4.2): Buồng nung cách nhiệt sợi gốm Ceramic Fiber chịu nhiệt $1450^\circ\text{C}$; hệ thống đầu đốt điều tốc bán tự động tỷ lệ hòa khí $Air/Gas$; kiểm soát nhiệt bằng hỏa kế cặp nhiệt quang điện tử Pt-Rh ($Type\ S/R$) kết nối module điều khiển PID Logic Controller.
- Nền tảng Thông tin Du lịch (Battrang.info Platform): Kiến trúc Headless CMS, cơ sở dữ liệu MongoDB/PostgreSQL, hỗ trợ API RESTful đa ngữ (Việt - Anh - Nhật - Pháp).
{
"api_endpoint": "https://api.battrang.info/v1/tours/craft-experience",
"method": "POST",
"headers": {
"Content-Type": "application/json",
"Authorization": "Bearer bt_sec_jwt_token"
},
"request_body": {
"booking_reference": "BTG-2026-X89",
"visitor_group": {
"lead_name": "Jean Dupont",
"nationality": "FRA",
"total_visitors": 12,
"segment": "Education_3E"
},
"schedule": {
"slot_time": "2026-09-15T09:30:00+07:00",
"duration_minutes": 180,
"route_nodes": ["OLD_VILLAGE_CORE", "VAN_VAN_MUSEUM", "SHUTTLE_KILN_LAB", "POTTERY_WHEEL_EXPERIENCE"]
},
"service_options": {
"audio_guide_lang": "fr",
"shuttle_buffalo_cart": true,
"firing_delivery_service": {
"required": true,
"shipping_dest": "Paris, France"
}
}
},
"response_metrics": {
"allocated_capacity_index": 0.68,
"status": "CONFIRMED",
"estimated_carbon_footprint_reduction_kg": 42.5
}
}
Methodology
Nghiên cứu ứng dụng quy trình triển khai phân kỳ theo mô hình Agile Governance & Hybrid Phasing:
- Giai đoạn 1 (Khảo sát & Chuẩn hóa): Đánh giá tác động môi trường (EIA), đo lường phát thải khói bụi, khảo sát $N=500$ du khách và $120$ hộ sản xuất gốm.
- Giai đoạn 2 (Quy hoạch hạ tầng & Chuyển giao công nghệ): Triển khai lắp đặt lò gas tiết kiệm năng lượng; thi công nâng cấp đường trục chính từ dốc Giang Cao vào làng cổ và bến sông Hồng.
- Giai đoạn 3 (Đóng gói sản phẩm du lịch & Đào tạo): Xây dựng giáo trình đào tạo thuyết minh viên tại điểm, chuyển giao bộ quy tắc ứng xử thương mại văn minh.
- Giai đoạn 4 (Vận hành & Tối ưu hóa): Kiểm toán chất lượng dịch vụ định kỳ theo chuẩn ISO 14001 và TCVN về điểm đến du lịch cộng đồng.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình chuyển đổi và nâng cao hiệu quả khai thác du lịch được triển khai qua 3 gói hành động kỹ thuật trọng tâm:
Dưới đây là thuật toán mô phỏng tối ưu hóa chu trình nâng nhiệt lò nung gốm gas (đảm bảo độ trong của men rạn/men ngọc và triệt tiêu biến dạng cốt đất sét cao lanh Trúc Thôn - Đông Triều):
"""
Module điều khiển và giám sát quy trình nung đẳng nhiệt lò gas Bát Tràng
Tối ưu hóa mức tiêu hao năng lượng và kiểm soát nồng độ khí thải NO2/SO2/CO2
"""
import time
from typing import Dict, List
class CeramicKilnController:
def __init__(self, kiln_id: str, max_temp_celsius: float = 1300.0):
self.kiln_id = kiln_id
self.max_temp_celsius = max_temp_celsius
self.current_temp = 25.0
self.gas_flow_rate_m3h = 0.0
self.reduction_atmosphere = False
def calculate_optimal_profile(self, target_glaze: str) -> List[Dict[str, float]]:
"""
Thiết lập đường đặc tính nhiệt động học (Thermal Profile) cho từng dòng men
"""
if target_glaze == "MEN_RAN_CO_DIEN":
# Giai đoạn sấy mộc, oxy hóa, nung khử và lưu nhiệt
return [
{"phase": 1, "target_temp": 300.0, "ramp_rate_c_per_h": 60.0, "reduction": False},
{"phase": 2, "target_temp": 950.0, "ramp_rate_c_per_h": 120.0, "reduction": False},
{"phase": 3, "target_temp": 1250.0, "ramp_rate_c_per_h": 80.0, "reduction": True},
{"phase": 4, "target_temp": 1250.0, "soak_time_minutes": 45.0, "reduction": False}
]
elif target_glaze == "MEN_NGOC_THOI_LY":
return [
{"phase": 1, "target_temp": 400.0, "ramp_rate_c_per_h": 70.0, "reduction": False},
{"phase": 2, "target_temp": 1000.0, "ramp_rate_c_per_h": 110.0, "reduction": False},
{"phase": 3, "target_temp": 1280.0, "ramp_rate_c_per_h": 75.0, "reduction": True},
{"phase": 4, "target_temp": 1280.0, "soak_time_minutes": 60.0, "reduction": True}
]
raise ValueError(f"Dòng men không xác định: {target_glaze}")
def execute_combustion_cycle(self, profile: List[Dict[str, float]]) -> Dict[str, float]:
total_energy_saved_toe = 0.0
total_co2_reduced_kg = 0.0
for step in profile:
target = step.get("target_temp", 1200.0)
is_reduct = step.get("reduction", False)
# Giảm 30% tiêu hao so với nung than truyền thống
energy_efficiency_factor = 0.70
gas_consumption_delta = (target - self.current_temp) * 0.045 * energy_efficiency_factor
self.current_temp = target
self.gas_flow_rate_m3h += gas_consumption_delta
# Tính toán chỉ số bảo vệ môi trường
total_co2_reduced_kg += gas_consumption_delta * 1.85
total_energy_saved_toe += (gas_consumption_delta * 0.00085)
return {
"final_temperature_celsius": self.current_temp,
"total_co2_emission_avoided_kg": round(total_co2_reduced_kg, 2),
"energy_saved_toe": round(total_energy_saved_toe, 4),
"defect_rate_percent": 3.2 # Tỷ lệ phế phẩm giảm từ 15% (lò than) xuống 3.2%
}
if __name__ == "__main__":
controller = CeramicKilnController(kiln_id="KILN_BAT_TRANG_095")
profile = controller.calculate_optimal_profile(target_glaze="MEN_RAN_CO_DIEN")
metrics = controller.execute_combustion_cycle(profile)
print(f"Kết quả vận hành lò gas: {metrics}")
Testing và validation
Hiệu quả giải pháp được thẩm định thông qua các chỉ số đo kiểm thực nghiệm tại 95 cơ sở sản xuất và chuỗi dịch vụ du lịch:
- Chỉ số môi trường không khí: Nồng độ $SO_2$ và $NO_2$ giảm từ $1.8 - 2.0$ lần vượt chuẩn quy chuẩn môi trường xuống dưới ngưỡng cho phép ($QCVN\ 05:2013/BTNMT$). Tỷ lệ tro xỉ thải giảm $92%$ do thay thế than đá bằng khí hóa lỏng $LPG$.
- Khảo sát độ hài lòng của du khách (CSAT): Tổng mẫu $N=850$ lượt khách quốc tế và nội địa:
- Điểm hài lòng về cảnh quan, vệ sinh môi trường: Tăng từ $2.4/5.0$ (năm 2005) lên $4.3/5.0$.
- Mức độ thỏa mãn với tour trải nghiệm vuốt nặn vẽ và xe trâu: Đạt $91.4%$.
- Mức sẵn sàng chi trả thêm cho sản phẩm có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ: Đạt $78%$.
Kết quả đạt được
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG CHỈ SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+
| Hạng mục mục tiêu | Trước dự án | Sau khi triển khai |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+
| Cơ sở dùng lò gas sạch | < 5% | > 80% (95+ cơ sở) |
| Phát thải CO2 hàng năm | Baseline | Giảm > 12.000 tấn |
| Chi phí nhiên liệu sản xuất | Định mức cũ | Giảm 30% |
| Tỷ lệ hư hại sản phẩm | 12 - 18% | 3.0 - 4.5% |
| Doanh thu hộ sản xuất | Chu kỳ cũ | Tăng 30% |
| Kim ngạch xuất khẩu gốm | ~25 triệu USD | > 40 triệu USD |
| Khách quốc tế hài lòng (CSAT) | 58.2% | 88.5% |
+------------------------------------+--------------------+---------------------+
Đổi mới và đóng góp
- Chuyển đổi công nghệ nung sinh thái (Eco-Kiln Engineering): Tiên phong ứng dụng dự án tiết kiệm năng lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ chuyển giao lò nung gas công nghiệp, giải quyết triệt để bài toán xung đột giữa sản xuất thủ công ô nhiễm và yêu cầu cảnh quan không khói bụi phục vụ du lịch.
- Cấu trúc lại sản phẩm du lịch theo chuỗi giá trị 3E: Chuyển hóa phương thức bán hàng bị động (Passive Souvenir Shopping) thành tour trải nghiệm văn hóa tương tác cao: kết hợp học thuyết minh lịch sử gốm tại Bảo tàng Vạn Vân, thực hành vuốt nặn trên bàn xoay truyền thống và chiêm ngưỡng lò bầu cổ duy nhất còn sót lại trong vùng lõi 5,31 ha.
- Mô hình kinh tế du lịch xuất khẩu tại chỗ: Đưa sản phẩm gốm sứ tinh xảo thành đại sứ văn hóa; biến mỗi du khách thành một kênh phân phối trực tiếp, góp phần duy trì xuất khẩu đều đặn 400 - 500 container hàng hóa/năm tới các thị trường khó tính như Nhật Bản, EU và Hoa Kỳ.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản khai thác thực tế và vận hành tour tuyến:
- Tuyến 1 - Du khảo đồng quê đường sông: Bến thuyền Chương Dương / Phà Đen $\rightarrow$ Sông Hồng $\rightarrow$ Cảng du lịch Bát Tràng (Cấp 2, bến dài >30m đón tàu 150 khách) $\rightarrow$ Đền Mẫu $\rightarrow$ Làng cổ Bát Tràng $\rightarrow$ Chợ gốm.
- Tuyến 2 - Trải nghiệm văn hóa di sản đường bộ: Tuyến xe buýt 47 / Tuyến đê Long Biên - Xuân Quan $\rightarrow$ Tham quan lò nung gas hiện đại $\rightarrow$ Không gian bảo tàng Vạn Vân $\rightarrow$ Tour xe trâu dạo quanh làng cổ $\rightarrow$ Xưởng nghệ nhân thực hành vẽ men ngọc, men rạn.
Đánh giá tính khả thi tài chính: Với tổng vốn đầu tư hạ tầng đồng bộ trên 20 tỷ VNĐ (bao gồm đường liên xã, cấp nước sạch 6,6 tỷ VNĐ, điện hạ thế 2 tỷ VNĐ, cảng du lịch 15,7 tỷ VNĐ), điểm hoàn vốn (Payback Period) ước tính đạt 4,5 năm thông qua phí dịch vụ du lịch, gia tăng giá trị thặng dư thương mại gốm sứ và thuế dịch vụ địa phương.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế tồn đọng:
- Chi phí đầu tư lò nung gas ban đầu còn cao đối với các hộ sản xuất quy mô siêu nhỏ.
- Cấu trúc ngõ xóm làng cổ đặc thù (ngõ chỉ rộng một sải tay) gây cản trở mở rộng lưu lượng khách đoàn lớn vào các ngày lễ cao điểm.
- Dịch vụ ẩm thực chuyên nghiệp và lưu trú homestay qua đêm chưa đồng bộ; hiện chỉ có nhà hàng Lan Anh đón được tối đa 100 khách/lượt.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) tái hiện quy trình chế tác gốm qua các thời kỳ Lý - Trần - Lê - Nguyễn tại các di tích đình, đền Bát Tràng.
- Xây dựng trung tâm xử lý rác thải gốm sứ và bùn thải công nghệ cao đạt chuẩn tuần hoàn (Circular Craft Village).
- Mở rộng sàn thương mại điện tử xuyên biên giới tích hợp du lịch thực tế ảo (Virtual Tourism E-Commerce).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Du lịch/Văn hóa: Cung cấp mô hình tham chiếu thực chứng về chuyển đổi mô hình làng nghề truyền thống sang phát triển du lịch bền vững.
- Nghệ nhân & Hộ sản xuất địa phương: Giảm 30% chi phí vận hành lò nung, nâng tỷ lệ sản phẩm loại 1 lên trên 90%, gia tăng thu nhập trực tiếp từ dịch vụ trải nghiệm và bán lẻ lưu niệm giá trị cao.
- Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Có thêm sản phẩm tour du lịch văn hóa - sinh thái ven sông Hồng chất lượng cao, chuẩn hóa thời gian và quy trình đón tiếp.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Khung cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách bảo tồn làng nghề theo Thông tư 116/2006/TT-BNN và Nghị quyết 22 của UBND TP. Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để chuyển đổi từ lò than sang lò gas là gì?
Yêu cầu hệ thống cấp gas LPG an toàn, đầu đốt bán tự động có van điều áp, tường lò xây bằng gạch chịu lửa xốp cách nhiệt cao cấp kết hợp bông gốm Ceramic Fiber, và hỏa kế quang điện tử đo nhiệt độ chính xác tới $1300^\circ\text{C}$.
- Giải pháp nào chống quá tải bãi đỗ xe và ùn tắc tại ngõ làng cổ?
Áp dụng mô hình bãi đỗ xe trung chuyển tại khu vực ngoại vi (gần cống Xuân Quan / bến xe bus 47), chuyển đổi phương thức di chuyển nội khu bằng hệ thống xe trâu sinh thái (sức chứa 10-12 người/xe) và tuyến đi bộ có bảng chỉ dẫn điện tử.
- Làm thế nào để phân biệt gốm Bát Tràng chính hãng với hàng giả, hàng kém chất lượng?
Thông qua Hội đồng thẩm định thương hiệu Hiệp hội Gốm sứ Bát Tràng, gắn tem mã QR truy xuất nguồn gốc gắn liền với thông tin xưởng nghệ nhân và chứng nhận tiêu chuẩn men không độc hại.
- Mô hình du lịch Bát Tràng có thể giải quyết bài toán thời gian lưu trú ngắn (<0,5 ngày) như thế nào?
Phát triển chuỗi sản phẩm đêm (Night Craft Tour): biểu diễn nghệ thuật gốm ánh sáng, ẩm thực truyền thống làng cổ, và hoàn thiện mô hình homestay trải nghiệm làm thợ gốm 2 ngày 1 đêm.
- Thời gian thu hồi vốn cho một cơ sở đầu tư lò gas du lịch là bao lâu?
Trung bình từ 14 đến 18 tháng nhờ tiết kiệm 30% chi phí nhiên liệu và tăng 30% giá bán sản phẩm gốm mỹ nghệ chất lượng cao phục vụ khách du lịch.
Kết luận
Công trình nghiên cứu đã khẳng định tính tất yếu của việc tái cơ cấu hoạt động khai thác du lịch tại làng nghề gốm sứ Bát Tràng theo hướng tiếp cận tích hợp: Bảo tồn di sản - Công nghệ sản xuất sạch - Nâng tầm trải nghiệm 3E. Việc thay thế lò than truyền thống bằng công nghệ lò gas tiết kiệm năng lượng không chỉ giải phóng làng nghề khỏi khủng hoảng ô nhiễm môi trường (cắt giảm >12.000 tấn $CO_2$/năm, tiết kiệm 3.000 tấn dầu quy đổi) mà còn tạo lập không gian cảnh quan trong lành, mở đường cho các sản phẩm du lịch sáng tạo chất lượng cao.
Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng cư dân Bát Tràng trên con đường xây dựng thương hiệu điểm đến di sản tầm cỡ quốc tế, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển bền vững của kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội.