phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc sắp xếp thành 03 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ ản về tín dụng và chất lƣợng quản lý kinh doanh tín dụng tại hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng quản lý kinh doanh tín dụng tại hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tr n đ a bàn tỉnh Bình Dƣơng Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý kinh doanh tín dụng tại hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tr n đ a bàn tỉnh Bình Dƣơng 6 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ KINH DOANH TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Một số vấn đề về QTDND 1.Khái niệm về QTDND: Trên thế giới, có rất nhiều đ nh nghĩa khác nhau về Quỹ tín dụng, ví dụ: Theo Hiệp hội Liên minh tín dụng quốc gia Hoa Kỳ (National Credit Union Administration): Quỹ tín dụng là một đ nh chế tài chính phi lợi nhuận, đƣợc làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên - đồng thời là những ngƣời sử dụng các d ch vụ của Quỹ tín dụng. Quỹ tín dụng phục vụ cho các nhóm ngƣời có cùng những đặc tính chung, nhƣ có cùng nơi l m việc, cùng nơi cƣ trú, cùng học một trƣờng hoặc cùng đi lễ ở một nhà thờ. Quỹ tín dụng cũng l nơi an to n, thuận tiện để các thành viên gửi tiền tiết kiệm, vay vốn và thực hiện các d ch vụ tài chính khác với giá cả hợp lý.
Theo Hội đồng Liên minh Tín dụng Thế giới (“World Council of Credit Union”, viết tắt là WOCCU): Quỹ tín dụng là một loại hình trung gian tài chính mang tính tƣ nhân v hợp tác. Việc gia nhập vào Quỹ Tín dụng đƣợc rộng mở và tự nguyện. Quỹ tín dụng thuộc quyền sở hữu của các thành viên - những ngƣời quản lý Quỹ tín dụng một cách dân chủ. Quỹ tín dụng quản lý kinh doanh nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi thành viên thông qua việc khuyến khích tiết kiệm, cho vay thành viên và thông qua các thể thức quản lý kinh doanh khác do chính các thành viên quyết đ nh.
Để đảm bảo thoả mãn nhu cầu của các thành viên một cách tốt nhất và lâu dài nhất, Quỹ tín dụng quan tâm đến sự ổn đ nh về tài chính. Chính vì lý do này mà Quỹ tín dụng phải đạt đƣợc mục đích quản lý có hiệu quả một cách thƣờng xuyên. Ở Việt Nam, theo quy đ nh tại Ngh đ nh số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và quản lý kinh doanh của QTDND, khái niệm về QTDND đƣợc diễn đạt nhƣ sau: Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình TCTD hợp tác quản lý 7 kinh doanh theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự ch u trách nhiệm về kết quả quản lý kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu l tƣơng trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các quản lý kinh doanh sản xuất, kinh doanh d ch vụ và cải thiện đời sống. Từ cách đ nh nghĩa tr n, có thể rút ra bản chất của quỹ tín dụng nhƣ sau: Thứ nhất, “QTD l một loại hình trung gian t i chính”: QTD đóng vai trò trung gian giữa những ngƣời có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với những ngƣời cần vốn để đầu tƣ, sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Vai trò n y đƣợc thực hiện thông qua việc QTD huy động tiền tiết kiệm của khách hàng (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của (QTD) để cấp tín dụng cho thành viên. Thứ hai, QTD có tính chất “tƣ nhân”: Thể hiện ở chỗ QTD chủ yếu do các thành viên là thể nhân và pháp nhân tự nguyện thành lập chứ không phải do Nhà nƣớc thành lập. Thứ a, điều kiện gia nhập rộng mở và tự nguyện: Mọi cá nhân, tổ chức hội đủ điều kiện theo quy đ nh của pháp luật, tán th nh điều lệ v các qui đ nh li n quan đều có thể gia nhập QTD mà không phải ch u bất kỳ sự phân biệt hay sự ép buộc nào. Thứ tƣ, cho vay: QTD l kết quả của sự nỗ lực chung, nếu để tiền tiết kiệm đóng ăng, không sinh lời thì chắc chắn sẽ làm nản lòng những ngƣời gửi tiền.
Vì vậy, QTDND phải ù đắp cho họ dƣới hình thức trả lãi và tiền thƣởng. Do đó, việc tạo thuận lợi tiếp cận tín dụng đƣợc đặt l n h ng đầu. Mặt khác, "Quỹ tín dụng đƣợc đánh giá l một công cụ chống cho vay nặng lãi rất hiệu quả".Nguyên tắc hoạt động của QTDND: Về cơ bản trên thế giới hoạt động các Quỹ thƣờng theo các nguyên tắc sau: - Tự nguyện gia nhập và ra QTDND: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình v các đối tƣợng khác có đủ điều kiện theo quy đ nh đều có thể trở thành 8 thành viên QTDND, thành viên có quyền ra QTDND theo quy đ nh của Điều lệ QTDND. - Quản lý dân chủ v ình đẳng: Thành viên QTDND có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.
- Tự ch u trách nhiệm và cùng có lợi, QTDND tự ch u trách nhiệm về kết quả quản lý kinh doanh của mình, tự quyết đ nh về phân phối thu nhập, bảo đảm QTDND và - Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của QTDND: sau khi l m xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại đƣợc trích một phần vào các quỹ QTDND, một phần chia cho th nh vi n theo đ nh mức độ sử dụng nông thôn của QTDND do Đại hội thành viên quyết đ nh. - Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong QTDND và trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các QTDND với nhau ở trong nƣớc v ngo i nƣớc theo quy đ nh của pháp luật.Các loại mô hình tổ chức và hoạt động của QTDND QTDND là một tổ chức tín dụng tập thể, do nhiều thể nhân, pháp nhân tự nguyện gia nhập, góp cổ phần. Nhằm mục đích cho vay tại chỗ để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, d ch vụ, đời sống của các thành viên trên tinh thần tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau. Quy mô thành lập QTDND tùy theo môi trƣờng kinh tế v trình độ cán bộ từng nơi để tổ chức thích hợp tr n cơ sở phƣờng, xã, vùng phụ cận, vùng dân cƣ, xí nghiệp lớn mà không nhất thiết theo đ a giới hành chính đơn thuần.
Các nghiệp vụ hoạt động chủ yếu: Căn cứ theo Ngh đ nh số 69/2005/NĐ-CP ng y 26 tháng 05 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Ngh đ nh số 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của QTDND, các QTDND đƣợc thực hiện các nghiệp vụ nhƣ sau: - uy động vốn: các QTDND đƣợc huy động vốn theo nội dung sau: 9 QTDND đƣợc nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân v tổ chức tín dụng khác theo quy đ nh của NHNN. QTDND đƣợc vay vốn của QTDTW, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác theo quy đ nh của NHNN. Hoạt động tín dụng: QTDND cho vay đối với th nh vi n v các hộ nghèo không phải l th nh vi n trong đ a n quản lý kinh doanh của QTDND. Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của QTDND, nhƣng tỷ lệ dƣ nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dƣ nợ không đƣợc vƣợt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân h ng Nh nƣớc quy đ nh.
QTDND đƣợc cho vay những khách h ng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dƣới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính QTDND đó phát h nh. Việc lập hồ sơ v thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng ảo đảm tiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất v lƣu giữ hồ sơ cho vay của QTDND thực hiện theo quy đ nh của Ngân h ng Nh nƣớc. QTDND thực hiện các quản lý kinh doanh tín dụng khác theo quy đ nh của Ngân h ng Nh nƣớc. - Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: QTDND đƣợc mở t i khoản tiền gửi tại NHNN, QTDTW v các TCTD khác theo quy đ nh của Ngân h ng Nh nƣớc.
QTDND đƣợc thực hiện các d ch vụ thanh toán v ngân quỹ chủ yếu phục vụ các th nh vi n. -Các hoạt động khác: QTDND đƣợc dùng vốn điều lệ v quỹ dự trữ để góp vốn theo quy đ nh của NHNN. QTDND đƣợc nhận ủy thác, l m đại lý v thực hiện các nghiệp vụ khác trong lĩnh vực quản lý kinh doanh tiền tệ khi đƣợc NHNN cho phép. Chất lƣợng quản lý kinh doanh tín dụng QTDND 10 1.Khái niệm chất lƣợng tín dụng: Chất lƣợng tín dụng là tổng hợp những chỉ ti u, đặc trƣng đáp ứng theo yêu cầu của khách h ng (ngƣời vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của QTDND.Đối với khách hàng: Một giao d ch tín dụng đƣợc coi là có chất lƣợng, khi giao d ch đó phù hợp với mục đích v y u cầu của khách hàng về: quy mô, thời hạn đủ dài, thời gian giải ngân nhanh chóng, k p thời, kỳ hạn phù hợp với tính chất phƣơng án, dự án để thuận lợi cho việc trả nợ….; ngo i ra, thời gian thủ tục phải nhanh chóng gọn nhẹ…, tức là khi tham gia vào quan hệ n y thì khách h ng đƣợc tạo mọi điều kiện để tiếp cận và sử dụng nguồn tín dụng một cách thuận lợi nhất.Đối với QTDND: Đối với QTDND thì chất lƣợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của ản thân QTDND, đảm ảo đƣợc nguy n tắc ho n trả đúng hạn v có lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình quản lý kinh doanh, mang lại lợi nhuận v đảm ảo thanh khoản cho QTDND 1.Đối với nền kinh tế: Đối với nền kinh tế thì chất lƣợng tín dụng đƣợc đánh giá: - Mức phục vụ sản xuất v lƣu thông h ng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc l m, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trƣởng tín dụng v tăng trƣởng kinh tế, ho nhập với cộng đồng quốc tế.