Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN) giữ vị trí then chốt trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại, đóng góp tỷ trọng lớn vào doanh thu và lợi nhuận tổng thể. Trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19, thị trường tài chính đối mặt với nhiều biến động phức tạp về lạm phát, tỷ giá và rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc Dân – Chi nhánh Huế, dư nợ và doanh số cho vay KHCN ghi nhận sự tăng trưởng, song hoạt động này được đánh giá là chưa thực sự bền vững. Nguyên nhân xuất phát từ chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, quy trình xét duyệt hồ sơ còn rườm rà, công tác quản lý nợ còn hạn chế và danh mục sản phẩm tín dụng chưa thật sự đáp ứng trúng nhu cầu đa dạng của từng đối tượng khách hàng trên địa bàn.

Bên cạnh đó, việc tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung triển khai Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về việc xây dựng và phát triển Thừa Thiên Huế trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương đã mở ra nhu cầu vốn rất lớn phục vụ tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ, đầu tư mua sắm và khởi nghiệp của người dân. Thực tiễn này đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, đòi hỏi NCB Chi nhánh Huế phải đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng KHCN, thấu hiểu mức độ hài lòng của khách hàng nhằm xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác cấp tín dụng.

Văn bản nghiên cứu xác định hệ thống gồm 05 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với KHCN tại Ngân hàng NCB – Chi nhánh Huế hiện nay như thế nào?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng NCB – Chi nhánh Huế?
  3. Đo lường mức độ hài lòng của KHCN đối với chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng NCB – Chi nhánh Huế ra sao?
  4. Có sự khác biệt trong đánh giá chất lượng tín dụng giữa các nhóm KHCN có đặc điểm nhân khẩu học khác nhau không?
  5. Ngân hàng NCB – Chi nhánh Huế cần triển khai những giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với KHCN trong thời gian tới?

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng KHCN, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế. Đề tài triển khai 03 nhiệm vụ/mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng và chất lượng tín dụng KHCN trong ngân hàng thương mại;
  2. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế;
  3. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế (số 72 – 74 Bến Nghé, phường Phú Hội, quận Thuận Hóa, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành trong tháng 01 và tháng 02 năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ và các nhân tố cấu thành chất lượng tín dụng cá nhân, từ đó đề xuất giải pháp khả thi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các công trình khoa học chuyên ngành ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024 (quy định khái niệm về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cấp tín dụng); Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, xác định nợ xấu gồm các nhóm 3, 4, 5); Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (quy định phân loại 5 nhóm nợ: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ, Nợ có khả năng mất vốn).
  • Lý thuyết chuyên ngành: Lý thuyết về chức năng ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) theo Nguyễn Văn Tiến (2018); khái niệm, đặc điểm tín dụng KHCN (rủi ro cao hơn tín dụng doanh nghiệp, khoản vay nhỏ lẻ với số lượng lớn, lãi suất cao hơn, chi phí thẩm định lớn) và chỉ tiêu đánh giá theo Nguyễn Minh Kiều (2006, 2008), cùng tài liệu bán lẻ của Drake (2021).
  • Mô hình đo lường: Khóa luận lược khảo mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988); mô hình cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992); và quyết định ứng dụng mô hình ROPMIS do Thái Văn Vinh và Devinder Grewal (2007) xây dựng. Mô hình ROPMIS được tác giả điều chỉnh gồm 5 biến độc lập (với 24 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (với 3 biến quan sát):
    1. Nguồn lực tài chính (NL: 4 biến quan sát NL1 – NL4)
    2. Kết quả cho vay (KQ: 7 biến quan sát KQ1 – KQ7)
    3. Quá trình cho vay (QT: 4 biến quan sát QT1 – QT4)
    4. Quản lý tín dụng (QL: 6 biến quan sát QL1 – QL6)
    5. Hình ảnh và trách nhiệm xã hội (HA: 3 biến quan sát HA1 – HA3; hình thành từ việc gộp hai nhân tố thương hiệu và trách nhiệm xã hội)
    • Biến phụ thuộc: Chất lượng tín dụng KHCN (CLTD: 3 biến quan sát CLTD1 – CLTD3).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tín dụng giai đoạn 2022 – 2024 được cung cấp từ bộ phận hành chính, kế toán và trang tin chính thức của NCB Chi nhánh Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ vay vốn tại chi nhánh bằng bảng hỏi theo thang đo Likert. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng. Kích thước mẫu tối thiểu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn học thuật:
    • Tiêu chuẩn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): $n \ge 5 \times k = 5 \times 27 = 135$ quan sát ($k$ là số biến quan sát).
    • Tiêu chuẩn theo Tabachnick và Fidell (1991): $n \ge 8 \times m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ quan sát ($m$ là số biến độc lập). Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát, thu về 143 phiếu hợp lệ, đáp ứng đủ điều kiện cỡ mẫu để xử lý thống kê trên phần mềm SPSS.
  • Kỹ thuật phân tích số liệu:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình);
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$ và Cronbach’s Alpha $\ge 0,6$);
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định chỉ số KMO ($\ge 0,5$), kiểm định Bartlett (Sig. $< 0,05$), trị số Eigenvalue ($> 1$) và tổng phương sai trích ($\ge 50%$);
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon_i$;
    • Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư;
    • Kiểm định One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học đối với biến chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tổ chức tín dụng và nghiệp vụ cấp tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại, định nghĩa tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và phân loại các khoản vay KHCN theo mục đích (vay tiêu dùng, vay kinh doanh), theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, cho vay thấu chi, cho vay trả góp, cho vay hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay gián tiếp) và theo mức độ tín nhiệm (vay tín chấp không có tài sản bảo đảm và vay thế chấp có tài sản bảo đảm).

Quy trình cấp tín dụng KHCN chuẩn mực gồm 5 bước được thiết lập: (1) Tiếp cận và thu thập thông tin khách hàng, (2) Thẩm định khách hàng và tài sản, (3) Ra quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng, (4) Giải ngân, thu nợ và giám sát sau cấp tín dụng, (5) Thanh lý hợp đồng tín dụng. Tác giả xác định hai nhóm chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng: chỉ tiêu định tính (tác phong làm việc, tinh thần phục vụ, cơ cấu tổ chức) và chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng). Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố chi phối bên trong ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, thông tin tín dụng CIC, kiểm soát nội bộ, nhân lực) và bên ngoài (yếu tố kinh tế vĩ mô, đặc điểm khách hàng, môi trường xã hội - dân trí). Cuối chương, tác giả đúc kết bài học thực tiễn từ kinh nghiệm kiểm soát rủi ro, chuyển đổi số và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại VietinBank Chi nhánh Huế, VPBank Chi nhánh Huế và mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ bằng dữ liệu lớn của Ngân hàng MUFG (Nhật Bản).

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày quá trình hình thành của NCB từ tiền thân là Ngân hàng Nông thôn Sông Kiên (năm 1995), đổi tên thành Navibank (2006) và tái cấu trúc thành NCB từ năm 2014. Chi nhánh NCB Huế chính thức hoạt động từ ngày 10/08/2009 (theo Quyết định số 1700169765 ngày 22/07/2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế), sau đó sáp nhập các phòng giao dịch Đông Ba và Tây Lộc về trụ sở chính tại đường Bến Nghé. Cơ cấu quản lý của chi nhánh gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 2 khối chức năng chính: Phòng Dịch vụ khách hàng (chia làm Bộ phận Quỹ, Bộ phận Kiểm soát, Bộ phận Giao dịch viên) và Phòng Tín dụng (chia làm Bộ phận Tín dụng doanh nghiệp, Bộ phận Tín dụng cá nhân, Bộ phận Kiểm soát và hỗ trợ tín dụng).

Dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 – 2024, tác giả xây dựng các bảng thống kê phân tích biến động nhân sự, kết quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay KHCN, tăng trưởng dư nợ tín dụng, hệ số thu hồi nợ, diễn biến nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 31/2024/TT-NHNN, cùng hệ số vòng quay vốn tín dụng. Phần định lượng sơ cấp phân tích phản hồi từ 143 khách hàng thông qua SPSS: thống kê cơ cấu mẫu theo nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập) và đặc điểm hành vi vay vốn; kiểm định Cronbach’s Alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích ma trận xoay nhân tố EFA nhằm khẳng định độ hội tụ và độ phân biệt của dữ liệu; kiểm định hệ số tương quan Pearson giữa biến CLTD với các biến NL, KQ, QT, QL, HA; ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính Enter, kiểm tra đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư và kiểm định One-Way ANOVA để đánh giá mức độ dị biệt giữa các nhóm khách hàng. Từ đó, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: quy trình thẩm định kéo dài, khả năng liên kết dữ liệu CIC chưa tối ưu, công tác quản trị rủi ro nợ quá hạn còn bị động.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Huế

Chương này vạch rõ các mục tiêu và định hướng hoạt động của chi nhánh phù hợp với tiến trình Thừa Thiên Huế lên Thành phố trực thuộc Trung ương. Các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng được thiết kế tương ứng trực tiếp với 5 thành phần nhân tố đã kiểm định:

  • Nhóm giải pháp về nguồn lực tài chính: Tăng cường đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giao dịch tín dụng, hoàn thiện hệ thống theo dõi và quản lý hợp đồng tín dụng tự động.
  • Nhóm giải pháp về kết quả cho vay: Linh hoạt hóa các gói vay KHCN theo phân khúc mục đích (vay tiêu dùng sinh hoạt, vay kinh doanh tiểu thương, vay mua nhà); tối ưu hóa biểu phí và chính sách lãi suất cạnh tranh; rút ngắn thời gian xử lý và giải ngân vốn nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn dòng tiền.
  • Nhóm giải pháp về quá trình cho vay: Tinh gọn thủ tục, hồ sơ chứng từ vay vốn; đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số vào khâu tiếp nhận hồ sơ; chuẩn hóa quy tắc ứng xử, nâng cao thái độ phục vụ và năng lực tư vấn tài chính của đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân.
  • Nhóm giải pháp về quản lý tín dụng: Nâng cao năng lực thẩm định tín dụng, tăng cường tính tuân thủ pháp lý và quy chế nội bộ; củng cố khâu kiểm tra, giám sát định kỳ sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu quá hạn; nâng cao trình độ quản trị rủi ro cho cán bộ quản lý.
  • Nhóm giải pháp về hình ảnh và trách nhiệm xã hội: Gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu NCB trên địa bàn Thừa Thiên Huế; tích cực tham gia các chương trình an sinh xã hội, tài trợ cộng đồng nhằm xây dựng uy tín bền vững.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu và thang đo nghiên cứu đo lường chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại:

Nhóm nhân tố Số biến quan sát Ký hiệu biến Nội dung đo lường chính
Nguồn lực tài chính 04 NL1 – NL4 Mức độ sẵn sàng của trang thiết bị, năng lực tài chính chi nhánh, khả năng theo dõi hợp đồng, cơ sở hạ tầng giao dịch.
Kết quả cho vay 07 KQ1 – KQ7 Tốc độ giải ngân, độ tin cậy thực hiện cam kết, an toàn tiền mặt, tính linh hoạt của quy định cho vay, lãi suất/phí cạnh tranh, danh mục sản phẩm đa dạng, độ chính xác chứng từ.
Quá trình cho vay 04 QT1 – QT4 Sự sẵn sàng hỗ trợ của nhân viên, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin khi cấp vốn, kiến thức tư vấn của cán bộ, thái độ phục vụ.
Quản lý tín dụng 06 QL1 – QL6 Nỗ lực cải tiến quản lý hướng đến khách hàng, số hóa quy trình quản trị, mức độ phản hồi với khách hàng, trình độ chuyên môn của đội ngũ điều hành, thấu hiểu nhu cầu vay.
Hình ảnh và trách nhiệm xã hội 03 HA1 – HA3 Mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nước và các TCTD khác, uy tín thương hiệu trên thị trường, trách nhiệm đối với cộng đồng và người lao động.
Chất lượng tín dụng KHCN (Biến phụ thuộc) 03 CLTD1 – CLTD3 Mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tín dụng, mức độ sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn chính của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định mới của ngành ngân hàng (Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Thông tư 31/2024/TT-NHNN) vào nghiên cứu học thuật về tín dụng KHCN; chứng minh khả năng áp dụng phù hợp của mô hình ROPMIS (Thái Văn Vinh và Devinder Grewal, 2007) trong phân tích hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá toàn diện bức tranh tín dụng giai đoạn 2022 – 2024 của NCB Chi nhánh Huế thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính thứ cấp (tăng trưởng doanh số, dư nợ, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn);
    • Đo lường được phản hồi thực tế của 143 khách hàng cá nhân thông qua mô hình phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA, xác định mức độ tác động của từng nhóm nhân tố (Nguồn lực tài chính, Kết quả cho vay, Quá trình cho vay, Quản lý tín dụng, Hình ảnh và trách nhiệm xã hội) đến mức độ hài lòng và chất lượng tín dụng;
    • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh chuyển mình của địa phương khi Thừa Thiên Huế trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 54-NQ/TW;
    • Đóng góp các khuyến nghị quản lý 2 cấp: Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện cơ chế chính sách, kiểm soát thị trường tiền tệ, nâng cao chất lượng cổng thông tin tín dụng CIC) và Kiến nghị trực tiếp với Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế (về định biên nhân sự, phân cấp phê duyệt và chính sách sản phẩm đặc thù địa phương).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế, chưa mở rộng đối chứng với các chi nhánh NCB ở các tỉnh thành lân cận hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng phân khúc.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu sơ cấp gồm 143 khách hàng cá nhân được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong thời gian ngắn (tháng 01 và 02 năm 2025). Phương pháp này có thể hạn chế tính đại diện tổng thể cho toàn bộ tệp khách hàng cá nhân của ngân hàng.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Chuỗi dữ liệu thứ cấp được khai thác trong phạm vi 3 năm (2022 – 2024), phản ánh giai đoạn đặc thù khi nền kinh tế đang thích ứng sau dịch bệnh COVID-19, do đó một số biến động mang tính chu kỳ ngắn hạn chưa được bao quát trọn vẹn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể tăng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo sản phẩm vay (vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay tiểu thương), mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn hệ thống mạng lưới NCB khu vực miền Trung, hoặc phân tích so sánh chất lượng tín dụng bán lẻ giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp các tư liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Bản khóa luận là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích tài chính thứ cấp và xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp). Cách vận dụng mô hình ROPMIS thay cho các thang đo truyền thống là một gợi ý học thuật có giá trị cho các đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về chất lượng tín dụng bán lẻ: Cung cấp bộ công cụ thang đo gồm 27 biến quan sát đã được hiệu chỉnh, phù hợp với môi trường dịch vụ tài chính tại Việt Nam, cùng quy trình kiểm định SPSS bài bản (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy Enter, One-Way ANOVA).
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân và các tổ chức tín dụng: Cung cấp góc nhìn thực chứng về đánh giá của khách hàng cá nhân đối với các khâu trong quy trình tín dụng, từ thẩm định, giải ngân đến chăm sóc sau vay, giúp các nhà quản trị chi nhánh nhận diện các mắt xích cần cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân?
Tác giả sử dụng mô hình ROPMIS do Thái Văn Vinh và Devinder Grewal (2007) phát triển, điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của NCB Chi nhánh Huế. Mô hình gồm 5 biến độc lập (Nguồn lực tài chính, Kết quả cho vay, Quá trình cho vay, Quản lý tín dụng, Hình ảnh và trách nhiệm xã hội - trong đó biến hình ảnh thương hiệu và trách nhiệm xã hội được gộp làm một) được đo lường qua 24 biến quan sát, tác động lên 1 biến phụ thuộc là Chất lượng tín dụng KHCN (gồm 3 biến quan sát).

2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Đề tài xác định cỡ mẫu tối thiểu dựa trên hai công thức: theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) yêu cầu $n \ge 5 \times 27 = 135$ mẫu; theo Tabachnick và Fidell (1991) yêu cầu $n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu. Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 143 phiếu hợp lệ từ các khách hàng cá nhân đang vay vốn tại chi nhánh trong tháng 01 và 02 năm 2025, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiểm định định lượng.

3. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp lý nào để phân loại nợ và xác định nợ xấu?
Nghiên cứu căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn); và Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại 5 nhóm nợ dựa trên thời gian quá hạn và khả năng thu hồi vốn.

4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế được phân bổ như thế nào để phục vụ công tác tín dụng?
Bộ máy chi nhánh đứng đầu là Giám đốc điều hành. Hoạt động cấp tín dụng và dịch vụ được triển khai thông qua hai phòng chuyên môn chính: Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm Bộ phận Quỹ, Bộ phận Kiểm soát, Bộ phận Giao dịch viên) và Phòng Tín dụng (gồm Bộ phận Tín dụng doanh nghiệp, Bộ phận Tín dụng cá nhân trực tiếp phục vụ KHCN, và Bộ phận Kiểm soát và hỗ trợ tín dụng có nhiệm vụ rà soát hồ sơ, tính tuân thủ pháp lý trước và sau giải ngân).

5. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào từ các ngân hàng khác để áp dụng cho NCB Chi nhánh Huế?
Từ thực tiễn của VietinBank Chi nhánh Huế (tách biệt bộ phận bán hàng và hỗ trợ, đẩy mạnh ngân hàng số VietinBank iPay), VPBank Chi nhánh Huế (rút ngắn thời gian xét duyệt, đa dạng gói vay) và Ngân hàng MUFG Nhật Bản (chấm điểm tín dụng bằng dữ liệu lớn, quản trị rủi ro sớm), tác giả rút ra 5 bài học cho NCB Chi nhánh Huế: (1) hoàn thiện thẩm định và kiểm soát dòng tiền sau giải ngân, (2) đào tạo nghiệp vụ và số hóa quy trình, (3) tuân thủ phân loại nợ và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định của NHNN, (4) duy trì mối quan hệ và tư vấn kịp thời cho khách hàng, (5) đa dạng hóa các gói vay ưu đãi theo phân khúc.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý chặt chẽ về nghiệp vụ tín dụng cá nhân trong ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 – 2024. Bằng việc ứng dụng mô hình ROPMIS điều chỉnh trên mẫu khảo sát 143 khách hàng thông qua phần mềm SPSS, công trình đã xác lập các bằng chứng định lượng về những nhân tố chi phối chất lượng tín dụng và sự hài lòng của người vay. Kết quả nghiên cứu là luận cứ thực tiễn để đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và phát triển sản phẩm tín dụng KHCN bền vững tại địa phương.