CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC TƯ VAN VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG TU VAN 1. Tổng quan về công tác tư vấn và chất lượng sin phẩm tư vin 1-1-1. Khái niệm chung về tư vẫn Tw vấn là gì? Hiển một cách nôm na ring, trong cuộc sống hay quá trình thực hiện công việc, khi chúng ta gặp những kho khăn, thắc mắc, chúng ta cần một lời khuyên từ người khác, thì đó gọi là tư vấn, C6 nhiều loại tư vấn khác nhau ứng với các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Ví dụ như tư vẫn giáo dục, tư vẫn pháp luật, tư ắn xây dựng, tr vẫn tâm lý tình cảm, Tư vấn là quá trình tương tác nhằm giúp cho khách hàng, đối tác hiểu được vấn đề những khó khăn vướng mắc họ đang gặp phải, đưa ra những quan điểm và ý kiến giúp, họ đưa ra quyết định đúng đắn hơn.
Đồng thời đưa ra những lý do thuyết phục và các biện phíp áp dụng hiệu quả nhất Tầm quan trọng của nghề tư vẫn Tư vấn là một trong những nghề đem lại nhiễu lợi ích cho con người và xã hội. Ben cạnh đồ nỗ còn tạ ra sự giao lưu, chỉ sẻ kinh nghiệm và mang li sự gin kết giữa các đồi nghiệp với nhau, © Việt Nam nước ta hiện nay, nghề tư vẫn đóng góp một vai rd quan trọng trong sự nghiệp phát triển đắt nước. Dac biệt là tw vấn trong lĩnh vực xây dựng, thủy loi, phòng. chống thiên tai và nông nghiệp.
“rong bối cảnh BDKH, nước biển dâng trên toàn cầu đang diễn ra nhanh chóng như "hiện nay, nước ta là một trong những nước chịu nhiều ảnh hưởng của các loại hình thiên ai. Do vậy công tic tư vẫn vé phòng chống thiên tủ bao gồm tư vấn thiết kể công tình PCTT và tự vấn chính sách, đào tạo tập huấn, ứng dung khoa học công nghệ trong công, tác PCT là hết sức cần 1. Chất lượng tư vẫn và quản lý chất lượng công tác tư van Chất lượng và chất lượng tr vẫn Hi một cách đơn giản ring, chất lượng của sản phẩm là dim bảo đúng yêu cầu đặt ra về mọi mặt. Chất lượng luôn thay đổi theo mục dich nhu cằu của người sử dụng.
Theo Từ điễn Tiếng Việt, chất lượng là tổng thể những tinh chất thuộc tin co bản của sự vật hoặc sự việc, làm cho sự vật hoặc sự việc này phân biệt với sự vật, sự việc khác. Theo quan điểm hướng theo công nghệ thì: chất lượng sản phẩm là tổng tính chất đặc trung của sản phẩm thể hiện ở mức độ thoả min những yêu cầu định trước cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội. Theo giáo sự Ishikawa chuyên gia vé chất lượng của Nhật Bản cho rằng: "Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất " [1] Theo tiêu chuẳn Việt Nam TCVN 5814:1994 [2] th ‘Chit lượng It tộp hợp các đặc tính một thực thé (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiêm an”, Để phát huy mặt ích cực và khắc phục những hạn chế của các quan điểm trên, tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO (Intenational for Standard Organization) đã đưa ra khi niêm ring: "chất lượng sin phẩm, dich vụ là tổng thé các chỉ iêu, những đặc trưng của sin phẩm, th hiện được sự thoả mãn như cầu trong những dita kiện tiêu dùng xác định" Nhu vậy, chất lượng tư van sẽ được hiểu là sản phẩm. kết quả cuối cùng của công tác tư vấn phải đạt được mục đích, yêu cầu đặt ra của khách hàng/Chủ đầu tư qua những.
ring buộc bằng cam kết, hợp đồng Quain lý chất lượng Chất lượng không phải tự nhiên mà có, nó à kết quả của sự tác động của nhiễu yếu tổ liên quan chat chẽ với nhau. Để có thể đạt được chất lương sản phẩm như mong muốn, cin phái có kế hoạch rõ tăng quản ý các yéu tổ một cách khoa học và đúng đắn. QLCL là một phần công việc của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính +h chất lượng. Hoạt động quản lý để đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm, dich vụ được gọi là quản lý chất lượng.
Hiện nay đang tổn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng: Theo GOST 15467-70 [3]: Quản lý chủ lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tt yéu của sin phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và iêu dùng. Điễu này được thực hiện bằng cách kiểm tra chit lượng có hg thing, cũng như tác động hưởng đích tới các nhántổ và điều kiện ảnh hưởng tới chấ lượng chỉ phí Theo A.Robertson, một chuyên gia người Ảnh về chất lượng cho rằng: Quản lý chit lượng được xác định như là một hệ thống quản tị nhằm xây dựng chương tỉnh và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và ting cường chit lượng trong các tổ chức thiết kể, sản xuất sao cho đảm bảo nén sin xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa man đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng, Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - JIS [4] xác định: Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng Theo giáo su, tién sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lương của Nhật Bán đưa ra định ngiĩu quân lý chất lương có nghĩa là [I]: nghiên cứu tri khai, thiết kế sản xuất và bao dung một số sản phẩm có chất lượng. kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thôa min nhu cầu của người tiêu dàng Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ vẻ chất lượng định nghĩa quản lý chat lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thông dm bảo iệc tôn trọng tổng hi it cổ các thành phan của một ké hoạch hành động. “heo tổ chức tiêu chun hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục dich đỀ ra chính sích.
mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bio chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng. Một số thuật ngữ sử dụng trong quản lý chất lượng được đưa ra như sau: + “Chính sách chất lượng ” là toàn bộ quan điểm, mục tiêu và định hướng về chất lượng do đơn vif doanh nghiệp chính thức công bổ. Đỏ là cam kết về người cung sắp muốn dip ứng các nhu cầu của khách hàng và cách thức tổ chức, biện pháp thực hiện như thể nào để đạt được điều này + "Wạch định chất lượng là các hoại động nhằm thit lip một hệ thống các mục tiêu và yêu cầu đối với chat lượng và đ thực hiện các yéu tổ của hệ thông chất lượng, + "Kiểm soát chất lượng " là các kỳ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để. thực hiện các yêu cầu chất lượng + "Đảm bảo chất lượng là thực hiện mại hoạt động có kế hoạch và có hệ thống để chất lượng được khẳng định.
đem lạ lồng tin đổi với khách hàng, thỏa mãn các yêu cầu đối với sản phẩm đầu ra của hàng hóa hoặc dich vụ. + "Hệ thẳng chất lương "là bao gồm cơ cầu tổ chức, thủ tục, quá tình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng ‘Nhu vậy, tuy còn nhiều tồn tại nhiều khái niệm khác nhau vẻ quản lý chất lượng, song. chúng đều có những điểm chung như: + Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng của sản phẩm, dich vụ phù hợp với nhu cầu thị trường, khách hàng với chỉ phí tối ưu + Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tô chức, kiểm soát và điều chỉnh. sách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của guá trình quản lý + Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính.
tổ chức, Xinh ễ, kỹ thuật, xã hội, Quản lý chất lượng là nhiệm vụ chung của tắt cả mọi người của mọi thành viên trong tổ chức, doanh nghiệp, là tách nhiệm của tất cả các cấp nhưng phải được sự chỉ đạo chung và quyết định của lãnh đạo cao nhất Quan lý chất lượng công tác tư vấn là chuỗi các hoạt động quản lý từ sau khi ký hợp đồng dự án, bao gồm phần gio nhiệm vụ. quá nh tiển khai thực hiện sm tra chất. lượng và hoàn thiện sản phim, Chất lượng sin phẩm tư vin đóng vai td rắt quan trong, không chỉ nâng cao uy tin của đơn vi tư vẫn mà nó còn có vai quyết định hiệu quả đầu tư của dự án 11-3. Công tác ue vin thiết kế và chất lượng ue van thiết kế trong dự án đầu tr xây dựng công trình 4.
Công tic ne vin thiết kế (Qué trinh thiết kế có thể được mô tả tổng quit theo sơ đổ Hình 1-1 Thông tin Thông tin Công tác thiết kế/ giải đoạn 2 giải đoạn] Quá trình thiết kế Irwin tai thông tin ——— Các yêu "Mô tả hệ thả Các rang buộc Hỗ sơ thiết kế Tình 1-1: Sợ đỗ quá tình thik Thiết kế sây dụng là mộ inh vực rit rộng, bao gdm thiết kế xây dựng dân dụng, giao thông, công trình thủy lợi, thủy điện, khu công nghiệp. Quá trìnhthiết kế được sử dạng các phương án kiến trúc, kết cu, công nghệ khác nhau để cho ra những sản phẩm khác nhau. Thiết kế xây dựng la làm cho các ý tưởng, ước muốn trở thành thực. tiễn và thuyết phục khách hàng.
(Qua trình tự vẫn thế kế xây dụng công tình gồm các nội dung: ĐỀ xuất phương én sông nghệ: Công năng sử dụng của công tình; Dưa ra Phương án kiến trúc, Tắt cả cần cđược tối wu cả về kỹ thuật và chỉ phí Một công tr ih xây đựng nói chung s có nhiều các lựa chon về phương an công nghệ. phương án kiến trie và công năng sử dung. Tư vấn thiết kế có nhiệm vụ đưa ra được những phương án phù hợp với nhu cầu khách hàng, đảm bảo tối ưu nhất về chất lượng, công năng s dụng và kinh phí Hiện nay có rất nhiễu quan niệm về thiết ké tư vn thết kế khác nhau.