Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế tại Việt Nam khi chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, hàng năm đóng góp khoảng 47% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo việc làm cho xấp xỉ 50% lực lượng lao động cả nước. Mặc dù là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhóm doanh nghiệp này thường xuyên đối mặt với rào cản lớn về nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh do nguồn vốn tự có hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào vốn tự huy động và vốn vay ngân hàng. Về phía các ngân hàng thương mại (NHTM), việc đẩy mạnh cấp tín dụng cho phân khúc DNVVN mở ra tiềm năng khai thác thị trường lớn nhưng đồng thời tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao do đặc thù quy mô, năng lực tài chính và quản trị của doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là một trong những định chế tài chính xác định phân khúc DNVVN là trọng tâm chiến lược. Xuất phát từ thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả Nguyễn Ngọc Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với nhóm khách hàng này tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN, hoạt động cho vay và tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại, đồng thời nhận diện các nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả cho vay DNVVN tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô giai đoạn 2017 – 2019, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Hội sở VPBank và bản thân các DNVVN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Trung tâm SME Kinh Đô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Trung tâm SME Kinh Đô (địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Kinh Đô, số 292 Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu tài chính và hoạt động tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Góc độ tiếp cận: Đề tài tiếp cận và đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay dưới góc nhìn của một tổ chức tín dụng cho vay (NHTM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Định nghĩa về cấp tín dụng và cho vay theo Khoản 16, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010.
  • Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN tại Việt Nam theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Nghị định 56), kết hợp quan điểm phân loại của Ngân hàng Thế giới (WB) và kinh nghiệm từ một số quốc gia.
  • Tiêu chuẩn phân khúc khách hàng doanh nghiệp nội bộ do VPBank ban hành căn cứ trên mức doanh thu thuần hàng năm.
  • Hệ thống công thức và chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNVVN: Doanh số cho vay và mức tăng trưởng doanh số; Dư nợ cho vay và mức tăng trưởng dư nợ; Doanh số thu nợ; Hệ số thu nợ (tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay); Nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ quá hạn (nợ quá hạn trên tổng dư nợ); Nợ xấu (các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo phân loại của Ngân hàng Nhà nước) và Tỷ lệ nợ xấu (nợ xấu trên tổng dư nợ); Vòng quay vốn tín dụng (tỷ số giữa doanh số thu nợ trong kỳ và dư nợ bình quân); Lợi nhuận và thu nhập từ hoạt động cho vay DNVVN đóng góp vào tổng thu nhập của ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp thống kê và mô tả: Tiến hành thu thập, phân loại, chọn lọc và hệ thống hóa các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của đơn vị để mô tả thực trạng.
  • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối: Đo lường mức biến động tuyệt đối (số tiền, số lượng khách hàng) và mức biến động tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm) qua chuỗi thời gian ba năm từ 2017 đến 2019 theo từng tiêu chí cụ thể.
  • Phương pháp đánh giá tổng hợp: Kết hợp phân tích định tính về quy trình nghiệp vụ với các chỉ tiêu định lượng nhằm đưa ra nhận định khách quan về kết quả hoạt động, rủi ro và các yếu tố ảnh hưởng.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tín dụng, Báo cáo dư nợ và nợ xấu giai đoạn 2017 – 2019 của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô.
  • Các quy định, quy trình cấp tín dụng, chính sách sản phẩm và phân khúc khách hàng do Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ban hành.
  • Dữ liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, số liệu báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các văn bản pháp luật hiện hành và tài liệu nghiên cứu của các tác giả đi trước (Đỗ Minh Thông, Bùi Văn Thụy, Chu Minh Chung, Nguyễn Thị Kiều Diễm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay DNVVN của NHTM

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận học thuật và khung phân tích về hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và đặc điểm DNVVN: Phân loại DNVVN dựa trên tiêu chuẩn định lượng gồm lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Điểm mạnh của DNVVN là bộ máy quản lý gọn nhẹ, tính năng động, linh hoạt cao, chu kỳ kinh doanh ngắn và khả năng thu hồi vốn nhanh. Hạn chế cốt lõi gồm: năng lực tài chính yếu (khoảng 90% doanh nghiệp phải vay mượn từ các nguồn bên ngoài), thiếu tài sản bảo đảm có giá trị cao, công nghệ sản xuất lạc hậu (tỷ lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam chỉ đạt 5-7% so với mức 20% của thế giới), năng lực quản trị thấp (tỷ lệ lãnh đạo và công nhân được đào tạo chỉ chiếm hơn 20%) và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt.
Lĩnh vực Loại hình doanh nghiệp Số lao động tham gia BHXH Tổng doanh thu hàng năm Tổng nguồn vốn
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng Siêu nhỏ Không quá 10 người Không quá 3 tỷ đồng Không quá 3 tỷ đồng
Nhỏ Không quá 100 người Không quá 50 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng
Vừa Không quá 200 người Không quá 200 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng
Thương mại và Dịch vụ Siêu nhỏ Không quá 10 người Không quá 10 tỷ đồng Không quá 3 tỷ đồng
Nhỏ Không quá 50 người Không quá 100 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng
Vừa Không quá 100 người Không quá 300 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng
  • Hoạt động cho vay DNVVN: Được xác định theo Khoản 16 Điều 4 Luật Các TCTD năm 2010. Đặc điểm cho vay phân khúc này gồm nhu cầu vay vốn lớn, mức độ rủi ro tiềm ẩn cao, lãi suất cho vay thường cao hơn so với doanh nghiệp lớn do chi phí nghiệp vụ thẩm định lớn và yêu cầu bảo đảm tiền vay chặt chẽ. Các phương thức cho vay phổ biến bao gồm: cho vay từng lần (cho vay món), cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay hợp vốn (đồng tài trợ) và cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán (thời hạn duy trì tối đa 01 năm).
  • Hiệu quả cho vay và nhân tố ảnh hưởng: Đưa ra quan điểm hiệu quả cho vay là sự phối hợp giữa đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh có lãi để hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn, đồng thời đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời của ngân hàng. Hệ thống nhân tố tác động được chia làm ba nhóm: nhân tố từ ngân hàng (chính sách cho vay, quy trình cấp tín dụng, chất lượng cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin, công nghệ trang thiết bị, uy tín ngân hàng); nhân tố từ doanh nghiệp (năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp, tính khả thi của phương án kinh doanh, đạo đức và tính minh bạch thông tin của khách hàng); nhân tố môi trường vĩ mô (môi trường pháp lý, kinh tế, chính trị - xã hội).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay DNVVN của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại đơn vị khảo sát thông qua hồ sơ hoạt động và các báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2017 – 2019:

  • Tổng quan về VPBank và Trung tâm SME Kinh Đô: VPBank thành lập ngày 12/08/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, đến năm 2018 vốn điều lệ đạt hơn 25.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm gần 230 điểm giao dịch và gần 30.000 cán bộ nhân viên, niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE vào năm 2017. Trung tâm SME Kinh Đô có tiền thân là Phòng giao dịch Thanh Xuân (thành lập năm 2005), nâng cấp thành Chi nhánh Kinh Đô năm 2008 và chính thức chuyển đổi sang mô hình Trung tâm SME Kinh Đô từ ngày 01/07/2010 theo định hướng phân khúc hóa của Hội sở.
STT Phân khúc khách hàng Tiêu chí Doanh thu thuần hàng năm
1 Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro) Dưới 40 tỷ đồng
2 Doanh nghiệp nhỏ (Small) Từ 40 đến 100 tỷ đồng
3 Doanh nghiệp vừa (Medium) Từ 100 đến 400 tỷ đồng
4 Doanh nghiệp lớn (Macro) Trên 400 tỷ đồng
  • Kết quả kinh doanh tổng thể của Trung tâm SME Kinh Đô giai đoạn 2017 – 2019:
Chỉ tiêu Năm 2017 (triệu VNĐ) Năm 2018 (triệu VNĐ) Năm 2019 (triệu VNĐ) Chênh lệch 2017 – 2018 Chênh lệch 2018 – 2019
Số tiền (triệu VNĐ) Tỷ lệ (%) Số tiền (triệu VNĐ) Tỷ lệ (%)
Tổng thu nhập thuần 22.139 31.517 38.179 +9.378 +42,36% +6.662 +21,14%
Chi phí trước CPPB 13.539 14.256 12.690 +717 +5,30% -1.566 -10,98%
Lợi nhuận sau CPPB 614 8.702 15.371 +8.088 +1.317,26% +6.669 +76,64%

Thu nhập thuần của Trung tâm tăng trưởng từ 22.139 triệu đồng (2017) lên 31.517 triệu đồng (2018) và đạt 38.179 triệu đồng (2019). Chi phí hoạt động trước chi phí phân bổ (CPPB) sau khi tăng 5,30% trong năm 2018 đã giảm 10,98% trong năm 2019 xuống 12.690 triệu đồng nhờ kiểm soát tốt chất lượng tín dụng và giảm chi phí dự phòng rủi ro. Nhờ đó, lợi nhuận sau CPPB tăng trưởng mạnh từ 614 triệu đồng năm 2017 lên 8.702 triệu đồng năm 2018 và đạt 15.371 triệu đồng năm 2019.

  • Số lượng khách hàng DNVVN được cấp tín dụng tại trung tâm:
Tiêu chí Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2017 – 2018 So sánh 2018 – 2019
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổng số DNVVN hoạt động cuối kỳ 58 94 117 +36 +62,07% +23 +24,47%
DNVVN mới phát sinh trong kỳ 12 31 26 +19 +158,33% -5 -16,13%

Năm 2018 ghi nhận mức mở rộng khách hàng mới cao nhất với 31 doanh nghiệp mới phát sinh (tăng 158,33% so với năm 2017) nhờ chiến lược đẩy mạnh các gói vay ưu đãi và sản phẩm vay tín chấp của VPBank. Đến cuối năm 2019, tổng số DNVVN được cấp vốn duy trì ở mức 117 doanh nghiệp.

  • Quy định, điều kiện và quy trình cho vay tại đơn vị:
    • Điều kiện vay vốn gồm 5 tiêu chuẩn: Khách hàng có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp không quá 65 tuổi tại thời điểm đáo hạn, không nằm trong danh sách cảnh báo từ chối tín dụng; Năng lực tài chính bảo đảm (khả năng thanh toán ngắn hạn ≥ 1, kinh doanh có lãi 2 năm liên tiếp, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối dương, có bảo hiểm tài sản hoặc khoản vay); Lịch sử tín dụng tốt (trong 3 năm gần nhất không có nợ nhóm 3 đến nhóm 5, không có nợ quá hạn trong 6 tháng gần nhất tại toàn bộ hệ thống TCTD); Mục đích sử dụng vốn hợp pháp; Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
    • Quy trình xét duyệt tín dụng 8 bước chuẩn hóa: Bước 1: Trao đổi và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ; Bước 2: Điều tra và thu thập thông tin khách hàng; Bước 3: Phân tích, đánh giá khoản vay, mục đích sử dụng vốn và phương án SXKD; Bước 4: Định giá tài sản bảo đảm hoặc biện pháp bảo đảm tiền vay; Bước 5: Xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng; Bước 6: Trình phê duyệt khoản vay; Bước 7: Ký kết hợp đồng và giải ngân; Bước 8: Kiểm soát sau vay và tiến hành thu nợ.
  • Danh mục sản phẩm tín dụng chủ lực dành cho DNVVN:
    • Cho vay mua ô tô: Phương thức vay món giải ngân một lần; lãi suất ưu đãi từ 5,9%/năm; tỷ lệ tài trợ tối đa lên đến 100% giá trị xe; thời hạn vay trung - dài hạn tối đa 8 năm; bảo đảm bằng chính phương tiện mua hoặc tài sản khác; thời gian phê duyệt hồ sơ từ 2 - 3 ngày.
    • Cho vay thế chấp: Đa dạng kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn); phương thức trả nợ gốc linh hoạt theo tháng, quý hoặc cuối kỳ; tỷ lệ cấp vốn tối đa đạt 85% giá trị tài sản bảo đảm.
    • Cho vay tín chấp DNVVN: Phục vụ bổ sung vốn lưu động không yêu cầu tài sản bảo đảm; hạn mức cấp vốn tối đa lên đến 5 tỷ đồng; áp dụng linh hoạt theo phương thức vay món, hạn mức hoặc thấu chi.
    • Vay thấu chi tài khoản doanh nghiệp: Áp dụng cho doanh nghiệp đã có hạn mức tại VPBank không yêu cầu TSBĐ; hạn mức tối đa 5 tỷ đồng.
    • Tài trợ theo ngành hàng: Tập trung vào các ngành hàng thế mạnh như cà phê, lúa gạo, gỗ, thủy hải sản và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Doanh số cho vay DNVVN năm 2017 đạt 458.732 triệu đồng.
  • Đánh giá hạn chế: Một bộ phận khách hàng DNVVN lập báo cáo tài chính mang tính đối phó khiến công tác thẩm định tiềm ẩn sai lệch; áp lực xử lý nợ quá hạn gia tăng khi mở rộng các gói cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm; công tác kiểm tra giám sát sử dụng vốn sau giải ngân đôi lúc gặp khó khăn khi mạng lưới kinh doanh của khách hàng trải rộng; sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM trên cùng địa bàn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống các giải pháp nghiệp vụ, kiến nghị thực thi:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng quy mô dư nợ cho vay DNVVN đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào các nhóm khách hàng có dòng tiền minh bạch, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn theo quy định.
  • 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Trung tâm:
    1. Hoàn thiện chính sách cho vay linh hoạt: Xây dựng các gói tín dụng chuyên biệt phù hợp với chu kỳ hoạt động kinh doanh của từng ngành nghề (đặc biệt là nông sản xuất khẩu, thương mại phân phối); áp dụng linh hoạt thời hạn cấp hạn mức và phương thức hoàn trả gốc/lãi phù hợp với chu kỳ lưu chuyển tiền tệ của khách hàng.
    2. Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu dứt điểm: Thành lập bộ phận chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ; xây dựng phương án cơ cấu lại thời hạn trả nợ kịp thời đối với doanh nghiệp gặp khó khăn dòng tiền mang tính tạm thời; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện theo quy định đối với các khoản nợ chây ỳ, vi phạm cam kết tín dụng.
    3. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin: Hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu khách hàng nội bộ; kết nối và khai thác hiệu quả dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) kết hợp hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụng tự động nhằm nhận diện sớm dấu hiệu rủi ro.
    4. Nâng cao công tác kiểm tra, giám sát trong và sau khi vay: Thực hiện giám sát chặt chẽ luồng tiền luân chuyển qua tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng; tiến hành định kỳ kiểm tra thực địa hoạt động kinh doanh, tình trạng kho hàng, việc duy trì pháp lý và giá trị thị trường của tài sản bảo đảm.
    5. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ kỹ năng phân tích báo cáo tài chính thực tế của DNVVN, nâng cao kiến thức pháp lý và kỹ năng nhận định thị trường; tăng cường bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức, thông đồng trục lợi.
  • 4 nhóm kiến nghị vĩ mô và vi mô:
    1. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền: Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ DNVVN thông qua hoạt động hiệu quả của các Quỹ bảo lãnh tín dụng; hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm; khuyến khích minh bạch hóa chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhỏ.
    2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, lãi suất và hạn mức tín dụng; chuẩn hóa cơ chế chia sẻ thông tin tín dụng CIC minh bạch, kịp thời; hỗ trợ hướng dẫn các quy định về trích lập dự phòng phù hợp với biến động thị trường.
    3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Hội sở VPBank): Tiếp tục hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ dành riêng cho phân khúc SME; phân quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt cho trung tâm kinh doanh; hỗ trợ ngân sách đào tạo và nâng cấp hạ tầng công nghệ số.
    4. Kiến nghị với các DNVVN: Chủ động nâng cao năng lực quản trị, chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán và báo cáo tài chính trung thực; sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết; phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong quá trình kiểm tra sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu:

  • Minh chứng bằng số liệu cụ thể sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô tài chính của VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô giai đoạn 2017 – 2019: Tổng thu nhập thuần tăng từ 22.139 triệu đồng (2017) lên 38.179 triệu đồng (2019); lợi nhuận sau CPPB tăng trưởng từ 614 triệu đồng năm 2017 lên 15.371 triệu đồng năm 2019.
  • Thống kê chi tiết mạng lưới khách hàng DNVVN: Quy mô khách hàng tăng từ 58 doanh nghiệp (2017) lên 117 doanh nghiệp (2019), trong đó đỉnh điểm phát triển khách hàng mới đạt 31 doanh nghiệp trong năm 2018 (tăng 158,33%).
  • Phản ánh chi tiết các điều kiện cấp tín dụng khắt khe (tiêu chuẩn thanh toán ngắn hạn ≥ 1, kinh doanh có lãi 2 năm liên tiếp, lịch sử tín dụng sạch trong 3 năm) và chuẩn hóa quy trình 8 bước thẩm định, phê duyệt và giám sát sau giải ngân.

Về giải pháp đề xuất:

  • Khóa luận đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ sát thực tiễn hoạt động tại chi nhánh: Hoàn thiện chính sách vay linh hoạt theo ngành hàng, xử lý dứt điểm nợ xấu, nâng cấp công nghệ và hệ thống thông tin dữ liệu, thắt chặt giám sát sau giải ngân và đào tạo chất lượng cán bộ tín dụng.
  • Đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể từ góc độ quản lý nhà nước đến nội bộ định chế tài chính và khách hàng vay vốn.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khác với nghiên cứu của Đỗ Minh Thông (2012) và Bùi Văn Thụy (2011) tập trung vào ngân hàng quốc doanh (Agribank), khóa luận phân tích sâu mô hình tổ chức độc lập là "Trung tâm SME" tại một ngân hàng TMCP đô thị hiện đại (VPBank).
  • So với đề tài của Chu Minh Chung (2015) và Nguyễn Thị Kiều Diễm (2016) nghiên cứu giai đoạn trước, khóa luận cập nhật khung pháp lý mới nhất tại thời điểm nghiên cứu là Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, đồng thời phân tích cụ thể các sản phẩm tín dụng mới mang tính đột phá của VPBank thời kỳ chuyển đổi số như cho vay tín chấp hạn mức 5 tỷ đồng và gói tài trợ ô tô lên tới 100% giá trị xe.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa phản ánh được biến động tài chính và rủi ro tín dụng phát sinh khi nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 bắt đầu từ năm 2020.
  • Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích từ góc độ một chi nhánh/trung tâm kinh doanh đơn lẻ (Trung tâm SME Kinh Đô) dưới góc nhìn của NHTM, chưa bao quát toàn bộ hệ thống các chi nhánh VPBank và chưa có điều kiện khảo sát định lượng đa chiều từ phía các DNVVN trên địa bàn để đánh giá mức độ tiếp cận vốn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thời gian nghiên cứu sang giai đoạn 2020 – 2023 nhằm đánh giá hiệu quả của các chính sách khoanh nợ, giãn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và các gói hỗ trợ lãi suất cho DNVVN theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
  • Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp các DNVVN để phân tích các yếu tố rào cản tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, từ đó hoàn thiện mô hình tương tác giữa ngân hàng và khách hàng.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu tín dụng doanh nghiệp, cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng và kỹ năng xử lý số liệu báo cáo ngân hàng.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại tham khảo trong quá trình thẩm định phương án kinh doanh, thiết kế sản phẩm vay vốn và kiểm soát rủi ro sau giải ngân.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất:

  • Khung lý thuyết và hệ thống công thức các chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả cho vay tại Chương 1.
  • Bảng tiêu chí phân khúc khách hàng theo doanh thu thuần và quy trình cấp tín dụng 8 bước kết hợp các gói sản phẩm tài trợ chuyên biệt (vay ô tô, thế chấp, tín chấp, thấu chi) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. VPBank quy định phân khúc khách hàng doanh nghiệp dựa trên tiêu chí nào và gồm những nhóm nào? VPBank phân loại khách hàng doanh nghiệp dựa trên tiêu chí doanh thu thuần hàng năm, chia thành 4 nhóm: Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro) có doanh thu thuần dưới 40 tỷ đồng; Doanh nghiệp nhỏ (Small) có doanh thu thuần từ 40 đến 100 tỷ đồng; Doanh nghiệp vừa (Medium) có doanh thu thuần từ 100 đến 400 tỷ đồng; Doanh nghiệp lớn (Macro) có doanh thu thuần trên 400 tỷ đồng.

  2. Lợi nhuận sau chi phí phân bổ và số lượng khách hàng DNVVN tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô biến động thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019? Lợi nhuận sau CPPB của Trung tâm tăng trưởng mạnh: năm 2017 đạt 614 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 8.702 triệu đồng (tăng 8.088 triệu đồng, tương ứng 1.317,26%) và năm 2019 đạt 15.371 triệu đồng (tăng 6.669 triệu đồng, tương ứng 76,64%). Tổng số lượng DNVVN được cấp vốn hoạt động cuối kỳ tăng liên tục từ 58 doanh nghiệp (năm 2017) lên 94 doanh nghiệp (năm 2018) và đạt 117 doanh nghiệp (năm 2019).

  3. Sản phẩm cho vay mua ô tô dành cho DNVVN tại Trung tâm SME Kinh Đô có những đặc điểm tài chính nào? Sản phẩm cho vay mua ô tô tại đơn vị áp dụng phương thức vay món giải ngân một lần; lãi suất ưu đãi từ 5,9%/năm; tỷ lệ tài trợ tối đa lên đến 100% giá trị xe; thời hạn vay trung và dài hạn tối đa lên đến 8 năm; bảo đảm bằng chính ô tô hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác; quy trình phê duyệt hồ sơ nhanh chóng từ 2 đến 3 ngày.

  4. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để phân loại DNVVN tại Việt Nam? Khóa luận căn cứ vào Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Nghị định 56/2009/NĐ-CP). Tiêu chí phân loại bao gồm: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu hàng năm theo từng lĩnh vực cụ thể (ưu tiên tiêu chí tổng doanh thu).

  5. Quy trình xét duyệt cho vay tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô được tiến hành qua các bước nào? Quy trình cho vay tại Trung tâm được thực hiện chuẩn hóa qua 8 bước: Bước 1: Trao đổi và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ; Bước 2: Điều tra và thu thập thông tin của khách hàng; Bước 3: Phân tích, đánh giá khoản vay, mục đích sử dụng vốn và phương án sản xuất kinh doanh; Bước 4: Định giá tài sản bảo đảm hoặc các biện pháp bảo đảm tiền vay; Bước 5: Xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng; Bước 6: Trình phê duyệt khoản vay; Bước 7: Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân; Bước 8: Kiểm soát sau vay và tiến hành thu nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Ánh đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank – Trung tâm SME Kinh Đô. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận chuyên ngành tài chính ngân hàng với chuỗi số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2017 – 2019, nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh tăng trưởng lợi nhuận, quy mô khách hàng cũng như nhận diện đầy đủ những khó khăn, rủi ro tiềm ẩn trong quy trình cấp tín dụng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng đồng bộ, bám sát nghiệp vụ ngân hàng thương mại, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và mở rộng hoạt động tín dụng phân khúc SME.