Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án vay vốn, chất lượng thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại Chương 2 : Thực trạng chất lượng thẩm định dự án vay vốn của của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Tây Hà Nội. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Tây Hà Nội. 4 5 CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN, CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. T ổng quan về thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm chung về thẩm định dự án đầu tƣ tại NHTM “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Theo Khoản 2, Điều 3, Luật đầu tư năm 2014. Đứng trên góc độ quản lý Nhà nước, chính sách đầu tư và quy hoạch đầu tư, để dự án có thể triển khai được cần có sự đánh giá và phân tích tổng thể, khách quan về tác động của dự án đối với kinh tế - xã hội. Điều này đòi hỏi dự án đầu tư nhất thiết phải trải qua quá trình thẩm định kỹ càng.
Hoạt động thẩm định dự án đầu tư được sự quan tâm từ nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau. Tuy nhiên, tùy vào cơ quan tiến hành thẩm định và chủ thể tham gia thẩm định mà mục tiêu thẩm định là khác nhau, về mặt quy mô: + Đối với các dự án có quy mô lớn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan tham gia thẩm định chủ đầu tư từ giai đoạn nghiên cứu để quyết định đầu tư và kêu gọi vốn đầu tư. + Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ trước khi cấp chính quyền có quyết định đầu tư. + Đối với các dự án thuộc cấp tỉnh quản lí: Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng chính quyền địa phương thẩm định dự án khả thi để đề ra quyết định đầu tư.
+ Các tổ chức tài chính – tín dụng thẩm định dự án khả thi để xem xét tính hiệu quả, tính khả thi, phương án trả nợ và quyết định tài trợ vốn đầu tư. Như vậy, đứng trên giác độ chủ thể là Ngân hàng thì thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội 6 dung cơ bản của dự án, nhằm đánh giá tính pháp lý, tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án có khả năng trả nợ hay không để từ đó ra quyết định cho vay. Điều này giúp NHTM giảm thiểu rủi ro trong việc cho vay vốn. Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư tại NHTM: Thứ nhất, thẩm định DAĐT giúp ngân hàng ra quyết định cho vay chính xác, an toàn và hiệu quả.
Thông qua thẩm định dự án, ngân hàng sẽ định lượng chính xác một số tham số cơ bản trong quá trình tài trợ vốn vay một cách hợp lý như số tiền cho vay, thời gian giải ngân vốn, thời gian thu nợ … cũng như lường trước được rủi ro và biện pháp giảm thiểu rủi ro. Thứ hai, thẩm định DAĐT giúp ngân hàng phân loại được các dự án do khách hàng mang tới, tìm được các dự án phù hợp với định hướng đầu tư của ngân hàng trong tương lai. Từ đó, giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng nói chung. Thứ ba, thẩm định DAĐT của ngân hàng góp phần quan trọng vào việc hỗ trợ các cơ quan quản lý hoạt động đầu tư, hỗ trợ khách hàng trong việc xây dựng và thực hiện DAĐT.
Thứ tư, thẩm định dự án đầu tư là rất quan trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay không? Nếu đầu tư thì đầu tư như thế nào? Mức độ bỏ vốn là bao nhiêu? Điều này sẽ giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Thẩm định DAĐT có tầm quan trọng như vậy nên việc thẩm định DAĐT là yêu cầu phải có trong quy trình cấp tín dụng cho khách hàng của các Ngân hàng. Bên cạnh đó, chất lượng thẩm định DAĐT tại ngân hàng là rất cần thiết để có thể thực hiện hoạt động tín dụng, tư vấn với chất lượng cao, giữ vững và nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường. Căn cứ thẩm định dự án đầu tƣ Thẩm định dự án đầu tư được thực hiện dựa trên cơ sở các văn bản pháp lý cho 7 Nhà nước ban hành, các căn cứ thẩm định dự án do cán bộ thẩm định khai thác từ khách hàng và từ các nguồn thông tin khác.
Các căn cứ thẩm định dự án đầu tư gồm có: 1. Căn cứ pháp lý Để đánh giá tính khả thi của dự án, đảm bảo dự án khi triển khai phù hợp với quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước, cán bộ thẩm định cần đặt dự án trong thế so sánh, đối chiếu với chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội của ngành, của địa phương, của Nhà nước, so sánh đối chiếu với các văn bản pháp luật chung, văn bản pháp luật và quy định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư. Các văn bản pháp lý của Nhà nước, cụ thể: + Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác. + Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.
+ Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác. + Các định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định cụ thể của Bộ, Ngành đối với các lĩnh vực của Dự án. + Quy hoạch phát triển ngành, nghề, định hướng của Chính phủ đối với lĩnh vực kinh doanh của Dự án. Hồ sơ dự án đầu tƣ Hồ sơ dự án đầu tư là căn cứ đầu tiên và quan trọng nhất để thẩm định dự án đầu tư.
Hồ sơ dự án là tài liệu về dự án đầu tư của doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm 2 phần chính là: Thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở. Nội dung thuyết minh của dự án bao gồm các nội dung cơ bản sau: + Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư: Đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh, hình thức đầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nhiên liệu, nguyên liệu và 8 các nhân tố đầu vào khác; + Mô tả về quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất; + Đánh giá tác động môi trường: các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng; + Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án; + Thiết kế cơ sở: bao gồm giải pháp thiết kế cơ sở, thuyết minh thiết kế cơ sở, các bản vẽ kỹ thuật… là cơ sở để cán bộ thẩm định đánh giá tính khả thi của dự án về mặt kỹ thuật và xác định được tổng mức đầu tư để thực hiện giải pháp kỹ thuật mà chủ đầu tư đã lựa chọn. Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụ thể Trong quá trình thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án, đối với các dự án khác nhau sẽ có các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật cụ thể. Cán bộ thẩm định cần đối chiếu các giải pháp kỹ thuật của dự án với các quy phạm về sử dụng đất đai trong Khu đô thị, khu công nghiệp, quy phạm về tĩnh không trong công trình cầu cống, hàng không, tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể đối với từng loại công trình, tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành.
Các quy ƣớc và thông lệ quốc tế Bên cạnh đó, trong trường hợp các Dự án đầu tư có sự tài trợ, góp vốn của các tổ chức nước ngoài hoặc sản phẩm đầu tư có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động vận chuyển qua biên giới, việc thẩm định còn phải căn cứ trên các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế với nhau hay cấp Nhà nước với Nhà nước (về hàng hải, hàng không, đường sông…), Quy định của các tổ chức tài trợ vốn (Ngân hàng thế giới WB, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Ngân hàng phát triển Châu á ADB, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản JBIC…), các quỹ tín dụng 9 xuất khẩu của các nước, các quy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm… 1. Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại các NHTM Tuy có sự khác nhau về bộ máy tổ chức và quy mô của từng ngân hàng nhưng về cơ bản, quá trình thẩm định dự án được thực hiện như sau: Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thẩm định. Cán bộ tín dụng tiếp nhận dự án từ chủ đầu tư, yêu cầu chủ đầu tư phải cung cấp đầy đủ các hồ sơ về chủ đầu tư, về dự án, về tài sản đảm bảo và các giấy tờ khác có liên quan. Bước 2: Thẩm định của cán bộ tín dụng.