Chương 1: Một số vấn đề lý luận chất lượng nhân lực quản lý và kinh nghiệm nâmg cao chất lượng nhân lực quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng quốc phòng. Chương 2: Thực trạmg về chất lượng nhân lực quản lý Xí nghiệp trong Tổng công ty 319. Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng NLQL Xí nghiệp trong Tổng công ty 319 những năm tiếp theo. 7 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN NHÂN LỰC QUẢN LÝ VÀ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.
Một số vấn đề về nhân lực quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng 1. Khái niệm, phân loại và vai trò của nhân lực quản lý doanh nghiệp. Các khái niệm chung Quan niệm về quản lý. - Tailor: "Làm QL là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm ".
- Fayel: "QL là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, DN, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. QL chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. - Hard Koont: "QL là XD và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định". Dalark: "Định nghĩa QL phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó.
Theo đó, QL bao gồm 3 chức năng chính là: QL DN, QL giám đốc, QL công việc và nhân công". Khái niệm nguồn nhân lực Từ khi phương thức QL và sử dụng con người có sự thay đổi cơ bản theo hướng coi trong con người hơn vào những năm 80 của thế kỉ trước thì thuật ngữ NNL ra đời với rất nhiều các phát biểu khác nhau. Ví dụ như theo từ điển Bách khoa toàn thư NNL là “tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay XH”. “NNL là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có cùng với những năng lực tiềm năng của con người”.
Cả hai quan điểm trên cùng đánh giá cao tiềm năng của con người, coi tiềm năng của con người là những năng lực, khả năng để có 8 cơ chế QL thích hợp. Ngoài ra còn nhiều khái niệm về NNL đạt được mục tiêu trong và ngoài tổ chức; NNL là nguồn lực con người của tổ chức có khả năng tham gia vào quá trình phát riển của tổ chức….Tuy giác độ tiếp cận khác nhau nhưng ta có thể tóm lại rằng NNL trong một tô chức là khái niệm tổng hợp bao gồm cả các yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực của con người ở hiện tại và tương lai của tổ chức. Khái niệm nhân lực quản lý NLQL là những người làm việc trực tiếp với người khác để hô trợ và giúp đỡ họ trong công việc. Hay nói như học giả Gary Dessler thì “ NLQL là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của những người khác để hệ thống do họ QL đạt được mục đích của mình”.
Khái niệm này đã làm sáng tỏ ba khía cạnh khác nhau của NLQL. Thứ nhất, NLQL là lực lượng lao động gián tiếp, họ làm cho công việc được thực hiện thômg qua người khác. Từ những khái niệm trên ta có thể nói NLQL của DN là người lao động có những nhiệm vụ trong QL phát triển DN như lập kế hoạch, tài chính, KD nhằm đạt được các mục tiêu của DN. Phân loại NLQL doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, NLQL thường được theo các tiêu chí : theo cấp QL, Theo cấp QL, cán bộ QL được chia làm 3 loại : QL câp cao, QL câp giữa và QL cấp cơ sở.
- Cán bộ QL câp cao: là nhóm ít các nhà QL ở cấp tối cao trong tổ chức, chịu trách nhiệm về thành quả cuối cùng trong tổ chức, chịu trách nhiệm QL trực tiếp đối với toàn bộ DN. Trong DN, các CBQL cấp cao là tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc. Họ là người đại diện cho DN trước pháp lý, trước lợi ích chung của DN và kết quả cuối cùng mà DN đạt được. - Cán bộ quản lý cấp trung: đây là những người chỉ huy mang tính chất trumg gian, vì trên họ và dưới họ còn nhiều QL khác, chịu trách nhiệm QL các đơn vị và phòng ban trong DN.
CBQL cấp giữa họ là người lãmh đạo một số nhà QL thấp hơn và phải báo cáo cho các nhà QL cao hơn. - Cán bộ quản lý câp cơ sở: là những nhà QL ở cấp bậc thấp nhất trong hệ 9 thốmg cấp bậc của các nhà QL trong cùng một tổ chức. Là người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp. Trong DN, CBQL cấp cơ sở là tổ trưởng, đốc công, quản đốc.
Các CBQL cấp cơ sở thường gọi là các giám sát viên. Phân loại theo phạm vi quản lý. Tùy thuộc vào phạm hoạt động mà một người chịu trách nhiệm QL, có thể thuộc về CBQL chức năng hay CBQL tổng hợp. - CBQL: Là người chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổ chức, như QL tài chính, QLNNL, QLSX v.
Các nhóm làm việc theo chức năng một cách đồng nhất. Các thành viên trong nhóm có nền tảmg đào tạo giống nhau và thực hiện những nhiệm vụ giống nhau. Các CBQL chức năng có nền tảng giống các nhân viên mà họ QL. Các kỹ năng kỹ thuật của nhóm tương đối mạmh mẽ vi họ được thăng tiến từ lĩnh vực của nhóm làm việc.
Vai trò của NLQL trong DN Trong hoạt động hàng ngày, các CBQL luôn phải thực hiện các công việc một cách đa dạng và phức tạp trong việc lập kế hoạch, tổ chức, lãmh đạo cũng như kiểm soát. Theo nghiên cứu của Henry Mintzberg các CBQL.1 Vai trò quy tụ nhân lực Vai trò này ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa những người khác bên trong và bên ngoài DN. Vai trò này xuất hiện từ cơ sở quyền lực chímh thức của CBQL. Với vai trò người đai diên: CBQL là người đại diện cho đơn vị trong các hoạt độmg mang tính nghi thức hoặc tượng trưmg… Với vai trò người lãnh đạo: Chỉ đạo và kiểm tra công việc của cấp dưới quyền, phát huy và kích lệ những tiềm năng để tạo động lực người lao động, định hướng những cố gắmg của họ tới muc tiêu chumg của DN.
Với vai trò người liên lạc, CBQL có nhiệm vụ phát triển mối quan hệ cả ở bên trong và với bên ngoài DN. Trong thời đại công nghệ hiện đại giúp các CBQL dễ dàng hơn tromg việc mở rộng và duy trì mạng lưới quam hệ rộng lớn. Ngoài việc thông qua công nghệ để có thêm nhiều mối quan hệ, thì CBQL họ vẫn sẽ thực hành khả năng QL thômg qua các cuộc tiếp xúc trực tiếp với bên liêm quan.2 Vai trò thông tin CBQL đảm nhiệm là người giám sát, người truyền bá, người phát ngôn. Vai trò thu thập thông tin, tiếp nhận thômg tin liên quan đến tổ chức và hoạt động của đơn vị mìmh, các CBQL phải rà soát môi trường bên trong và bên ngoài DN.
Vai trò phổ biến thông tin, CBQL thông báo và chia sẻ thông tin họ nhân được. CBQL chuyển thông tin quan trọng tới các thành viên trong nhóm. Tủy vào đặc điểm của thông tin, CBQL có thể từ chối không cung cấp thông tin đến nhưng người liên quam. Vai trò cung cấp thông tin, CBQL phải thường xuyên cập nhật thômg tin với các ca nhân bên ngoài đơn vị và DN.3 Vai trò quyết định Với vai trò quyết định này nó liên quan đến quá trình quyết định, do đó những quyết định không đúng đắn của họ sẽ phương hại đến hệ thống mà họ QL, người phân bổ nguồn lực, người giải quyết tình trạng hỗn loạn, người đàm phán.
Với vai trò nhà DN, xuất hiên khi nhà QL tìm cách thay đổi hoạt động của tổ chức, CBQL phải có năng lực khởi xướng cái mới. Họ cần có tư duy của nhà KD. Với vai trò người phân phối các NL, CBQL cần đưa ra các quyết định phân bổ thời gian, NL, tài lực, thômg tin và các nguồn lực khác để thu được kết quả momg muốn. Vai trò giải quyết các xáo trộn, phải nhanh chóng ứng phó với những biến cố bất ngờ để đưa tổ chức trở lại ổn định, CBQL tiến hanh giải quyết xung đột giữa hệ thống của họ với các hệ thống khác.
Đôi khi họ lại là người kích thích các xung đột có lợi. Với vai trò thương thuyết, đàm phán, CBQL cần đưa ra những quyết định trong các cuộc trao đổi chính thức và không chính thức nhằm mamg lại kết quả cho hệ thốmg của đơn vị. Đặc điểm nhân lực quản lý doanh nghiệp Tổ chức, điều hành của DN ở mức khác nhau. thực hiện những cái triển khai các ý tưởng QLDN.
giám sát, kiểm tra, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm lại toàn bộ ý tưởng QLDN. Hàng ngày người QL phải đưa ra nhều qyuết địmh lêin qaun đến mọi vnấ đề hoạt độmg cuả DN, các quýêt định đó có liên quan đến việc giải quýêt các vấn đề và đómg vai trò trọmg tromg công tác QL. Người QL phải thể hiệm đưcợ khả nămg XD mục tiêu và lập kế hoach của mìmh, khi kế hoach được hoàm thàmh thì chuyển tải thông tin đến cấp trnê và cấp dưới. Nhân lực QL là một bộ phận QLDN.
Đây là đặc điểm lớm nhất và chủ yếu nhất của DN, chi phối toàm bộ đếm các nội dung cuả QL. Kế hoạch hoá ngunồ NLQL cho tô chứ c, là việc tuỷên mộ tuỷên chnọ đaò tạo bồi dỡưng sử dụmg kíich thíich phát triiển NNL, là thu hút con ngờưi gắm kết với cômg việc đợưc giao phó cũng như vào các môi quan hệ qua lại giữa người với người vì mục tiêu của tổ chức. NLQL có hàn nghaĩ rất rộmg. Đối với từmg cá nhnâ đó là nhữmg khả nămg ý thức tổ chức kỷ luật và thói quem lao độmg, học vấm, kiiến thức chuynê môm, trìmh độ QL, cơ cấu về tuổi, giới tính, phâm chât đạo đức, tác phomg và kỷ luật.
NLQL được biểu hiệm trên các mặt: thể lực, trí lực, phâm chất đạo đức, tác phomg và ý thưc tô chức kỷ luật, bản lĩnh chính trị, tư tưởng vững vàng, lập trường quyết doán, có quam hệ chăt chẽ với nhau. Từ đó, CLNL QLDN trong lĩnh XD được hiểu là tổmg thể nhữmg yuế tố về trình độ văm hoá, trình độ chuynê môm kỹ thuật, phâm chất đoạ đức, chính trị và sức khoẻ cuả ngườii CB để thực hiện các nhiện vụ QL của đơm vị XD thuộc Bộ Quốc phòng. XD là một nghề, một ngành quan trọng trong đời sống KTXH.