Nghiên cứu nâng cao chất lượng môđun thu phát trong hệ thống mạng pha tích cực

Nghiên cứu nâng cao chất lượng môđun thu phát cho hệ thống mạng pha tích cực, luận án tiến sĩ kỹ thuật với các giải pháp và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

158
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Mô đun thu phát cho các hệ thống mạng pha tích cực

Mô-đun thu phát (MĐTP) là thành phần thiết yếu trong các hệ thống vô tuyến hiện đại. Chúng có nhiệm vụ phát và thu tín hiệu qua các ăng-ten, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng tín hiệu. Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển công nghệ, việc nâng cao chất lượng mạng và hiệu suất của MĐTP trở nên cấp thiết. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ mạng pha tích cực (MPTC) có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của các hệ thống vô tuyến. Hệ thống này cho phép điều khiển linh hoạt các tham số như pha và biên độ, từ đó tối ưu hóa khả năng phát sóng và thu nhận tín hiệu. Theo đó, việc cải thiện hiệu suất của MĐTP không chỉ giúp tăng cường tín hiệu mạng mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực như ra-đa, thông tin vệ tinh và Internet vạn vật (IoT).

1.1. Giới thiệu về hệ thống mạng pha tích cực

Hệ thống mạng pha tích cực (MPTC) là một trong những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông. Nó cho phép các ăng-ten hoạt động đồng bộ, tạo ra búp sóng có khả năng quét linh hoạt. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng mạng mà còn tăng cường khả năng xử lý tín hiệu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng MPTC có thể giảm thiểu độ nhiễu và tăng cường độ chính xác trong việc thu nhận tín hiệu. Hệ thống này có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ quân sự đến dân sự, nhờ vào khả năng hoạt động đa chức năng. Việc phát triển và cải tiến MĐTP cho MPTC sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu suất và khả năng ứng dụng của công nghệ này.

1.2. Các nội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng của mô đun thu phát

Nghiên cứu về MĐTP cho MPTC tập trung vào việc cải thiện các yếu tố như độ phân giải và độ chính xác của tín hiệu. Các giải pháp như bộ xoay pha và bộ khuếch đại công suất được xem là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất. Việc tối ưu hóa thiết kế của các bộ phận này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ mới trong thiết kế MĐTP có thể mang lại những cải tiến đáng kể về tín hiệu mạng và khả năng hoạt động của hệ thống. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.

II. Bộ suy giảm số kết hợp xoay pha tín hiệu

Bộ suy giảm số kết hợp xoay pha tín hiệu là một trong những thành phần quan trọng trong MĐTP. Nó cho phép điều khiển chính xác góc xoay pha của tín hiệu, từ đó cải thiện khả năng tổng hợp búp sóng. Việc nâng cao độ phân giải của bộ suy giảm này sẽ giúp tăng cường khả năng điều khiển tín hiệu, đồng thời giảm thiểu độ nhiễu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa cấu trúc của bộ suy giảm có thể mang lại hiệu quả cao hơn trong việc xử lý tín hiệu. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng mạng mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của MĐTP trong các hệ thống vô tuyến hiện đại.

2.1. Giải pháp nâng cao độ phân giải bộ xoay pha tín hiệu

Giải pháp nâng cao độ phân giải cho bộ xoay pha tín hiệu bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế và chế tạo. Việc sử dụng các linh kiện chất lượng cao và tối ưu hóa quy trình sản xuất sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của bộ suy giảm. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ điều khiển số có thể giúp tăng cường khả năng điều khiển pha và biên độ của tín hiệu. Điều này không chỉ giúp cải thiện tín hiệu mạng mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực như ra-đa và thông tin vệ tinh.

2.2. Hiệu quả của cấu trúc đề xuất qua thiết kế thử nghiệm

Các thử nghiệm thiết kế cho bộ suy giảm số kết hợp xoay pha tín hiệu đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện độ chính xác và độ phân giải. Kết quả từ các mô phỏng và thử nghiệm thực tế cho thấy rằng việc tối ưu hóa cấu trúc của bộ suy giảm có thể mang lại những cải tiến đáng kể về hiệu suất. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng mạng mà còn tạo ra những cơ hội mới cho việc phát triển các ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông. Việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế bộ suy giảm sẽ là chìa khóa để nâng cao hiệu suất của MĐTP trong tương lai.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. 32 Chương 2 BỘ SUY GIẢM SỐ KẾT HỢP XOAY PHA TÍN HIỆU. Bộ suy giảm số kết hợp xoay pha tín hiệu. Giải pháp nâng cao độ phân giải bộ xoay pha tín hiệu.

Cấu trúc đề xuất của bộ suy giảm số kết hợp xoay pha tín hiệu. Hiệu quả của cấu trúc đề xuất qua thiết kế thử nghiệm. Mô tả thiết kế thử nghiệm. Các kết quả mô phỏng, đánh giá.

Các kết quả đo lường, thử nghiệm. Kết luận chương 2. 55 Chương 3 BỘ KHUẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT HIỆU SUẤT CAO CHO MÔ- ĐUN THU PHÁT CỦA HỆ THỐNG MẠNG PHA TÍCH CỰC. Yêu cầu thiết kế và lựa chọn linh kiện và phương pháp thiết kế.

Thiết kế bộ khuếch đại công suất thứ nhất. Mô tả thiết kế. Kết quả mô phỏng, đánh giá hiệu suất của bộ KĐCS thứ nhất. Thiết kế bộ khuếch đại công suất thứ hai.

Mô tả thiết kế. Kết quả mô phỏng hiệu suất của bộ KĐCS thứ hai. Hiệu quả cải thiện hiệu suất công suất của hệ thống. Hệ thống sử dụng mạng ăng-ten dạng đường thẳng.

Hệ thống sử dụng mạng ăng-ten mạng pha phẳng hình chữ nhật. 86 a) Phân tích, đánh giá theo kích thước mạng và phân phố công suất. 87 b) Phân tích, đánh giá theo mức công suất hệ thống. Kết luận chương 3.

92 Chương 4 CẤU TRÚC MÔ ĐUN THU PHÁT GIAO TIẾP SỐ CHO HỆ THỐNG MẠNG PHA TÍCH CỰC ĐA CHỨC NĂNG. Cấu trúc mô-đun thu phát số đề xuất. Mô tả cấu trúc và các thành phần chính. Điều khiển tham số pha, biên độ của tín hiệu phát.

97 a) Chế độ tạo tín hiệu phát. 97 b) Nguyên lý và khả năng điều khiển pha và biên độ của tín hiệu phát của chế độ tạo tín hiệu phát kết hợp cả hai bộ DDS và bộ điều chế I/Q. Thử nghiệm các thành phần tổng hợp tín hiệu phát. Thử nghiệm khả năng tổng hợp các dạng tín hiệu phát.

107 a) Tổng hợp tín hiệu trung tần phát dạng xung đơn. 107 b) Tổng hợp tín hiệu điều chế mã pha. 108 c) Tổng hợp tín hiệu nhảy tần. 109 d) Tổng hợp tín hiệu phát băng thông rộng.

Thử nghiệm khả năng xoay pha và điều khiển biên độ. Nhận xét kết quả thử nghiệm. Kết luận chương 4. 115 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU.

116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO. I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT a) Chữ viết tắt tiếng Việt Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh ATMPTC Ăng-ten mạng pha tích cực Active Phased-Array Antenna HSKĐ Hệ số khuếch đại Gain HTMPTC Hệ thống mạng pha tích cực Active Phased-Array System HTMPTĐ Hệ thống mạng pha quét Passive Phased-Array System điện tử thụ động KĐCS Khuếch đại công suất Power Amplifier MĐTP Mô-đun thu phát Transceiver Module b) Chữ viết tắt tiếng Anh Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AESA Active Electronically Mạng pha tích cực quét búp Scanned Array sóng điện tử BB BaseBand Băng tần gốc (băng tần cơ sở) COTS Commercial off-the-shelf Linh kiện đóng vỏ thương mại DAC Digital-Analog Converter Bộ biến đổi số-tương tự DDS Direct Digital Synthesis Bộ tổng hợp số trực tiếp I/Q In-Phase/Quadrature Đồng pha/Vuông pha IF Intermediate frequency Trung tần IMN Input Matching Network Mạng phối hợp trở kháng đầu vào IoT Internet of Things Internet vạn vật IRM Image Reject Mixers Bộ trộn tần chống nhiễu ảnh IRR Image Rejection Ratio Hệ số (tỉ số) chống nhiễu ảnh LIF Low Intermediate Frequency Tần số trung tần thấp LMT Limitter Bộ giới hạn bảo vệ máy thu ii Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt LNA Low Noise Amplifier Bộ khuếch đại tạp âm thấp MIMO Multiple-Input and Multiple Hệ thống nhiều đầu vào và nhiều -Output đầu ra MLIN Microstrip Line Đường truyền mạch dải MMIC Monolithic microwave Vi mạch tích hợp cao tần nguyên integrated circuit khối MTBF Mean time between failures Thời gian trung bình giữa hai lần hỏng hóc MTTF Mean time to failure Thời gian trung binh đến khi hỏng hóc NCO Numerically Controlled Bộ dao động điều khiển số Oscillators OMN Output Matching Network Mạng phối hợp trở kháng đầu ra PESA Passive Electronically Mảng quét điện tử thụ động Scanned Array RF Radio Frequency Tần số vô tuyến hoặc cao tần RMSE Root mean squared error Sai số trung bình bình phương VGA Variable Gain Amplifiers Bộ khuếch đại có hệ số khuếch đại thay đổi được WSN Wireless Sensor Networks Mạng cảm biến vô tuyến iii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ STT Tên hình vẽ, đồ thị Trang 1 Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc điển hình HTMPTC 13 2 Hình 1.2: Cấu trúc điển hình của HTMPTC đa chức năng 15 3 Hình 1.3: Cấu trúc điển hình MĐTP cho HTMPTC tương tự 17 4 Hình 1.4: Cấu trúc MĐTP sử dụng DDS 19 5 Hình 1.5: Sơ đồ khối MĐTP số dựa trên bộ điều chế I/Q 19 6 Hình 1.6: Sơ đồ bố trí của ATMP gồm N phần tử 21 7 Hình 1.7: Góc xoay pha theo mức suy giảm và tần số 23 Hình 1.8: Phân bố biên độ Taylor với mạng ăng-ten phẳng 28 8 16×16 chấn tử Hình 1.9: Giản đồ búp sóng của mạng ăng-ten sử dụng phân bố 29 9 Taylor Hình 2.1: Bộ xoay pha sử dụng hybrid coupler kết hợp bộ 36 10 khuếch đại VGA Hình 2.2: Cấu trúc bộ xoay pha cộng véc-tơ sử dụng bộ trộn 36 11 tần 12 Hình 2.3: Cấu trúc bộ suy giảm số kết hợp xoay pha tín hiệu 37 Hình 2.4: Biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số suy giảm và góc 38 13 xoay pha 14 Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý bộ suy giảm số kết hợp xoay pha 42 15 Hình 2.6: Sơ đồ layout bộ suy giảm số kết hợp xoay pha 43 16 Hình 2.7: Lưu đồ xác định các cặp hệ số suy giảm phù hợp 44 iv STT Tên hình vẽ, đồ thị Trang 17 Hình 2.8: Số lượng cặp hệ số suy giảm theo góc xoay pha 45 18 Hình 2.9: Dải điều khiển mức suy giảm theo góc xoay pha 45 19 Hình 2.10: Sai số mức suy giảm theo mức suy giảm tín hiệu 47 20 Hình 2.11: Góc xoay pha theo các mức suy giảm tín hiệu 47 Hình 2.12: Kết quả mô phỏng với yêu cầu tương đương bộ xoay 48 21 pha 8 bít 22 Hình 2.13: Kết quả mô phỏng với sai số góc xoay pha 0,5 độ 49 Hình 2.14: Kết quả khảo sát ở góc xoay pha 22,5 độ với sai số 49 23 pha 0,5 độ Hình 2.15: Sơ đồ thử nghiệm bộ suy giảm số kết hợp xoay pha 51 24 chế tạo 25 Hình 2.16: Kết quả thử nghiệm với góc xoay pha 2,81 độ 51 26 Hình 2.17: Đo sai số góc xoay pha theo mức suy giảm tín hiệu 52 27 Hình 2.18: Sai số mức suy giảm theo mức suy giảm tín hiệu 52 28 Hình 3.1: Bóng bán dẫn GaN HEMT TGF2977-SM 58 Hình 3.2: Khảo sát chế độ làm việc của GaN HEMT TGF2977- 61 29 SM 30 Hình 3.3: Đặc tuyến dòng điện I DS theo điện áp VGS 61 31 Hình 3.4: Sơ đồ nguyên lý bộ KĐCS thứ nhất 62 Hình 3.5: Mô phỏng Load/Source Pull xác định trở kháng tối 63 32 ưu Hình 3.6: Sơ đồ mạch OMN bộ khuếch đại Class-F thông 64 33 thường Hình 3.7: Phối hợp trở kháng và triệt hài bậc cao trên đồ thị 65 34 Smith v STT Tên hình vẽ, đồ thị Trang Hình 3.8: Trở kháng nguồn (a) và tải (b) biểu diễn trên đồ thị 66 35 Smith 36 Hình 3.9: Sơ đồ mạng phân áp cực cổng và cực máng 68 37 Hình 3.10: Sơ đồ nguyên lý bộ KĐCS thứ nhất trên ADS 68 38 Hình 3.11: Thiết kế layout của bộ KĐCS thứ nhất 69 Hình 3.12: Hệ số phản xạ đầu vào và đầu ra của bộ KĐCS thứ 69 39 nhất Hình 3.13: Hệ số khuếch đại và độ cách ly của bộ KĐCS thứ 70 40 nhất 41 Hình 3.14: Đặc tuyến hệ số ổn định của bộ KĐCS thứ nhất 70 42 Hình 3.15: Hiệu suất tín hiệu lớn của bộ KĐCS thứ nhất 71 43 Hình 3.16: Phổ các hài tín hiệu đầu ra của bộ KĐCS thứ nhất 72 Hình 3.17: Hiệu suất tín hiệu lớn với điện áp nguồn VDS thay 72 44 đổi 45 Hình 3.18: Mô hình 2 đường truyền mạch dải điển hình 74 46 Hình 3.19: Sơ đồ nguyên lý của bộ KĐCS thứ hai 75 Hình 3.20: Mạng phối hợp trở kháng đầu vào IMN và thiên cáp 77 47 cực cổng Hình 3.21: Mạng phối hợp trở kháng đầu ra OMN và thiên áp 77 48 cực máng 49 Hình 3.22: Thiết kế layout của bộ KĐCS thứ hai 78 Hình 3.23: Các đặc tuyến hệ số phản xạ đầu vào S11 và đầu ra 79 50 S22 Hình 3.24: Hệ số khuếch đại và hệ số ổn định của bộ KĐCS 79 51 thứ hai 52 Hình 3.25: Hiệu suất mô hình tín hiệu lớn bộ KĐCS thứ hai 80 vi STT Tên hình vẽ, đồ thị Trang 53 Hình 3.26: Hiệu suất PAE với các điện áp nguồn khác nhau 81 Hình 3.27: Hiệu suất PAE với khi điều chế nguồn và khi nguồn 82 54 cố định 55 Hình 3.28: Khảo sát hiệu suất bộ KĐCS với mạng đường thẳng 86 Hình 3.29: Hiệu suất PAE của HTMPTC với các điều kiện 88 56 khác nhau Hình 3.30: Hiệu suất PAE hệ thống theo mức suy giảm công 90 57 suất đầu ra Hình 3.31: Mức cải thiện hiệu suất theo mức suy giảm công 91 58 suất đầu ra 59 Hình 4.1: Cấu trúc mô-đun thu phát đề xuất 95 60 Hình 4.2: Sơ đồ khối chức năng bộ điều chế I/Q điển hình 99 Hình 4.3: Nguyên lý điều khiển pha và biên độ của bộ điều chế 102 61 I/Q 62 Hình 4.4: Bước nhảy pha theo mức điện áp chuẩn hóa 103 63 Hình 4.5: Hệ thống thử nghiệm với bộ DDS và bộ điều chế I/Q 106 64 Hình 4.6: Thử nghiệm tạo tín hiệu ra-đa xung đơn 107 65 Hình 4.7: Tín hiệu điều chế mã pha 108 66 Hình 4.8: Kiểm tra khả năng điều chế tín hiệu nhảy tần từ xung 109 sang xung Hình 4.9: Kiểm tra khả năng điều chế tín hiệu băng thông rộng 110 67 FMCW 68 Hình 4.10: Sơ đồ kết nối thử nghiệm điều khiển pha, biên độ 111 Hình 4.11: Tổng hợp giản đồ ăng-ten các trường hợp thử 113 69 nghiệm vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 1.1: Số bít bộ xoay pha và góc hướng đầu tiên búp 22 sóng ăng-ten 2 Bảng 2.1: Danh sách các linh kiện chính 42 3 Bảng 2.2: Bảng so sánh tính năng xoay pha với các công 53 bố liên quan 4 Bảng 2.3: Một số bộ xoay pha thực tế và các linh kiện 55 của thiết kế thử nghiệm 5 Bảng 3.1: Chiều dài các đường truyền mạch dải của mạng 66 IMN, OMN 6 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao chất lượng môđun thu phát cho mạng pha tích cực" tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của các môđun thu phát trong mạng pha tích cực, một yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa truyền dẫn tín hiệu. Tác giả trình bày các phương pháp và công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng tín hiệu, giảm thiểu nhiễu và tăng cường khả năng truyền tải. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mạng mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan đến công nghệ truyền dẫn và ứng dụng trong viễn thông, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mô phỏng hoạt động của hệ thống truyền dẫn đường trục sử dụng công nghệ dwdm với một số loại tin hiệu điều chế mqam, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về mô hình truyền dẫn hiện đại. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute ứng dụng mã turbo trong hệ thống mimo cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ thuật mã hóa tiên tiến trong truyền thông. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu anten mảng và ứng dụng trong hệ thống internet vạn vật, giúp bạn nắm bắt được xu hướng công nghệ mới trong lĩnh vực IoT. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các công nghệ và ứng dụng trong ngành viễn thông.