CHƯƠNG 1 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG HẠN, DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Những vấn đề về thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay trung hạn, dài hạn của NHTM 1. Khái niệm dự án đầu tư Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định”. Có nhiều quan điểm khác nhau về dự án, nhưng theo quan điểm của ngân hàng và doanh nghiệp, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch trong một thời gian nhất định để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế, tài chính… 1. Phân loại dự án đầu tư Các dự án rất đa dạng về tính chất, quy mô, thời hạn nên có thể phân loại dự án theo nhiều tiêu thức khác nhau. - Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư được phân loại: “Theo quy mô và tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công”.
Trong đó dự án quảntọng quốc gia do Quốc hội thông qua về chủ trương và cho phép 3 đầu tư, các dự án còn lại phân làm 3 nhóm A, B, C. Nhóm A là những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch đầu tư quyết định, nhóm B là những dự án thuộc thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ quyết định, nhóm C là những dự án do Sở kế hoạch và đầu tư quyết định. - Ngoài ra, ngân hàng và các doanh nghiệp có thể phân loại dự án theo các tiêu thức khác nhau: Căn cứ vào thời gian vay vốn, dự án được chia thành 2 loại: Dự án vay vốn ngắn hạn và dự án vay vốn trung và dài hạn. Dự án vay vốn ngắn hạn (thời hạn vay dưới 12 tháng) chủ yếu dùng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn doanh nghiệp.
Dự án vay vốn trung và dài hạn (thời hạn trên 12 tháng) chủ yếu để thực hiện mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị sản xuất. Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư: dự án đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực cơ sở hạ tầng, lĩnh vực dịch vụ, lĩnh vực văn hóa xã hội. Căn cứ vào tính chất hoạt động đầu tư: Dự án đầu tư mới, dự án mở rộng sản xuất kinh doanh, dự án thay thế, dự án đầu tư chiều sâu. Các ngân hàng thường quan tâm đến cách phân loại theo tính chất hoạt động đầu tư vì nó thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các dự án đầu tư.
Hoạt động cho vay theo dự án của NHTM 1. Khái niệm hoạt động cho vay theo dự án của NHTM Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải có những dự án đổi mới về chất và lượng nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Điều này đòi hỏi nguồn vốn lớn và thời gian sử dụng vốn lâu dài.Khi đó, một trong những nguồn vốn quan trọng được các chủ đầu tư sử dụng là vốn vay từ các NHTM. Các doanh nghiệp muốn vay vốn sẽ phải xây dựng dự án thể hiện mục tiêu, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án.
Thông qua đó, ngân hàng sẽ thẩm định dự án, đánh giá khả năng hoàn trả của doanh nghiệp và quyết định phần vốn cho vay. Như vậy quá trình cho vay của một dự án bao gồm nhiều khâu: thẩm định, xét duyệt, quyết định cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay, theo dõi, xử lý thu hồi nợ sau khi cho vay. 4 Cho vay theo dự án của NHTM là hình thức cho vay, theo đó ngân hàng cho khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định để thực hiện dự án phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo thỏa thuận. Đặc điểm cho vay theo dự án của NHTM Đặc điểm của hoạt động cho vay theo dự án của NHTM là số tiền cho vay lớn, thời gian cho vay dài, nhiều biến động do đó rủi ro cao và lãi suất cao.
Các dự án đòi hỏi vốn lớn và ngân hàng là kênh huy động quan trọng để thực hiện dự án. Vì vậy, số tiền cho vay theo dự án thường lớn. Bên cạnh đó, thời gian cho vay dài (trên 1 năm) đòi hỏi khách hàng phải có kế hoạch trả nợ hợp lý xác định trên cơ sở nguồn thu của dự án. Theo đó, thời gian thu hồi vốn vay bằng thời gian thu hồi vốn đầu tư.
Từ hai đặc điểm trên, ta có thể thấy hoạt động cho vay theo dự án thường có rủi ro cao hơn so với hình thức cho vay ngắn hạn. Chính vì số tiền cho vay lớn, thời gian cho vay dài, rủi ro cao, chi phí huy động vốn dài hạn thường cao hơn chi phí huy động ngắn hạn nên lãi suất cho vay theo dự án cao hơn lãi suất của các hình thức cho vay khác. Vai trò của hoạt động cho vay theo dự án với NHTM Trong hoạt động cho vay của NHTM, có thể nói cho vay theo dự án là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Do ngân hàng có thể dùng một phần tiền gửi ngắn hạn với chi phí huy động thấp để cho vay dài hạn nên cho vay theo dự án thường đem lại thu nhập đáng kể.
Tuy nhiên, bên cạnh khả năng sinh lời cao, cho vay theo dự án tiềm ẩn những rủi ro. Các hợp đồng cho vay theo dự án cũng là loại tài sản có độ rủi ro cao nhất vì vốn vay lớn, thời gian dài… Khoản cho vay gặp rủi ro không chỉ là Ngân hàng không thu hồi được vốn mà còn là người vay không hoàn trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết. Nếu ngân hàng đưa ra quyết định sai trong cho vay dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ngân hàng, thậm chí đe dọa sự tồn tại của ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng luôn thẩm định kỹ lưỡng cả về khách hàng lẫn tính khả thi của dự án.
Thẩm định dự án đầu tư 1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư và thẩm định tài chính dự án đầu tư: Thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của NHTM là việc tổ chức, thẩm tra, xem xét, phân tích một cách khách quan, khoa học, hệ thống và toàn diện tất cả các 5 khía cạnh liên quan đến tính pháp lý, tính khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án trước khi quyết định cho vay. Nội dung thẩm định dự án bao gồm thẩm định pháp lý, thẩm định kỹ thuật-công nghệ, thẩm định thị trường và thẩm định tài chính dự án. Tuy nhiên, đối với Ngân hàng, thẩm định tài chính là nội dung lớn và quan trọng, là mục tiêu quan tâm hàng đầu.
Bởi vì, hiệu quả tài chính dự án ảnh hưởng tới khả năngthanh toán nợ gốc lãi đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng. Có thể hiểu hoạt động thẩm định tài chính dự án là việc tổ chức một cách hợp lý, khoa học và tiến hành xem xét khách quan tất cả các khía cạnh tài chính liên quan đến tính khả thi của dự án. Nói cách khác thẩm định tài chính dự án là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay vốn của dự án cũng như khả năng trả nợ và lãi vay của dự án. Quy trình và nội dung thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của NHTM 1.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư Hoạt động thẩm định dự án cần tuân theo một quy trình thống nhất và khoa học, đi từ thu thập thông tin, xử lý thông tin, lựa chọn phương pháp thẩm định, tính toán các chỉ tiêu tài chính cho tới đánh giá tính khả thi hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. a) Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết Để thẩm định dự án được chính xác và đầy đủ, Ngân hàng cần phải thu thập thông tin từ những nguồn đáng tin cậy. Nguồn thu thập thông tin có thể là từ khách hàng, đối tác của khách hàng, các hiệp hội, cơ quan nhà nước, thông tin đại chúng… Các tài liệu, thông tin cần thiết phải thu thập bao gồm: Hồ sơ pháp lý:Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân vay vốn, thẩm quyền phê duyệt: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám đốc, kế toán trưởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động, Giấy phép đầu tư, … Hồ sơ tài chính: báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh tài chính, Chi tiết phát sinh một số khoản mục chính. 6 Hồ sơ dự án: Kết quả nghiên cứu các bước: Nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi; Các luận chứng kinh tế kỹ thuật được phê duyệt; Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra; Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng cơ bản.