Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tổ chức hiện đại, nguồn nhân lực giữ vai trò hạt nhân quyết định sự thành bại của mọi hoạt động. Một tổ chức chỉ có thể tối ưu hóa năng suất khi người lao động tích cực, chủ động và phát huy tư duy sáng tạo; do đó, việc tạo động lực làm việc trở thành biện pháp quản lý then chốt nhằm thúc đẩy tinh thần cống hiến của nhân viên. Đối với lĩnh vực giáo dục đại học, bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu xã hội hóa đòi hỏi các trường phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và xuất khẩu tri thức. Trong hệ thống này, đội ngũ giảng viên là nhân vật trung tâm trực tiếp quyết định chất lượng nguồn nhân lực đầu ra cho xã hội.
Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế là một trong những trung tâm đào tạo khối ngành kinh tế trọng điểm tại miền Trung. Để đáp ứng các mục tiêu chiến lược phát triển, Nhà trường cần xây dựng các chính sách quản trị nhân sự thực chất nhằm củng cố sự gắn kết giữa giảng viên với tổ chức. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả Đào Ngọc Cẩm Sang (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho giảng viên tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế".
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi chính:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến động lực làm việc của giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế như thế nào?
- Các giải pháp nhằm nâng cao công tác tạo động lực làm việc cho giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là gì?
Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng động lực làm việc và các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao động lực làm việc cho đội ngũ giảng viên của Trường trong giai đoạn tiếp theo. Cụ thể, đề tài đặt ra 5 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động.
- Tìm hiểu tình hình công tác tạo động lực làm việc cho giảng viên tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Phân tích đánh giá của giảng viên đối với các yếu tố tạo động lực làm việc.
- Xác định mức độ tác động và tầm quan trọng của các yếu tố tạo động lực.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng động lực làm việc cho giảng viên tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tạo động lực làm việc cho giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Đối tượng điều tra: Đội ngũ giảng viên cơ hữu đang công tác tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, ngoại trừ các giảng viên đang học tập ở nước ngoài, nghỉ thai sản và giảng viên kiêm nhiệm.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (địa chỉ số 99 Hồ Đắc Di, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai từ ngày 19/01/2015 đến ngày 16/05/2015; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012 – 2014 (một số chỉ tiêu cơ sở vật chất, tài chính thu thập từ 2010 – 2014); điều tra khảo sát số liệu sơ cấp tiến hành vào tháng 3/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các học thuyết kinh điển về quản trị hành vi tổ chức. Về mặt pháp lý, tác giả dẫn chiếu Khoản 8 Điều 4 và Điều 54 Luật Giáo dục đại học để xác định rõ khái niệm, tiêu chuẩn, chức danh (trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư) và phân định ranh giới giữa giảng viên cơ hữu (nằm trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn, hưởng đầy đủ bảo hiểm xã hội) và giảng viên thỉnh giảng (hợp đồng thời vụ, chuyên đề dưới 1 năm).
Về lý luận động lực, tác giả tiếp thu quan điểm của Belker và Gary S. Topchik (động lực là sự tự nguyện thực hiện công việc được kỳ vọng), Kreitner (quá trình tâm lý định hướng hành vi cá nhân), và định nghĩa của TS. Bùi Anh Tuấn trong Giáo trình Hành vi tổ chức (động lực là những nhân tố nội tại kích thích sự nỗ lực làm việc tạo năng suất, hiệu quả). Khóa luận vận dụng và tổng hợp các học thuyết tạo động lực kinh điển:
- Thuyết quản trị khoa học cổ điển của Taylor (đầu thế kỷ XX): Nhấn mạnh kích thích kinh tế thông qua tiền lương và tiền thưởng định mức.
- Thuyết cổ điển tâm lý - xã hội: Thừa nhận nhu cầu xã hội, tạo điều kiện để người lao động hãnh diện về sự hữu ích của mình và tham gia vào nhóm không chính thức.
- Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943): Mô hình 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao (sinh lý, an toàn, xã hội, tự trọng, tự thể hiện) để luận giải các chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến.
- Thuyết bản chất con người X và Y của Douglas McGregor: Phân định quan điểm bi quan (thuyết X) áp dụng cơ chế giám sát thưởng phạt và quan điểm tích cực (thuyết Y) trao quyền tự chủ, khơi gợi trách nhiệm sáng tạo.
- Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân chia thành nhân tố duy trì (maintenance factors: lương bổng, điều kiện làm việc, chính sách công ty - chỉ giúp triệt tiêu sự bất mãn) và nhân tố động viên (motivation factors: sự công nhận, bản chất công việc, cơ hội phát triển - trực tiếp tạo ra sự thỏa mãn).
Tác giả cũng khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: nghiên cứu của Carolyn Wiley (1997) xác định 10 yếu tố động viên trên 460 nhân viên; nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn (2010) tại Ngân hàng ACB Huế (5 yếu tố, cỡ mẫu n = 32); đề tài của Nguyễn Tiến Đà (2011) tại Trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng (5 nhóm nhân tố); nghiên cứu của Đoàn Thị Thanh Thảo (2013) tại Điện lực Sơn Hòa; và quan điểm của TS. Cảnh Chí Dũng về vai trò động lực giảng viên trong trường đại học.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến biến phụ thuộc "Động lực làm việc", với hệ thống 24 chỉ số cấu thành chi tiết:
- Thu nhập và phúc lợi: Khen thưởng, phúc lợi; tương xứng chức vụ; phù hợp năng lực; đảm bảo chi tiêu và tiết kiệm; tăng theo lạm phát.
- Đặc điểm và phân công công việc: Thời gian phù hợp; đúng năng lực chuyên môn; phù hợp sở thích nguyện vọng; tính tự chủ khi làm việc.
- Xác định rõ mục tiêu: Hiểu rõ mục tiêu giảng dạy; nỗ lực hoàn thành; sự đồng thuận của cấp trên.
- Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp: Quy định rõ ràng; tiếp cận công bằng; dựa trên năng lực; tiêu chí hiệu quả công việc; điều kiện học tập nâng cao trình độ.
- Điều kiện làm việc: Đầy đủ máy móc thiết bị; cơ hội tiếp cận tài liệu nghiên cứu; không gian làm việc sạch sẽ, thoáng mát.
- Môi trường nhân sự: Không khí làm việc thoải mái; dễ giải quyết phát sinh với đồng nghiệp; kiểm soát cảm xúc; tiếp xúc sinh viên không gây căng thẳng; ảnh hưởng tích cực đến đơn vị; cấp trên hỗ trợ; đối xử công bằng; công nhận thành tích; tham khảo ý kiến cấp dưới.
Về phương pháp luận và tiến trình nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu gồm 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu 5 giảng viên của Trường để hiệu chỉnh biến quan sát; sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng thử nghiệm trên bảng hỏi với 30 giảng viên nhằm hoàn thiện thang đo.
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cá nhân đối với toàn thể giảng viên cơ hữu của Trường vào tháng 3/2015.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS. Các kỹ thuật áp dụng gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: > 0,8 là tốt, > 0,7 là sử dụng được, > 0,6 là chấp nhận được đối với thang đo mới), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components), và phân tích hồi quy bội theo phương pháp Enter (đánh giá qua hệ số $R^2$ điều chỉnh, kiểm định F, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram cùng độ lệch Skewness và Kurtosis). Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Phòng Cơ sở Vật chất, Trung tâm Thông tin Thư viện, Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Tổ chức - Hành chính của Nhà trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và bức tranh tổng quan về các nghiên cứu tạo động lực. Tác giả làm rõ các khái niệm về giảng viên đại học, phân tích bản chất của động lực và tạo động lực trong mối quan hệ hữu cơ với động cơ cá nhân (thu nhập, phát triển bản thân, khẳng định vị thế xã hội). Tác giả phân tích lợi ích của việc tạo động lực ở ba cấp độ: cá nhân người lao động (kích thích sáng tạo, hoàn thiện kỹ năng), tổ chức (giảm biến động nhân sự, tăng năng suất, tối ưu hóa quản trị) và xã hội (tạo môi trường giáo dục thịnh vượng).
Chương 1 hệ thống hóa các yếu tố tác động (thuộc về cá nhân, bản chất công việc, tổ chức), diễn giải 5 học thuyết quản trị kinh điển (Taylor, Tâm lý xã hội, Maslow, McGregor, Herzberg), phân tích thực tiễn tại Tập đoàn Ritz-Carlton cũng như bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam. Từ việc kế thừa mô hình của các tác giả tiền nhiệm, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố với 24 biến quan sát cụ thể để đo lường động lực giảng viên tại môi trường đại học công lập.
Chương 2: Thực trạng động lực làm việc của giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và các nguồn lực phát triển của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Tiền thân của Trường là Khoa Kinh tế nông nghiệp thuộc Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc (thành lập năm 1969), chuyển vào Huế giai đoạn 1984 - 1995, sau đó là Khoa Kinh tế - Đại học Huế (1995 - 2002), và chính thức thành lập trường đại học thành viên theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Cơ cấu tổ chức của Trường bao gồm Ban Giám hiệu, 8 phòng ban chức năng, 6 khoa và 3 trung tâm. Về quy mô đào tạo năm 2014, trường có 7.947 sinh viên (6.099 chính quy, 1.848 vừa làm vừa học), tuyển mới 2.183 sinh viên, và tốt nghiệp 2.971 sinh viên; đào tạo 14 ngành đại học, 4 chuyên ngành thạc sĩ và 2 chuyên ngành tiến sĩ.
Về cơ sở vật chất giai đoạn 2010 – 2014, diện tích nhà học tăng từ 8.288 $m^2$ lên mức tăng trưởng 189,5%; diện tích nhà làm việc hành chính đạt 6.100 $m^2$ (tăng 1,816 lần); công trình khác tăng từ 400 $m^2$ lên 2.000 $m^2$ (tăng 500%). Thư viện có số đầu sách, tạp chí tăng từ 3.575 lên 5.394 bản (tăng 150,9%); số bản sách, tạp chí tăng từ 18.444 lên 24.425 bản (tăng 132,2%). Tuy nhiên, đầu sách giáo trình mới năm 2014 lại sụt giảm (chỉ bằng 26,3% so với năm 2010). Đầu năm 2015, Trường triển khai hệ thống máy chấm công bằng vân tay để chuẩn hóa giờ giấc làm việc.
Về tình hình tài chính giai đoạn 2010 – 2014, tổng thu tăng từ 43,00 tỷ đồng (2010) lên 83,00 tỷ đồng (2014), trong đó thu từ học phí và lệ phí chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 62,00 tỷ đồng năm 2014). Tổng chi ngân sách tăng mạnh từ 36,50 tỷ đồng (2010) lên 95,51 tỷ đồng (2014), dẫn đến năm 2014 đơn vị chi nhiều hơn thu; trong đó chi đào tạo đạt 32,66 tỷ đồng, chi cho con người 32,00 tỷ đồng, và chi xây dựng cơ sở vật chất tăng đột biến lên 17,00 tỷ đồng (tăng 8,5 lần so với 2010).
Về nguồn nhân lực, tổng số cán bộ viên chức tăng liên tục từ 298 người (2012) lên 319 người (2013) và 332 người (2014). Cán bộ giảng dạy luôn chiếm hơn 2/3 tổng nhân sự (năm 2012 có 208 cán bộ giảng dạy). Tỷ lệ lao động biên chế năm 2014 tăng 13,85% (thêm 32 người), trong khi lao động hợp đồng giảm 21,35% (giảm 19 người). Trình độ thạc sĩ và đại học chiếm tỷ trọng cao nhất; trình độ tiến sĩ và phó giáo sư có gia tăng nhưng tỷ trọng còn khiêm tốn; nhân sự có trình độ đại học chiếm trên 40%.
Trong phần đánh giá thực nghiệm, tác giả tiến hành thống kê mô tả nhận định của giảng viên theo từng yếu tố, kiểm định sự khác biệt (theo giới tính, độ tuổi, học hàm - học vị, thu nhập, vị trí và thời gian công tác). Tiếp đó, quy trình phân tích định lượng thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (tách nhóm yếu tố Môi trường nhân sự thành yếu tố Lãnh đạo và Đồng nghiệp), thiết lập mô hình hồi quy đa biến OLS, kiểm định F, đo lường hệ số phóng đại phương sai VIF để xác định không có hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định tính phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram và chỉ số Skewness, Kurtosis nhằm khẳng định mức độ tác động của từng nhân tố đến động lực làm việc.
Chương 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho cán bộ giảng viên tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện tương ứng với các nhóm nhân tố tác động:
- Nhóm Thu nhập và Phúc lợi: Hoàn thiện cơ chế trả lương cơ bản đúng hạn, đủ số lượng; thiết lập chế độ lương thưởng kích thích giảng viên nỗ lực nghiên cứu và giảng dạy vượt định mức; từng bước cải thiện mức thu nhập thực tế phù hợp với biến động thị trường.
- Nhóm Đặc điểm và phân công công việc: Sắp xếp chuyên môn đúng năng lực và nguyện vọng của từng cá nhân; tăng quyền tự chủ học thuật cho giảng viên trong giờ dạy và nghiên cứu khoa học.
- Nhóm Xác định rõ mục tiêu: Truyền thông rõ ràng chiến lược của Nhà trường; tạo sự đồng thuận giữa mục tiêu cá nhân và định hướng phát triển của bộ môn, khoa.
- Nhóm Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp: Minh bạch hóa quy hoạch bổ nhiệm; tạo điều kiện công bằng cho giảng viên học tập nâng cao trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở trong và ngoài nước.
- Nhóm Điều kiện làm việc: Nâng cấp trang thiết bị phòng học, máy chiếu, mạng internet; bổ sung nguồn tài liệu chuyên khảo quốc tế; cải thiện không gian làm việc.
- Nhóm Lãnh đạo: Cải tiến phong cách quản lý theo hướng dân chủ, hỗ trợ, công nhận sự đóng góp của giảng viên và tham khảo ý kiến cấp dưới trước khi ban hành chính sách.
- Nhóm Đồng nghiệp: Xây dựng bầu không khí hợp tác, chia sẻ học thuật, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm rõ ràng phản ánh qua dữ liệu thống kê của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế:
| Hạng mục dữ liệu |
Giai đoạn / Mốc thời gian |
Số liệu và biến động cụ thể |
| Quy mô nhân sự |
2012 – 2014 |
Tăng từ 298 người lên 319 người (2013, +7,05%) và đạt 332 người (2014, +4,08%). Cán bộ giảng dạy chiếm > 2/3 tổng biên chế. |
| Cơ cấu hình thức làm việc |
2013 so với 2014 |
Biên chế tăng 32 người (+13,85%); Hợp đồng giảm 19 người (-21,35%). Giảng viên trình độ đại học chiếm trên 40%. |
| Cơ sở vật chất |
2010 so với 2014 |
Diện tích nhà làm việc hành chính tăng 115,1% (gấp 1,816 lần, đạt 6.100 $m^2$). Diện tích công trình khác tăng từ 400 lên 2.000 $m^2$ (+500%). Thư viện tăng lên 5.394 đầu sách (+150,9%) và 24.425 bản sách (+132,2%). |
| Tài chính: Tổng thu |
2010 so với 2014 |
Tăng từ 43,00 tỷ lên 83,00 tỷ đồng (+193,02%); Thu học phí/lệ phí tăng từ 30,00 tỷ lên 62,00 tỷ đồng (+206,67%). |
| Tài chính: Tổng chi |
2010 so với 2014 |
Tăng từ 36,50 tỷ lên 95,51 tỷ đồng (+261,69%); Chi đào tạo tăng 383,32% (đạt 32,66 tỷ); Chi xây dựng CSVC tăng 850% (đạt 17,00 tỷ đồng). Năm 2014 ghi nhận chi vượt thu. |
| Quy mô đào tạo |
Năm 2014 |
Tổng số 7.947 sinh viên (6.099 chính quy, 1.848 VLVH); 14 ngành đại học, 4 thạc sĩ, 2 tiến sĩ. |
Về mặt học thuật và thực tiễn, đóng góp của đề tài thể hiện ở các điểm sau:
- Đã điều chỉnh mô hình đo lường động lực làm việc chung thành bộ thang đo phù hợp với đặc thù giảng viên trường đại học khối kinh tế công lập, chia tách nhân tố môi trường nhân sự thành hai khía cạnh độc lập là sự hỗ trợ của Lãnh đạo và sự phối hợp của Đồng nghiệp sau khi phân tích dữ liệu thực nghiệm.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về điều kiện làm việc, chế độ tiền lương, áp lực quản lý hành chính (như việc chấm công bằng vân tay đầu năm 2015) và thực trạng cơ cấu lao động tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhân lực gắn liền với điều kiện tài chính tự chủ và quy mô đào tạo thực tế của một trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:
- Hạn chế về phạm vi mẫu điều tra: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát đội ngũ giảng viên cơ hữu trực tiếp giảng dạy tại chỗ, loại trừ các giảng viên đang học tập nâng cao tại nước ngoài, giảng viên nghỉ sinh và nhóm giảng viên kiêm nhiệm, thỉnh giảng; do đó chưa phản ánh toàn diện quan điểm của toàn bộ lực lượng lao động sư phạm của Trường.
- Giới hạn không gian và mô hình tổ chức: Khảo sát thực hiện đơn lẻ tại Trường Đại học Kinh tế - một trường thành viên chịu sự ràng buộc bởi cơ chế quản lý hai cấp của Đại học Huế, nên một số phát hiện có thể mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa hoàn toàn cho các trường đại học công lập tự chủ độc lập.
- Giới hạn thời gian của số liệu: Dữ liệu định lượng khảo sát sơ cấp thu thập tại thời điểm tháng 3/2015; số liệu thứ cấp tài chính và nhân sự phản ánh giai đoạn 2010 – 2014.
Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng quy mô khảo sát sang các trường đại học thành viên khác trong toàn Đại học Huế (Đại học Sư phạm, Đại học Nông lâm, Đại học Ngoại ngữ...) hoặc so sánh đối sánh với các trường đại học kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng và Đại học Quốc gia Hà Nội. Đồng thời, có thể kết hợp nghiên cứu tác động dài hạn của các chính sách tự chủ đại học và cơ chế trả lương theo hiệu quả công việc (KPIs) đến động lực nghiên cứu khoa học của giảng viên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang giá trị ứng dụng và tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức - Hành chính các trường đại học: Nguồn dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà quản lý giáo dục nhận diện những nhân tố trực tiếp thúc đẩy giảng viên cống hiến; từ đó xây dựng các quy chế chi tiêu nội bộ, định mức lao động và cơ chế thi đua khen thưởng phù hợp.
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân lực: Cung cấp tài liệu mẫu mực về một quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ xây dựng biến số, lập bảng hỏi Likert, thu thập mẫu sơ cấp/thứ cấp đến quy trình xử lý dữ liệu qua các bước Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS trên SPSS.
- Các nhà nghiên cứu về giáo dục học và hành vi tổ chức: Hệ thống 24 biến quan sát đo lường động lực giảng viên tại Bảng 1.1 là khung tham chiếu tốt để kế thừa, điều chỉnh cho các đề tài nghiên cứu tương tự trong môi trường giáo dục công lập tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế được thành lập theo quyết định nào và có nguồn gốc lịch sử từ đâu?
Trường được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Khoa Kinh tế - Đại học Huế. Nguồn gốc của trường khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông nghiệp thuộc Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc thành lập năm 1969, chuyển vào Huế năm 1984 và sáp nhập vào Đại học Huế năm 1995.
2. Giai đoạn 2010 – 2014, tình hình tài chính của Trường ĐHKT Huế có chuyển biến ra sao và kết quả năm 2014 như thế nào?
Tổng thu của Trường tăng từ 43,00 tỷ đồng (2010) lên 83,00 tỷ đồng (2014), chủ yếu nhờ nguồn thu học phí tăng từ 30 tỷ lên 62 tỷ đồng. Tổng chi tăng nhanh từ 36,50 tỷ đồng (2010) lên 95,51 tỷ đồng (2014), trong đó chi xây dựng cơ sở vật chất tăng đột biến lên 17 tỷ đồng (tăng 8,5 lần so với 2010). Do đó, năm 2014 ghi nhận tổng chi lớn hơn tổng thu.
3. Quy mô nguồn nhân lực của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế năm 2014 là bao nhiêu và cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp như thế nào?
Năm 2014, tổng số cán bộ viên chức của Trường là 332 người (tăng 4,08% so với năm 2013). Cán bộ giảng dạy luôn chiếm hơn 2/3 tổng số nhân sự toàn trường; trong đó lao động làm việc theo chế độ biên chế tăng lên 32 người so với 2013, còn lao động hợp đồng giảm 19 người.
4. Mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu được tác giả xây dựng gồm những nhóm nhân tố nào?
Tác giả đề xuất mô hình gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến động lực làm việc: (1) Thu nhập và phúc lợi, (2) Đặc điểm và phân công công việc, (3) Xác định rõ mục tiêu, (4) Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, (5) Điều kiện làm việc, và (6) Môi trường nhân sự.
5. Nghiên cứu sơ bộ được tác giả triển khai với quy mô mẫu ra sao trước khi khảo sát chính thức?
Nghiên cứu sơ bộ gồm hai bước: nghiên cứu định tính thực hiện qua phỏng vấn sâu 5 giảng viên tại trường để hiệu chỉnh biến số đo lường; nghiên cứu định lượng thử nghiệm được thực hiện bằng cách phát bảng hỏi khảo sát thử trên mẫu 30 giảng viên nhằm hoàn thiện thang đo trước khi điều tra toàn bộ giảng viên cơ hữu vào tháng 3/2015.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Ngọc Cẩm Sang đã giải quyết hoàn chỉnh vấn đề thực tiễn về tạo động lực làm việc cho giảng viên tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế thông qua quy trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị nhân lực và phương pháp định lượng. Bằng việc phân tích hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2014 và kết quả khảo sát giảng viên cơ hữu năm 2015, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn về thu nhập, điều kiện học thuật và quy chế quản lý hành chính tại đơn vị. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính khả thi cao, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp lãnh đạo Nhà trường củng cố chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc và phát huy tối đa năng lực cống hiến của đội ngũ giảng dạy.