MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Con ngƣời luôn giữ vai trò trung tâm, quyết định của mọi lĩnh vực sản xuất trong đó có lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. Trong các yếu tố tạo nên hoạt động của ngân hàng nhƣ: vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, con ngƣời, môi trƣờng… thì yếu tố con ngƣời có vai trò quyết định nhất. Vai trò này càng đƣợc thể hiện rõ hơn đối với hoạt động của NHNN.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, trong đó có lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. Với việc phát triển bùng nổ hệ thống ngân hàng trong giai đoạn 2005 - 2010 và có phần chững lại trong giai đoạn từ 2010 đến nay. Hệ thống ngân hàng phát triển và thay đổi cả về quy mô, tác nhân, đối tác, cách thức và phƣơng thức tổ chức hoạt động. Để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng, góp phần làm lành mạnh hóa lĩnh vực này, hƣớng tới sự phát triển công bằng, minh bạch và đảm bảo các mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thì chất lƣợng cán bộ làm việc trong NHNN, đặc biệt là NHNN chi nhánh cấp tỉnh ngày càng phải đƣợc nâng cao cả về năng lực trình độ, kỹ năng tác nghiệp và nhận thức về môi trƣờng hoạt động.
Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên là đơn vị trực thuộc của Ngân hàng Nhà nƣớc, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, có chức năng tham mƣu, giúp Thống đốc quản lý nhà nƣớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng Trung ƣơng theo ủy quyền của Thống đốc. Hiện tại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 19 NHTM, 02 Quỹ TDND cơ sở,. Từ khi thành lập đến nay nhân lực không ngừng phát triển về số lƣợng và chất lƣợng, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém về lề lối làm việc, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ, công chức chủ yếu thể hiện: ý thức, trách nhiệm và việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc thực thi nhiệm vụ, công vụ của một bộ phận cán bộ, công chức còn chƣa cao, chƣa tự giác chấp hành và thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết công việc; năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ, công chức còn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc trong tình hình mới; công tác phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn chƣa kịp thời và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 2 hiệu quả chƣa cao; một số cán bộ công chức còn chƣa thực sự nhiệt tình và có trách nhiệm trong việc. Ngoài ra kỹ năng tác nghiệp, kiến thức về thị trƣờng tài chính và lĩnh vực tiền tệ ngân hàng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thời kỳ mới.
Bên cạnh đó công tác tổ chức cán bộ nhƣ tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và đào tạo cán bộ của Chi nhánh vẫn bị động và phụ thuộc vào NHNN, hoạt động phát triển nguồn cán bộ vẫn thực hiện theo cách thức truyền thống và mang nặng tính chất của cơ quan hành chính nhà nƣớc thuần túy. Vậy, chất lƣợng nhân lực và nâng cao chất lƣợng nhân lực đã đƣợc NHNN Việt Nam và NHNN chi nhánh Thái Nguyên nhận thức và thực hiện nhƣ thế nào? Cần có những giải pháp gì để nâng cao chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên trong giai đoạn hội nhập thời gian tới? Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng nhân lực của NHNN chi nhánh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn cao học của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu Liên quan đến chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN nói chung, NHNN chi nhánh cấp tỉnh nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng chất lƣợng nhân lực làm việc trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng, dự báo xu hƣớng phát triển của lĩnh vực này và chất lƣợng nhân lực cần để đáp ứng yêu cầu phát triển cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN nói chung, NHNN chi nhánh cấp tỉnh nói riêng. Cụ thể là đề tài khoa học số 98-05: "Những vấn đề cơ bản về đổi mới công tác quản lư đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường" do TS Vũ Thị Liên làm chủ nhiệm.
Luận văn thạc sĩ kinh tế "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực Ngân hàng Nhà nước" của tác giả Nguyễn Chí Thành, 2002; Luận văn thạc sĩ kinh tế: "Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực hệ thống Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Trần Hữu Thắng, 2003. Các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 3 công trình trên đã nghiên cứu nhân lực (nguồn nhân lực) của NHNN trên giác độ quản trị nhân lực và đào tạo phát triển. Tuy nhiên đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về chất lƣợng cán bộ làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu * Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên, tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực của NHNN chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN. - Đánh giá thực trạng chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: vấn đề nghiên cứu trong phạm vi tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên. - Phạm vi thời gian: số liệu đƣợc sử dụng để đánh giá, phân tích về chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên đƣợc thu thập trong giai đoạn 2009 - 2013. Những đóng góp của luận văn - Bổ sung và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về nhân lực và chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN. - Đƣa ra cách nhìn mới về nguồn nhân lực.
- Tìm hiểu kinh nghiệm phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của một số NHTW trên thế giới. - Thấy đƣợc các hạn chế về chất lƣợng nhân lực tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên, và những yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực làm việc tại NHNN chi nhánh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.
Kết cấu của luận văn Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng nhân lực của NHNN; Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu; Chƣơng 3. Thực trạng chất lƣợng nhân lực của NHNN chi nhánh Thái Nguyên; Chƣơng 4.
Giải pháp nâng cao chất lƣợng nhân lực của NHNN chi nhánh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC 1. Khái niệm, cơ cấu và vai trò của nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngƣời và đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều khía cạnh, do đó có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ là nguồn lực con ngƣời của một quốc gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh…), là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội nhƣ nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng. Với tƣ cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế- xã hội, nguồn nhân lực đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, đó là khả năng lao động của xã hội. Với cách hiểu này nguồn nhân lực tƣơng đƣơng với nguồn lao động hay nguồn lực xã hội.
Có hai loại nguồn nhân lực là nguồn nhân lực xã hội (còn gọi là nguồn lao động xã hội) và nguồn lao động trong một tổ chức. Nguồn nhân lực xã hội (còn gọi là nguồn lao động xã hội) Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội. Tuy nhiên, có thể xác định: - Nguồn nhân lực xã hội là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Độ tuổi lao động là khoảng tuổi đời theo quy định của luật pháp mọi công dân có khả năng lao động nằm trong độ tuổi đó đƣợc coi là nguồn lao động của đất nƣớc.
- Nguồn nhân lực xã hội đƣợc xem xét trên giác độ số lƣợng và chất lƣợng: + Số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào việc quy định độ tuổi lao động. Mỗi nƣớc có quy định riêng về độ tuổi tối thiểu và tối đa cho nguồn lao động. Hiện nay, phần lớn các nƣớc quy định tuổi tối thiểu là 14 hoặc 15; ở nhiều quốc gia, ngay cả tổ chức lao động thế giới cũng không quy định giới hạn tuổi tối đa mà để mở ở độ tuổi này. Ở nƣớc ta, nguồn nhân lực xã hội bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có tính thêm lao động trẻ em và lao động cao tuổi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 Một cách chung nhất, có thể hiểu nguồn nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi nhất định theo quy định của luật pháp có khả năng tham gia vào lao động. Độ tuổi lao động đƣợc quy định cụ thể ở mỗi nƣớc khác nhau. Theo Bộ luật Lao động Việt nam tuổi lao động của nam từ 15 đến 60 và của nữ từ 15 đến 55 tuổi. + Chất lượng nguồn nhân lực xã hội được biểu hiện ở thể lực, trí lực, tinh thần, thái độ, động cơ, ý thức lao động.
Nguồn nhân lực là tổng hòa trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội của con ngƣời (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con ngƣời.