Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật tại các trường trung học phổ thông (THPT) ở Thành phố Hồ Chí Minh (máy chiếu, máy vi tính, truyền hình, giáo án điện tử, thí nghiệm ảo) tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy và thúc đẩy tinh thần tự học của học sinh qua internet. Tuy nhiên, các phương pháp tự định hướng học tập này chủ yếu phát huy hiệu quả ở nhóm học sinh khá, giỏi. Đối với nhóm học sinh có học lực trung bình và yếu, việc thiếu hụt nền tảng kiến thức và hạn chế về kỹ năng tự học khiến các em khó tiếp thu kiến thức mới, dẫn đến tình trạng chán nản và giảm sút kết quả học tập bộ môn Hóa học.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là xác lập và vận dụng các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Hóa học chương Oxi - Lưu huỳnh (lớp 10 ban cơ bản) cho đối tượng học sinh trung bình - yếu.

Đề tài thực hiện 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
  2. Khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh trung bình - yếu môn Hóa học tại các trường trung học phổ thông.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm giúp học sinh trung bình - yếu lấy lại kiến thức cơ bản.
  4. Thiết kế hệ thống các bài tập căn bản thuộc chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10, giúp học sinh trung bình - yếu nhận biết một số dạng bài và phương pháp giải.
  5. Thiết kế giáo án giảng dạy nâng cao hiệu quả dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 cho học sinh trung bình - yếu.
  6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học hóa học chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 dành cho học sinh trung bình - yếu. Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn Hóa học tại trường THPT. Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung giới hạn trong chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 chương trình chuẩn (ban cơ bản); phạm vi địa bàn khảo sát và thực nghiệm tại một số trường THPT thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 02/2013 đến tháng 04/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và tài liệu chuyên ngành:

  • Khái niệm hiệu quả dạy học: Xác định theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, hiệu quả là kết quả đạt được so với yêu cầu và mục tiêu đề ra trong điều kiện xác định của hoạt động dạy học, thể hiện qua khối lượng tri thức tiếp thu, độ bền vững ghi nhớ và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
  • Hệ thống kiến thức nền tảng môn Hóa học lớp 10: Bao gồm hóa trị các nguyên tố; biểu thức và khái niệm tính toán số mol, nồng độ mol, nồng độ phần trăm; lý thuyết cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn; bản chất và phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử.
  • Tâm lý học nhận thức và hứng thú học tập: Tiếp cận khái niệm hứng thú theo nghiên cứu của Bruner và Alecxêep; vận dụng 5 quy luật của trí nhớ theo tài liệu của PGS. Trịnh Văn Biều (Quy luật hướng đích, Quy luật ưu tiên, Quy luật liên tưởng, Quy luật lặp lại, Quy luật kìm hãm) để tổ chức hoạt động tiếp nhận tri thức.
  • Phương pháp dạy học tích cực: Xác định 5 đặc trưng cơ bản (đặt trọng tâm vào người học; đề cao vai trò tổ chức, cố vấn của giáo viên; tương tác đa chiều thầy - trò, trò - trò; nội dung có tính vấn đề cao; hướng tới kết quả học tập tối ưu).
  • Lý thuyết về kiểm tra đánh giá: Phân tích 4 chức năng chính (phát hiện - điều chỉnh, cung cấp thông tin phản hồi, củng cố - phát triển trí tuệ, giáo dục - động viên); so sánh ưu - nhược điểm giữa hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra vấn đáp và kiểm soát bài tập về nhà.
  • Tiêu chuẩn phân loại học lực: Dựa trên Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tác giả quy ước đối tượng "học sinh trung bình - yếu" (HS TBY) trong nghiên cứu là nhóm học sinh có học lực dưới mức trung bình, bao gồm loại yếu (điểm trung bình từ 3,5 trở lên, không có môn dưới 2,0) và loại kém.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành; phân loại, hệ thống hóa và xây dựng giả thuyết khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát quá trình học tập; điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi (khảo sát mẫu gồm 360 học sinh); thực nghiệm sư phạm có đối chứng; xin ý kiến chuyên gia giáo dục và tổng kết kinh nghiệm sư phạm.
  • Nhóm phương pháp xử lý toán học: Thống kê mô tả số liệu thực nghiệm (bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích, tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn bằng phần mềm máy tính).

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm số liệu sơ cấp từ 360 phiếu điều tra thực trạng tại 4 trường THPT (THPT Trưng Vương, THPT Nguyễn Hữu Thọ, THPT Diên Hồng, THPT Nguyễn Thị Diệu) và kết quả các bài kiểm tra 15 phút từ các lớp thực nghiệm và đối chứng tại địa bàn thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương này tổng quan 10 công trình nghiên cứu trước đó về các giải pháp bồi dưỡng học sinh yếu kém môn Hóa học (như các luận văn của Đặng Thị Duyên, Nguyễn Anh Duy, Dương Thị Y Linh, Phan Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Tuyết Trang...). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở các nguyên tắc chung hoặc tập trung vào chương trình lớp 11, ít có công trình đi sâu chi tiết vào từng chương cụ thể của lớp 10, đặc biệt là thiếu hệ thống bài tập mẫu phân loại chi tiết cho chương Oxi - Lưu huỳnh.

Tác giả phân tích đặc điểm tâm lý của học sinh trung bình - yếu: khả năng ghi nhớ máy móc phát triển hơn tư duy logic, tiếp thu bài chậm nhưng chóng quên, tư duy dừng ở mức trực quan - hình ảnh, tâm lý tự ti, dễ nản lòng nhưng thích được khích lệ. Nguyên nhân học yếu được chia làm hai nhóm: nguyên nhân chủ quan (thể chất, trí tuệ chậm phát triển mức độ nhẹ, mất gốc từ lớp dưới, thiếu ý thức, không có phương pháp tự học SQ3R, yếu kỹ năng tính toán) và nguyên nhân khách quan (chương trình dài, thời lượng thực hành thí nghiệm ít, học sinh thiếu thời gian tự học, giáo viên chưa cá biệt hóa phương pháp, gia đình thiếu quản lý, sĩ số lớp học đông từ 40 đến 60 học sinh, bệnh thành tích trong giáo dục).

Số liệu điều tra thực trạng trên 360 học sinh THPT được tổng hợp cụ thể qua các chỉ số:

Tiêu chí khảo sát Phân loại / Mức độ Số lượng (HS) Tỷ lệ (%)
Thái độ đối với môn Hóa học Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
47
150
152
11
13,1%
41,7%
42,2%
3,1%
Thái độ khi giải bài tập Hóa học Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
30
100
193
37
8,3%
27,8%
53,6%
8,4%
Mức độ giáo viên gây hứng thú trong tiết học Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Ít khi
Không bao giờ
6
57
200
97
1,7%
15,8%
55,6%
26,9%
Khả năng hiểu lý thuyết và vận dụng Hiểu lý thuyết
Dễ vận dụng vào bài tập
Không hiểu lý thuyết
Không biết vận dụng
250
180
58
63
69,4%
50,0%
16,1%
17,5%
Ý thức chuẩn bị bài trước khi lên lớp Đọc trước và gạch dưới phần chưa hiểu
Coi sơ qua
Chỉ đọc khi giáo viên nhắc
Không đọc bài trước
93
275
187
75
25,8%
76,4%
51,9%
20,8%
Mức độ tập trung chú ý khi học Tập trung cao độ thường xuyên
Chăm chú theo dõi, quan sát
Chăm chú trong 15-20 phút đầu
Hoàn toàn không chú ý
138
247
169
37
38,3%
68,6%
46,9%
10,3%

Khảo sát về khó khăn khi làm bài tập ghi nhận 33,9% học sinh đánh giá thiếu thời gian là rào cản lớn nhất (mức độ 5), tiếp theo là khó khăn trong việc định hướng cách giải (17,7%) và thiếu hệ thống bài tập tương tự để rèn luyện (15,9%). Về phía giáo viên, trong các tiết luyện tập, việc gọi học sinh đã giải sẵn lên bảng (27,2% rất thường xuyên) hoặc giáo viên tự sửa bài lên bảng (43,9% rất thường xuyên) diễn ra phổ biến, trong khi việc phân tích từng bước hướng dẫn học sinh cùng giải chỉ đạt 33% rất thường xuyên. Cuối chương 1, tác giả hệ thống hóa toàn bộ chuẩn kiến thức, kỹ năng và trọng tâm của chương 6 Oxi - Lưu huỳnh (gồm các bài: Oxi - Ozon; Lưu huỳnh; Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit; Axit sunfuric - Muối sunfat và 2 bài thực hành).

Chương 2: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học cho HS TBY chương Oxi - Lưu huỳnh Hoá học lớp 10 ban cơ bản

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống 14 biện pháp (BP) sư phạm, phân thành 3 nhóm:

  1. Nhóm biện pháp về tổ chức:
  • BP1: Lên kế hoạch phụ đạo học sinh trung bình - yếu. Quy trình nhận diện và lập danh sách gồm 3 bước: (1) Xem xét học lực năm trước; (2) Kiểm tra sơ bộ kiến thức trong tuần đầu; (3) Quan sát hành vi và khả năng giải bài trên lớp để phân loại chính xác nguyên nhân (mất căn bản hay do lười học).
  • BP2: Tổ chức nhóm học cùng tiến (phân công học sinh khá kèm học sinh yếu).
  • BP3: Kiểm tra đánh giá thường xuyên, liên tục.
  • BP4: Khen thưởng, trách phạt kịp thời để động viên tinh thần.
  1. Nhóm biện pháp tác động đến học sinh:
  • BP5: Gây hứng thú học tập qua thí nghiệm trực quan, kiến thức mới lạ và liên hệ thực tiễn.
  • BP6: Vận dụng 5 quy luật trí nhớ vào tiến trình bài dạy.
  • BP7: Xây dựng mối quan hệ thân thiện, cởi mở giữa thầy và trò.
  • BP8: Rèn luyện tính kiên nhẫn của giáo viên khi giảng giải cho học sinh yếu.
  • BP9: Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học SQ3R (Survey - Khảo sát; Question - Đặt câu hỏi; Read - Đọc; Recite - Tái hiện/Nhắc lại; Review - Ôn tập).
  1. Nhóm biện pháp về phương pháp và phương tiện dạy học:
  • BP10: Lấp lỗ hổng kiến thức căn bản từ các lớp dưới.
  • BP11: Lựa chọn kiến thức nền và kiến thức trọng tâm bài học.
  • BP12: Chọn lọc và hướng dẫn phương pháp giải bài tập phân tích theo từng bước nhỏ.
  • BP13: Hệ thống hóa kiến thức thông qua sơ đồ tư duy, bảng công thức số mol, công thức nồng độ dung dịch và bảng nhận biết anion, chất vô cơ chương Oxi - Lưu huỳnh.
  • BP14: Hướng dẫn học sinh kỹ thuật thiết kế, ghi chép và giữ gìn vở học khoa học.

Đi kèm với các biện pháp trên, chương 2 xây dựng hệ thống bài tập phân dạng có bài giải mẫu hướng dẫn phương pháp làm bài cho học sinh trung bình - yếu và thiết kế một số giáo án thực nghiệm bám sát cấu trúc phân hóa.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Nội dung chương 3 trình bày quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã xây dựng.

  • Đối tượng thực nghiệm: Học sinh khối 10 tại các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tương đương về sĩ số và trình độ ban đầu, cụ thể gồm cặp lớp 10A2 - 10A7 và 10C1 - 10C3.
  • Quy trình: Lớp thực nghiệm được giảng dạy bằng các giáo án có lồng ghép 14 biện pháp bồi dưỡng, hệ thống bài tập mẫu và hướng dẫn phương pháp tự học SQ3R; lớp đối chứng giảng dạy theo phương pháp thông thường.
  • Phương pháp kiểm tra: Tiến hành cho học sinh làm các bài kiểm tra 15 phút sau khi hoàn thành các đơn vị kiến thức chương Oxi - Lưu huỳnh.
  • Xử lý số liệu: Đánh giá kết quả thông qua các bảng phân phối tần số, phân phối tần suất, phân phối tần suất lũy tích, vẽ đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra giữa các lớp TN và ĐC, đồng thời tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh định lượng thực trạng học Hóa của 360 học sinh THPT: Mặc dù có 54,8% học sinh thích học môn Hóa, nhưng có tới 63,9% học sinh cảm thấy bình thường hoặc không thích việc làm bài tập Hóa; 76,4% học sinh chỉ xem bài sơ qua trước khi đến lớp; 82,5% học sinh gặp khó khăn trong quá trình làm bài tập do áp lực thời gian, không nắm vững lý thuyết và thiếu hệ thống bài tập tương tự.
  • Xây dựng quy trình sư phạm đồng bộ gồm 14 biện pháp khắc phục tình trạng hổng kiến thức, tập trung vào mô hình phụ đạo 3 bước, phương pháp học tập SQ3R và kỹ thuật chia nhỏ bước giải bài tập.
  • Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu của các công trình đi trước bằng việc đi sâu vào một chương học cụ thể (chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10 ban cơ bản); thiết lập hệ thống bài tập cơ bản có hướng dẫn mẫu kèm bảng hệ thống hóa lý thuyết (công thức tính mol, nồng độ, bảng nhận dạng chất và anion) được thiết kế riêng cho đối tượng học sinh trung bình - yếu. Kết quả thực nghiệm qua các tham số thống kê và đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút tại các lớp 10A2, 10A7, 10C1, 10C3 đã chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung nghiên cứu của đề tài mới chỉ giới hạn trong phạm vi kiến thức chương Oxi - Lưu huỳnh Hóa học 10 ban cơ bản, chưa mở rộng ra toàn bộ chương trình lớp 10 hoặc chương trình nâng cao. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai tại 4 trường THPT ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013, với công cụ đánh giá dừng lại ở các bài kiểm tra 15 phút.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục vận dụng và kiểm chứng quy trình 14 biện pháp cùng phương pháp tự học SQ3R cho các chương học khác trong chương trình Hóa học phổ thông (như chương Nhóm Halogen, Tốc độ phản ứng và Cân bằng hóa học, Hóa học hữu cơ lớp 11) trên địa bàn rộng hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Hóa học trong việc nghiên cứu phương pháp dạy học phân hóa đối tượng học sinh và thiết kế giáo án thực tập sư phạm.
  • Giáo viên giảng dạy môn Hóa học tại các trường THPT, đặc biệt là những giáo viên được phân công phụ trách các lớp học sinh có học lực trung bình, yếu hoặc phụ trách các lớp phụ đạo kiến thức.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Quy trình 3 bước nhận diện và phân loại học sinh phụ đạo (Biện pháp 1); bảng tổng hợp chuẩn kiến thức - kỹ năng chương Oxi - Lưu huỳnh; hệ thống bài tập cơ bản có kèm lời giải mẫu phân tích từng bước; và bảng tóm tắt phương pháp nhận biết các anion, hóa chất đặc trưng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm nào để phân loại học sinh trung bình - yếu?
Tác giả căn cứ theo Điều 13 Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông, ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đề tài, tác giả quy ước khái niệm "học sinh trung bình - yếu" bao gồm toàn bộ học sinh có học lực dưới trung bình (loại yếu và loại kém).

2. Kết quả điều tra trên 360 học sinh chỉ ra nguyên nhân lớn nhất gây khó khăn khi giải bài tập Hóa học là gì?
Số liệu khảo sát mức độ khó khăn (thang điểm 1 đến 5, với 5 là khó khăn nhất) ghi nhận: 33,9% học sinh xác nhận thiếu thời gian là rào cản lớn nhất khi làm bài kiểm tra/bài tập, kế đến là việc không định được hướng giải (17,7%) và không có hệ thống bài tập tương tự để rèn luyện (15,9%).

3. Khóa luận đã đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm và được phân loại như thế nào?
Khóa luận đề xuất 14 biện pháp sư phạm, chia thành 3 nhóm chính: Nhóm biện pháp về tổ chức (BP1 đến BP4); Nhóm biện pháp tác động đến học sinh (BP5 đến BP9); Nhóm biện pháp về phương pháp, phương tiện dạy học (BP10 đến BP14).

4. Kế hoạch phụ đạo học sinh trung bình - yếu (Biện pháp 1) gồm những bước nhận diện cụ thể nào?
Biện pháp 1 đề xuất quy trình nhận diện qua 3 bước: Bước 1 dựa vào kết quả học tập của các năm học trước; Bước 2 tiến hành bài kiểm tra sơ bộ trong tuần học đầu tiên sau khi ôn tập; Bước 3 theo dõi qua quan sát trực tiếp biểu hiện trên lớp và các lần gọi học sinh lên bảng để phân loại chính xác giữa học sinh mất căn bản thật sự và học sinh có năng lực nhưng lười học.

5. Đề tài vận dụng những quy luật trí nhớ nào của PGS. Trịnh Văn Biều vào dạy học Hóa học?
Đề tài vận dụng 5 quy luật trí nhớ bao gồm: Quy luật hướng đích, Quy luật ưu tiên, Quy luật liên tưởng, Quy luật lặp lại và Quy luật kìm hãm, kết hợp các giải pháp rèn luyện trí nhớ như tập trung chú ý, huy động tối đa giác quan và lập kế hoạch ôn tập phân bổ thời gian hợp lý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Ngọc Thẩm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tâm lý học nhận thức, các quy luật trí nhớ và phương pháp dạy học tích cực nhằm giải quyết bài toán nâng cao kết quả học tập cho học sinh trung bình - yếu môn Hóa học. Dựa trên số liệu khảo sát thực trạng 360 học sinh tại 4 trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đã đề xuất 14 biện pháp đồng bộ từ khâu tổ chức phụ đạo, kích thích hứng thú, rèn luyện kỹ năng tự học SQ3R đến xây dựng hệ thống bài tập mẫu cho chương Oxi - Lưu huỳnh lớp 10. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các lớp 10A2, 10A7, 10C1, 10C3 cho thấy tính khả thi của hệ thống biện pháp trong việc hỗ trợ học sinh yếu lấy lại kiến thức căn bản và nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học THPT.