Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng trung tâm sme kinh đô

Chuyên khảo kinh tế phân tích cải thiện kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp việt nam thịnh vượng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNVVN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý thuyết về DNVVN

1.2. Khái niệm về DNVVN

1.3. Đặc điểm của DNVVN

1.4. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế

1.5. Cho vay DNVVN

1.5.1. Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM

1.5.2. Đặc điểm cho vay DNVVN

1.5.3. Các hình thức cho vay đối với DNVVN

1.5.4. Vai trò của việc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.6. Hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNVVN

1.6.1. Quan điểm về hiệu quả cho vay đối với DNVVN

1.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNVVN

1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNVVN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DNVVN CỦA VPBANK TRUNG TÂM SME KINH ĐÔ

2.1. Khái quát về VPBank

2.1.1. Giới thiệu về VPBank

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VPBank

2.2. Thực trạng hiệu quả đối với cho vay DNVVN tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô

2.2.1. Giới thiệu về Trung tâm SME Kinh Đô của VPBank

2.2.2. Khái quát về cho vay các DNVVN ở VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô trong giai đoạn 2017 – 2019

2.2.3. Thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô giai đoạn 2017 – 2019

2.2.4. Nhận xét chung về hiệu quả cho vay DNVVN của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô giai đoạn 2017 – 2019

2.2.5. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI VPBANK – TRUNG TÂM SME KINH ĐÔ

3.1. Phương hướng phát triển của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô thời gian tới

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng phát triển và nâng cao hiệu quả cho vay đối DNVVN

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô

3.2.1. Hoàn thiện chính sách khi cho vay theo hướng linh hoạt

3.2.2. Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu dứt điểm

3.2.3. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin

3.2.4. Nâng cao công tác kiểm tra, giám soát trong và sau khi vay

3.2.5. Nâng cao chất lượng của cán bộ tín dụng

3.2.6. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNVVN tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô

3.2.6.1. Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền
3.2.6.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.2.6.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
3.2.6.4. Kiến nghị với DNVVN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay DNNVV VPBank Cơ Hội Thách Thức 58 ký tự

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, chiếm hơn 97% số lượng doanh nghiệp và đóng góp đáng kể vào GDP. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn vay vẫn là một thách thức lớn đối với các DNNVV. VPBank nhận thức rõ tầm quan trọng này và không ngừng nỗ lực để nâng cao hiệu quả cho vay, hỗ trợ DNNVV phát triển. Khóa luận này đi sâu vào phân tích thực trạng cho vay DNNVV tại VPBank, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này. Theo thống kê, DNNVV đóng góp khoảng 47% GDP cả nước và tạo việc làm cho khoảng 50% lực lượng lao động.

1.1. Vai Trò Quan Trọng Của DNNVV Trong Nền Kinh Tế 48 ký tự

Các DNNVV được xem là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào sự đổi mới sáng tạo. Việc hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn vay không chỉ thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp này mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Chính phủ luôn có các chính sách hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của DNNVV.

1.2. Thách Thức Tiếp Cận Vốn Vay Đối Với DNNVV Hiện Nay 55 ký tự

Mặc dù có vai trò quan trọng, các DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay do nhiều yếu tố như thiếu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng chưa tốt, và quy trình thẩm định phức tạp. Điều này đòi hỏi các ngân hàng, trong đó có VPBank, cần có các giải pháp linh hoạt và hiệu quả để hỗ trợ DNNVV. Hầu hết nguồn vốn hình thành từ ngân sách nhà nước và vốn đi vay.

II. Phân Tích Thực Trạng Hiệu Quả Cho Vay DNNVV Tại VPBank 59 ký tự

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại VPBank, tập trung vào Trung tâm SME Kinh Đô. Các chỉ số quan trọng như tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, và vòng quay vốn tín dụng được đánh giá chi tiết. Kết quả phân tích cho thấy những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động cho vay DNNVV của VPBank, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. VPBank được biết đến là một trong những NHTM phát triển rất mạnh về phân khúc DNNVV thể hiện ở hiệu quả cho vay.

2.1. Đánh Giá Tăng Trưởng Tín Dụng DNNVV Giai Đoạn 2017 2019 54 ký tự

Giai đoạn 2017-2019, VPBank đã có sự tăng trưởng đáng kể trong tín dụng DNNVV. Tuy nhiên, cần phân tích kỹ hơn về cơ cấu tín dụng, tập trung vào các ngành nghề tiềm năng và quản lý rủi ro hiệu quả. Số lượng DNVVN được cấp vốn tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô giai đoạn 2017 – 2019.

2.2. Phân Tích Tỷ Lệ Nợ Xấu DNNVV Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng 59 ký tự

Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vay. Việc phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ xấu DNNVV tại VPBank giúp đưa ra các biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả. Cần kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ có nguy cơ trở thành nợ xấu.

2.3. Vòng Quay Vốn Tín Dụng Đánh Giá Khả Năng Sử Dụng Vốn 52 ký tự

Vòng quay vốn tín dụng phản ánh khả năng sử dụng vốn hiệu quả của DNNVV. VPBank cần có các biện pháp hỗ trợ DNNVV sử dụng vốn đúng mục đích và tạo ra giá trị gia tăng, từ đó nâng cao khả năng trả nợ. Lợi nhuận cho vay của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Kinh Nghiệm Từ VPBank 60 ký tự

Dựa trên phân tích thực trạng, chương này đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại VPBank. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách tín dụng, quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, và ứng dụng công nghệ vào quy trình cho vay. Bên cạnh đó, các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cũng được đưa ra. Sau một thời gian khai thác, rất nhiều NHTM đã cho thấy chất lượng cũng như hiệu quả của các các khoản cho vay DNNVV, đóng góp rất lớn tới sự tăng trưởng và thành công của doanh nghiệp và Ngân hàng.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách Tín Dụng Linh Hoạt Phù Hợp Với DNNVV 58 ký tự

Xây dựng các chính sách tín dụng linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng loại hình DNNVV, giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn vay. Cần đơn giản hóa quy trình thẩm định, giảm thiểu thủ tục hành chính. Hoàn thiện chính sách khi cho vay theo hướng linh hoạt.

3.2. Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả Giảm Thiểu Nợ Xấu 55 ký tự

Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, đặc biệt là đối với các khoản vay có nguy cơ trở thành nợ xấu. Cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và có các biện pháp xử lý nợ xấu kịp thời. Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu dứt điểm.

3.3. Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ Tín Dụng DNNVV 50 ký tự

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tín dụng có kiến thức chuyên sâu về DNNVV, kỹ năng thẩm định dự án, và quản lý rủi ro. Cần xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp, tận tâm với khách hàng. Nâng cao chất lượng của cán bộ tín dụng.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Số Vào Quy Trình Cho Vay VPBank 54 ký tự

Việc ứng dụng công nghệ số vào quy trình cho vay giúp tăng tốc độ xử lý hồ sơ, giảm chi phí hoạt động, và nâng cao trải nghiệm khách hàng. VPBank có thể triển khai các giải pháp như cho vay trực tuyến, chấm điểm tín dụng tự động, và quản lý dữ liệu khách hàng tập trung. Các NHTM cũng đang quan tâm và đẩy mạnh cho vay DNNVV, tập trung khai thác đối tượng triệt để.

4.1. Số Hóa Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng Cho DNNVV 51 ký tự

Ứng dụng các công nghệ như AI và Machine Learning để tự động hóa quy trình thẩm định tín dụng, giúp giảm thời gian và chi phí. Cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hệ thống chấm điểm tín dụng. Khái quát về cho vay các DNVVNVPBank – Trung tâm SME Kinh Đô trong giai đoạn 2017 – 2019.

4.2. Phát Triển Nền Tảng Cho Vay Trực Tuyến Dành Cho DNNVV 56 ký tự

Xây dựng nền tảng cho vay trực tuyến cho phép DNNVV nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ xử lý, và nhận giải ngân một cách nhanh chóng và tiện lợi. Cần đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin cho khách hàng.

V. Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Cho Vay DNNVV Bài Học Cho VPBank 60 ký tự

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia phát triển về cho vay DNNVV giúp VPBank học hỏi và áp dụng các mô hình thành công. Các bài học về chính sách hỗ trợ, quản lý rủi ro, và ứng dụng công nghệ có thể được điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam. Với số vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn cao do đó các nhà đầu tư dễ lựa chọn loại hình doanh nghiệp này khi quyết định thành lập công ty.

5.1. Mô Hình Cho Vay Vi Mô Tại Các Nước Đang Phát Triển 54 ký tự

Tìm hiểu về các mô hình cho vay vi mô thành công tại các nước đang phát triển và áp dụng các yếu tố phù hợp vào hoạt động cho vay DNNVV của VPBank. Các mô hình này thường tập trung vào việc cung cấp các khoản vay nhỏ, ngắn hạn với thủ tục đơn giản.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ DNNVV Từ Chính Phủ Các Nước 52 ký tự

Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ DNNVV từ chính phủ các nước, bao gồm chính sách thuế, chính sách hỗ trợ lãi suất, và chính sách bảo lãnh tín dụng. Các chính sách này có thể tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn vay.

VI. Triển Vọng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Của VPBank 57 ký tự

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng của VPBank trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Bằng việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất, VPBank có thể hỗ trợ DNNVV phát triển, đồng thời tăng cường vị thế của mình trên thị trường tài chính. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được biết đến là một trong những NHTM phát triển rất mạnh về phân khúc DNNVV thể hiện ở hiệu quả cho vay. Nhận thức được hiệu quả cho vay đối với DNNVV là rất quan trọng đối với NHTM và sau một thời gian thực tập, khảo sát thực tế tình hình cho vay DNNVVVPBank – Trung tâm SME Kinh Đô (SME Kinh Đô), em nhận thấy đây là một đề tài cấp thiết.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Hiệu Quả Cho Vay Trong Bối Cảnh Mới 50 ký tự

Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, việc nâng cao hiệu quả cho vay trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. VPBank cần chủ động nắm bắt cơ hội và ứng phó với thách thức để duy trì và phát triển hoạt động cho vay DNNVV. Thứ nhất, khái quát đề tài thông qua hệ thống lý luận về DNVVN, có cái nhìn tổng quát về hoạt động cho vay của NHTM.

6.2. Cam Kết Của VPBank Trong Việc Hỗ Trợ DNNVV Phát Triển 56 ký tự

VPBank cần tiếp tục khẳng định cam kết của mình trong việc hỗ trợ DNNVV phát triển, thông qua việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp, đồng thời đồng hành cùng DNNVV vượt qua khó khăn. Từ đó cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động cho vay và việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV thông qua các chỉ tiêu đánh giá.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNVVN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý thuyết về DNVVN 1. Khái niệm về DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đối với Việt Nam, đây là loại hình doanh nghiệp có đóng góp quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế.

Để đưa ra cụ thể và rõ ràng nhất về khái niệm của DNVVN thì cần phải đặt vào những điều kiện cụ thể của từng quốc gia cũng như từng thời điểm nghiên cứu. Bởi mỗi quốc gia có những đặc trưng và điều kiện kinh tế khác nhau dẫn đến sự phân loại các doanh nghiệp cũng vì thế mà khác nhau. Ví dụ, có thể doanh nghiệp này đặt ở trong điều kiện của quốc gia phát triển thì nó chỉ là DNVVN nhưng nếu đặt trong điều kiện kinh tế của một quốc gia kém phát triển hơn thì nó lại là doanh nghiệp lớn hoặc rất lớn. Do đó, khi xét một doanh nghiệp cần phải biết nó ở quốc gia nào và thời điểm nghiên cứu là khi nào vì luật quy định về loại hình doanh nghiệp có thể sửa đổi bất cứ lúc nào.

Nguyên nhân cơ bản của sự khác biệt khi phân chia loại hình doanh nghiệp ở các quốc gia đó việc sử dụng các tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp, nhưng nhìn chung các tiêu thức cũng dựa vào một số tiêu chuẩn định lượng về quy mô doanh nghiệp như doanh thu, tổng tài sản và số lượng lao động. Theo quan niệm của Ngân hàng Thế giới (WB), DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV có thể được chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là: doanh nghiệp siêu nhỏ với số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người và doanh nghiệp vừa có từ 50 đến dưới 300 lao động.1: Phân loại DNVVN ở một số quốc gia Các tiêu chí áp dụng Quốc gia Tổng nguồn Tổng doanh Số lao động (người) vốn thu Ôxtraylia < 500 trong công nghiệp và dịch vụ Canada < 500 cho cả công nghiệp và dịch vụ Hồng Kông < 100 trong công nghiệp và < 50 < 20 triệu đô là trong dịch vụ Canada Inđônêxia < 100 <0,6 tỷ rupi < 2 tỷ rupi Nhật Bản < 100 trong bán buôn < 30 triệu yên < 50 trong bán lẻ < 10 triệu yên < 300 trong các ngành khác <100triệu yên Mexico < 250 < 7 triệu USD Philippin < 200 <100 triệu peso Singapo ≤ 200 ≤ 100 triệu SGD Myanmar < 100 < 400 triệu đô Thái Lan < 100 Mỹ < 500 < 20 triệu bath 6 (Nguồn: dẫn theo kỷ yếu khoa học: Dự án chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, viện Friedrich Ebert cộng hòa liên bang Đức, Hà Nội) Bảng 1.1 cho ta thấy, hầu hết các quốc gia đều phân loại DNVVN theo số lượng lao động bình quân vì đây là tiêu chí có sự ổn định lâu dài về mặt thời gian, thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp đang tham gia.

Còn các tiêu chí doanh thu, vốn…là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ nhưng thiếu ổn định do thường xuyên chịu tác động bởi các biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, lạm phát… Ở Việt Nam, Chính phủ mới đây đã ban hành nghị định 39/2018/NĐ-CP để thay thế cho nghị định 56, cụ thể hóa chi tiết một số nội dung trong Luật hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo đó, tiêu chí để xác định và phân loại DNVVN bao gồm: tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu (trong đó ưu tiên tổng doanh thu), cụ thể như sau: Bảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nghị định 39/2018/NĐ-CP Nông, lâm nghiệp, thủy sản và Thương mại và dịch vụ Loại hình lĩnh vực công nghiệp, xây dựng DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa Số lao động Không Không Không Không Không quá Không quá tham gia quá 100 quá 200 quá 50 quá 100 10 người 10 người BHXH người người người người Doanh thu Không Không Không Không Không quá 3 Không quá hàng năm quá 50 quá 20 quá 100 quá 300 tỷ đồng 10 tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng Tổng nguồn Không Không Không Không Không quá 3 Không quá 3 vốn quá 20 quá 10 quá 50 quá 100 tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng (Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018) 7 Hiện nay, DNVVN có thể tồn tại dưới các hình thức pháp lý sau: - Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân - Công ty trách nhiệm hữu hạn (1 hoặc nhiều thành viên) - Công ty cổ phần - Công ty hợp danh - Hợp tác xã - Hộ kinh doanh cá thể 1. Đặc điểm của DNVVN a. Điểm mạnh của DNVVN - Quy mô vừa và nhỏ nên có tính năng động, linh hoạt Quy mô vốn nhỏ đã tạo ra những mặt thuận lợi cho các DNVVN.

Với số vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn cao do đó các nhà đầu tư dễ lựa chọn loại hình doanh nghiệp này khi quyết định thành lập công ty. Vốn đầu tư ban đầu nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh vì phần lớn các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất nhỏ nên sản phẩm dễ tiêu thụ, chu kỳ kinh doanh ngắn, thu hồi vốn nhanh hơn những doanh nghiệp lớn. Khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện tăng tốc độ vòng quay vốn để đầu tư vào công nghệ tiên tiến từ đó giúp mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả sử dụng vốn. Sở dĩ như vậy là vì với số vốn đầu tư ban đầu không lớn nên các DNVVN thường chỉ tham gia vào dự án nhỏ, thời gian đầu tư không dài nên vòng quay vốn đầu tư tất yếu nhanh, từ đó nhanh chóng đánh giá được kết quả đầu tư.

Đây là điểm thu hút các nhà đầu tư đến với khu vực này. So với các doanh nghiệp lớn, các DNVVN năng động hơn và có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu thụ nên có phản ứng khá nhanh nhạy với sự biến đổi của thị trường. Trong khi đó, quy mô vừa và nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu sản xuất hay bộ máy quản lý khi có sự bất lợi từ môi trường kinh doanh, tăng khả năng thích nghi của các doanh nghiệp với những biến động của thị trường. Vì vậy mà DNVVN có khả năng phục hồi dễ dàng và nhanh chóng hơn so với doanh nghiệp lớn.

Khác với các doanh nghiệp lớn đòi hỏi một thị trường lớn, thậm chí là cần sự bảo hộ của Chính phủ và có sự độc quyền, các DNVVN hoạt động với số lượng 8 đông đảo dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh. DNVVN thường có tính tự chủ cao hơn so với các doanh nghiệp lớn, sẵn sàng khai thác triệt để các cơ hội phát triển mà không ngại rủi ro. Chính điều này tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển năng động hơn, khai thác tối đa mọi tiềm lực của đất nước. - Hệ thống tổ chức và quản lý ở các DNVVN gọn nhẹ, linh hoạt, tiết kiệm được chi phí.

Công tác điều hành mang tính trực tiếp, các quyết định được thực hiện nhanh chóng, công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành chặt chẽ, không phải qua nhiều khâu trung gian vì vậy tiết kiệm được nhiều chi phí quản lý doanh nghiệp. DNVVN có số lao động không lớn nên mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động khá chặt chẽ, gắn bó, tạo môi trường làm việc tốt.Việc tiếp xúc, gần gũi để nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người lao động dễ dàng, tạo điều kiện cho nhà quản lý trong việc đưa ra các chính sách quản lý phù hợp, giúp người lao động phát huy hết được khả năng của mình và phát huy hết lợi thế vùng kinh tế cho sản xuất kinh doanh. Hạn chế - Khả năng tài chính của DNVVN bị hạn chế Với ưu thế được tạo lập dễ dàng với một lượng vốn ít nên hầu hết các DNVVN hay gặp phải một hạn chế đó là năng lực tài chính thấp. Từ đó dẫn đến một loạt khó khăn cho DNVVN trong sản xuất kinh doanh Với số vốn tự có khiêm tốn nên 90% số doanh nghiệp phải tự huy động, vay vốn các nguồn để sản xuất kinh doanh.

Nguồn vay chủ yếu của các DNVVN là tín dụng Ngân hàng, tuy nhiên các doanh nghiệp lại thường khó tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng do thiếu tài sản có giá trị lớn để thế chấp. Việc thiếu vốn sẽ làm doanh nghiệp bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh, gặp khó khăn trong việc mua sắm các thiết bị máy móc, mở rộng sản xuất. - Công nghệ sản xuất dịch vụ của các DNVVN còn lạc hậu Máy móc ít, công nghệ lạc hậu, khả năng và điều kiện áp dụng tiến bộ kĩ thuật rất hạn chế, lao động thủ công nhiều là một trong những hạn chế của các DNVVN. Hạn chế này cũng bắt nguồn từ việc thiếu vốn của DNVVN.

Tỷ lệ đổi 9 mới trang thiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ ở mức 5-7% so với 20% của thế giới. Đây chính là nguyên nhân của tình trạng lãng phí trong sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu và ô nhiễm môi trường. Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí lên 1,5 lần đồng thời dẫn đến chất lượng sản phẩm giảm, giá thành cao và nâng suất thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường thấp, doanh thu theo đó bị hạn chế, lợi nhuận không được đảm bảo. - Năng lực quản lý, điều hành của người lãnh đạo và chất lượng lao động tác nghiệp còn thấp.

Do trong các DNVVN người sở hữu vốn đồng thời là người quản lý, chủ doanh nghiệp nên hiểu biết về quản trị doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Số lượng công nhân và người đứng đầu công ty được đào tạo chỉ chiếm hơn 20%. Cơ cấu nghề nghiệp không cân đối, phần lớn đào tạo ngắn hạn, rất ít nhân sự kĩ thuật và kĩ thuật đầu đàn, năng suất lao động thấp, năng lực quản lý yếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt tài liệu "Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại VPBank: Giải Pháp và Thực Tiễn" tập trung vào các giải pháp cụ thể và kinh nghiệm thực tế giúp VPBank nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV). Tài liệu này có thể đề cập đến các vấn đề như quy trình thẩm định tín dụng, quản lý rủi ro, chính sách lãi suất ưu đãi, và các sản phẩm/dịch vụ tài chính đặc biệt được thiết kế riêng cho DNNVV. Đọc tài liệu này, bạn sẽ nắm bắt được những phương pháp mà VPBank đã áp dụng để tăng trưởng tín dụng cho DNNVV một cách bền vững, đồng thời giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

Để hiểu sâu hơn về cách thức các ngân hàng nói chung quản lý danh mục tín dụng, bạn có thể tham khảo bài viết: "Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý danh mục tín dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam". Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, hãy xem: "Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam". Cuối cùng, để có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân, bạn có thể xem tài liệu: "Luận văn tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần sài gòn 2016 2018".