MỞ ĐẦU Chúng ta có thể thấy các dịch vụ thông tin băng rộng ngày càng tăng trƣởng nhanh chóng: Đó là các thế hệ điện thoại thông minh với dịch vụ 3G/ 4G; các trang video chuyên sâu; các dịch vụ cung cấp data,. Để có thể đáp ứng đƣợc sự tăng trƣởng không ngừng đó, các công nghệ truyền dẫn mới liên tục đƣợc nghiên cứu, triển khai và đƣa vào ứng dụng. Đầu tiên, công nghệ thông tin quang SDH ra đời, mở ra giai đoạn phát triển mới cho ngành truyền tải dữ liệu trong viễn thông. Tuy nhiên với tốc độ SDH là 10 Gbps thì không đáp ứng đƣợc nhu cầu tăng trƣởng ngày càng nhanh chóng của các dịch vụ viễn thông.
Chính vì vậy hệ thống thông tin quang ghép kênh theo bƣớc sóng (WDM) đã ra đời và đóng vai trò quan trọng trong mạng thông tin quang. Các hệ thống truyền dẫn ghép kênh theo bƣớc sóng đã và đang đƣợc triển khai trên toàn cầu nhƣ là một công nghệ truyền dẫn chính cho mạng đƣờng trục và mạng vùng. Bên cạnh rất nhiều ƣu điểm, công nghệ WDM bị hạn chế bởi hiệu suất sử dụng tần số đó là chỉ sử dụng đƣợc các tần số trong băng C và băng L. Chính vì vậy không thể tăng số bƣớc sóng ghép trên một sợi quang.
Điều đó dẫn đến phải nghiên cứu các công nghệ nhằm tăng dung lƣợng của một bƣớc sóng. Công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps đã đƣợc các nhà sản xuất và cung cấp thiết bị lớn trên thế giới nghiên cứu và triển khai thành công. Điều đó mở ra triển vọng cho việc nâng cấp các hệ thống 10 Gbps và 40 Gbps đang sử dụng lên 100 Gbps. Trong đó kỹ thuật kết hợp đóng vai trò chủ chốt cho tốc độ 100 Gbps để sử dụng lại hạ tầng mạng hiện đang dùng cho các tốc độ 10G Gbps và 40 Gbps.
Hệ thống thông tin quang kết hợp có các kỹ thuật điều chế rất phong phú và đa dạng từ đơn giản nhƣ điều chế ASK, FSK, PSK cho đến các kiểu điều chế phức tạp nhƣ DB-PSK, DQPSK, RZ- DQPSK, DP-QPSK … Trong đó DP-QPSK là ứng cử viên sáng giá nhất cho tốc độ 100 Gbps. Tại Việt Nam, do nhu cầu dịch vụ băng rộng tăng cao, các hệ thống truyền dẫn bƣớc sóng 100 Gbps đang đƣợc triển khai rộng rãi bởi các nhà mạng lớn nhƣ VNPT, Viettel, Mobifone,… Trong đó có những hệ thống triển khai mới hoàn toàn hoặc nâng cấp lên từ hệ thống truyền dẫn bƣớc sóng 10 Gbps, 40 Gbps. Việc triển khai hệ thống 100 Gbps không chỉ với mạng đƣờng trục mà ngay cả với mạng vùng. Chính vì vậy mà cần có một nghiên cứu sâu sắc về công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps xem các đặc điểm chính của công nghệ là gì, ảnh hƣởng của đƣờng truyền lên công nghệ và giải pháp khắc phục.
Chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài: “Công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps”. Nội dung đề tài đƣợc chia làm ba chƣơng: CHƢƠNG 1. CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI BƢỚC SÓNG 100 Gbps. - Lý do ra đời công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps.
z - 11 - - Diễn tiến của công nghệ truyền dẫn. - Các tiêu chuẩn của công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps. - Hệ thống thông tin quang kết hợp (kỹ thuật tách sóng kết hợp). KỸ THUẬT NGHỆ ĐIỀU CHẾ VÀ SỬA LỖI TRONG TRUYỀN TẢI BƢỚC SÓNG 100 Gbps - Kỹ thuật điều chế DP-QPSK trong truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps - Kỹ thuật sửa lỗi SD-FEC trong truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps CHƢƠNG 3.
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH ĐƢỜNG TRUYỀN LÊN CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI BƢỚC SÓNG 100 Gbps - Mô phỏng hệ thống 10 Gbps và 100 Gbps không có bộ xử lý số với các khoảng cách khác nhau và so sánh. - Mô phỏng hệ thống 100 Gbps có bộ xử lý số ở khoảng cách lớn và kiểm tra lỗi sau bộ xử lý số. Do kiến thức và thời gian tìm hiểu còn hạn chế nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những góp ý, bổ sung của thầy cô cũng nhƣ bạn đọc để đồ án này đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Nam Hoàng, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn trong suốt thời gian qua. Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Điện Tử - Viễn Thông, Trƣờng Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã trang bị kiến thức và giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này. Hà Nội, ngày……tháng……năm 2016 Sinh viên Trần Ngọc Hoàng z - 12 - CHƢƠNG 1 CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI BƢỚC SÓNG 100 Gbps Trong chương này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu xem tại sao lại ra đời công nghệ truyền tải bước sóng 100 Gbps, diễn tiến của công nghệ truyền tải trên thế giới. Đồng thời, chương này cũng chỉ ra: + Các tiêu chuẩn để làm cơ sở triển khai công nghệ truyền tải bước sóng 100 Gbps.
+ Kỹ thuật tách sóng được sử dụng trong truyền tải 100 Gbps.1 Tại sao sử dụng công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps? Trong khoảng 5-10 năm qua đã cho thấy một sự gia tăng rất lớn trong yêu cầu băng thông internet. Điều đó là do các dịch vụ dữ liệu kinh doanh tăng cao, các điện thoại thông minh với dịch vụ 3G/4G, các trang web video chuyên sâu phổ biến nhƣ Youtube, Netflix, Hulu,.ngày càng phát triển. Điều này dẫn tới kết quả tất yếu là làm xuất hiện các mạng truyền tải cực lớn. Các dịch vụ băng rộng Vấn đề hiệu suất sử dụng phổ tần số trong thông tin quang cũng là một trong những lý do ra đời công nghệ 100 Gbps.
ITU chia dải tần các bƣớc sóng thành Grid; Grid đƣợc chia thành các Bands. Trong đó Band L và C đƣợc sử dụng cho DWDM. Các băng tần theo chuẩn ITU-T Công nghệ 100Gbps ra đời nhằm giải quyết bài toán về suy giảm chất lƣợng truyền dẫn. Đó là các vấn đề về suy hao (suy giảm theo chiều dài tuyến cáp, giới hạn khoảng cách truyền); tán sắc (dãn rộng/biến dạng xung ánh sáng khi lan truyền, giới hạn khoảng cách truyền); OSNR (tỉ số tín hiệu trên nhiễu gây ra bởi nhiễu trên đƣờng truyền).
Suy giảm chất lƣợng truyền dẫn Công nghệ 100Gbps ra đời giúp giảm giá thành/bit. Theo ƣớc tính thì công nghệ 100Gbps ra đời sẽ giảm giá thành từ 10-30% so với công nghệ 40Gbps, từ đó tăng cơ hội tiết kiệm chi phí cho mạng DWDM, IP.2 Diễn tiến của công nghệ truyền dẫn Theo các số liệu điều tra vào đầu những năm 2000, tăng trƣởng lƣu lƣợng của Internet ở mức từ 70-150% một năm [6]; kể từ năm 2009, tỉ lệ này nằm ở mức 40-50% [19]. Rõ ràng với mức độ tăng trƣởng đó thì hệ thống mạng sử dụng tốc độ 10Gb/s sẽ không đáp ứng đƣợc. Nhiều nhà khai thác mạng lớn đã lập kế hoạch mở rộng một cách đáng kể năng lực mạng lƣới để đáp ứng nhu cầu tăng trƣởng của lƣu lƣợng IP.
Theo số liệu của hãng nghiên cứu thị trƣờng Dell’Oro thì các sản phẩm truyền dẫn có tốc độ 100 Gbps sẽ phát triển mạnh từ sau năm 2012 với tổng giá trị sản phẩm khoảng 30 triệu USD và sẽ đạt khoảng 500 triệu USD vào năm 2014. Còn hãng nghiên cứu thị trƣờng Heavy Reading thì dự báo thị phần các ứng dụng có tốc độ kênh từ 40 Gbps đến 100 Gbps sẽ chiếm hơn phân nửa (55%) vào năm 2013, trong đó ứng dụng 40 Gbps chiếm 26% và 100 Gbps là 29%; gần phân nửa thị trƣờng còn lại (45%) là của các ứng dụng 10 Gbps [15].4 thể hiện xu hƣớng phát triển về tốc độ truyền dẫn trên các hệ thống mạng DWDM. Truyền dẫn quang đã và đang tiến triển từ 10/40 Gbps lên 100 Gbps và thậm chí còn cao hơn (lên đến Tbps). Đối với công nghệ bƣớc sóng 400 Gbps trở lên thì mối quan hệ giữa SE (hiệu suất phổ) và cự ly truyền dẫn trở thành bất biến.
Diễn tiến của công nghệ truyền dẫn quang Hiện nay, công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps đang đƣợc triển khai rộng rãi trên toàn thế giới. Về mặt công nghệ, truyền tải 100 Gbps chủ yếu là vấn đề điều chế mã 100 Gbps, kỹ thuật mã sửa lỗi trƣớc FEC (forward error correction) và các công nghệ truyền tải đƣờng. Kỹ thuật điều chế mã tiên tiến là cần thiết cho việc thực hiện truyền tải WDM dung lƣợng cao và truyền đƣờng dài. Một số hãng trên lớn trên thế giới đã nghiên cứu các vấn đề này, ví dụ nhƣ Huawei đã phát triển các kỹ thuật điều chế mã tiên tiến nhƣ sDQPSK, oPDM-DQPSK, và ePDM-QPSK.
Kỹ thuật sDQPSK sử dụng z - 15 - kỹ thuật kiểm soát phân cực để giảm tác động phi tuyến trong hệ thống DWDM tốc độ cao, cho phép hệ thống truyền tín hiệu trên khoảng cách 1,200 km. Bằng việc thực thi phần cứng kết hợp với các thuật toán tiên tiến, kỹ thuật oPDM-DQPSK tạo điều kiện theo dõi một cách nhanh chóng phân cực quang và giúp truyền tải tới 80 bƣớc sóng tín hiệu tại 100 Gbps. Các đặc tính cách tân của công nghệ ePDM-QPSK có thể kể đến nhƣ bộ chuyển đổi tín hiệu tƣơng tự – số tốc độ cao (ADC), bộ xử lý số tốc độ cao (DSP). Dựa trên các thuật toán tiên tiến, DSP có thể theo dõi sự phân cực, khôi phục đồng hồ, pha và thông tin dữ liệu, thực hiện bù tán sắc và bù tán sắc phân cực (PMD).
Công nghệ ePDM-QPSK có thể truyền tải lên tới 80 bƣớc sóng của tín hiệu tại 100 Gbps trên khoảng cách 1500 km. Kỹ thuật FEC là một đặc tính quan trọng khác cho truyền tải đƣờng dài. Để loại trừ ảnh hƣởng của nhiễu làm suy giảm các tín hiệu quang, một hệ thống 100 Gbps yêu cầu FEC cao hơn các hệ thống truyền tải hiện nay [4].3 Các tiêu chuẩn cho công nghệ truyền tải bƣớc sóng 100 Gbps Các tiêu chuẩn của công nghệ 100Gbps đƣợc hình thành bởi nhiều tổ chức chuyên về phát triển và cải tiến các chuẩn thông tin quang trong các lĩnh vực nhƣ Ethernet, module quang và mạng truyền tải OTN. Các tiêu chuẩn của công nghệ 100Gbps 1.1 IEEE IEEE chịu trách nhiệm cho các chuẩn liên quan đến giao diện phía client cũng nhƣ việc mapping Ethernet.
IEEE đã phát triển IEEE 802.3ba nhƣ chuẩn cho giao diện Ethernet 100 Gbps. Chuẩn Ethernet tốc độ 40/100 Gbps (IEEE P802.3ba) đƣợc thông qua vào ngày 17/06/2010, mở đƣờng cho một làn sóng kết nối máy chủ Ethernet tốc độ cao và hệ thống chuyển mạch lõi. Thiết bị OME 6500 của Ciena cũng đã cung cấp giao diện khách hàng 100 GbE, thuận tiện cho kết nối giữa mạng WDM và mạng Metro hoặc mạng vùng.