Tổng quan nghiên cứu

Thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định là đô thị vệ tinh giữ vai trò hạt nhân kinh tế - xã hội quan trọng ở khu vực phía Nam tỉnh Bình Định, với quy mô dân số đạt 189.128 người và mật độ dân số trung bình 770 người/km2. Trong giai đoạn 2018 - 2020, kinh tế thị xã duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng với mức tăng bình quân 15,96%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa khi tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 65,52% và thương mại - dịch vụ chiếm 21,40% vào năm 2020, kéo theo mức thu nhập bình quân đầu người tăng từ 48,52 triệu đồng năm 2018 lên 59,85 triệu đồng năm 2020. Để hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đưa thị xã An Nhơn trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2025, bài toán nâng cao năng lực bộ máy quản trị công và chuẩn hóa chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu.

Nghiên cứu này phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế thuộc thị xã An Nhơn trong giai đoạn 2018 - 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 71 cán bộ, công chức công tác tại Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các phòng ban chuyên môn liên quan trực tiếp đến công tác quản lý kinh tế địa phương. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng theo các chuẩn mực về thể lực, trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và năng lực thực thi công vụ. Từ việc nhận diện các mặt đạt được cùng các điểm nghẽn tồn tại, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế chuyên nghiệp, liêm chính, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về kinh tế và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công. Khung lý luận kế thừa quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ với nguyên lý cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Hệ thống pháp lý áp dụng xuyên suốt đề tài dựa trên Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm cốt lõi:

  • Cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện: Là công dân Việt Nam được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ trong các cơ quan nhà nước cấp huyện, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế tại địa bàn.
  • Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế: Là thuộc tính tổng hợp được cấu thành từ số lượng, cơ cấu ngạch bậc, trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức công vụ, kỹ năng thực hành và hiệu quả thực thi nhiệm vụ được giao.
  • Hiệu quả thực thi công vụ: Thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế thông qua khối lượng, tiến độ và chất lượng sản phẩm công vụ đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê thị xã An Nhơn, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn giai đoạn 2018 - 2020 và hồ sơ lưu trữ nhân sự của Phòng Nội vụ thị xã.

Cỡ mẫu nghiên cứu khảo sát toàn diện toàn bộ N = 71 cán bộ, công chức quản lý kinh tế thuộc 11 cơ quan, phòng ban chuyên môn của thị xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp chọn mẫu toàn bộ, khảo sát 100% tổng thể đối tượng nghiên cứu để bảo đảm dữ liệu mang tính đại diện tuyệt đối, không có sai số chọn mẫu.

Phương pháp xử lý dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm động thái biến thiên qua 3 năm (2018, 2019, 2020) và phương pháp phân tích tổng hợp. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về cơ cấu trình độ, ngạch công chức, tiêu chuẩn chính trị và tình trạng thể lực, từ đó cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực theo quy chuẩn của Bộ Nội vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu bố trí công chức, tổng số cán bộ, công chức quản lý kinh tế thị xã An Nhơn năm 2020 là 71 người. Trong đó, bố trí tập trung đông nhất tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã với 11 người (chiếm 15,49%), Phòng Kinh tế có 8 người (chiếm 11,27%), Phòng Tài chính - Kế hoạch có 8 người (chiếm 11,27%), các phòng Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Quản lý đô thị đều có 7 người (chiếm 9,86% mỗi đơn vị). Về cơ cấu ngạch, ngạch chuyên viên chính và tương đương đạt 11 người (chiếm 15,49%), còn lại ngạch chuyên viên và tương đương là 60 người (chiếm 84,51%).

Thứ hai, về trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ, 100% cán bộ, công chức đều đạt trình độ trung học phổ thông. Trình độ chuyên môn ghi nhận bước tiến rõ nét khi số lượng cán bộ có trình độ sau đại học tăng từ 5 người năm 2018 lên 15 người năm 2020 (tương ứng chiếm 21,13% tổng số công chức), tỷ lệ công chức có trình độ đại học chiếm 78,87% (56 người), hoàn toàn không còn công chức ở trình độ cao đẳng hay trung cấp. Về lý luận chính trị, có 59/71 cán bộ được chuẩn hóa (đạt 83,10%), trong đó cao cấp chính trị chiếm 26,76% (19 người), trung cấp chiếm 49,30% (35 người) và sơ cấp chiếm 7,04% (5 người).

Thứ ba, về trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin, 100% cán bộ, công chức đáp ứng tiêu chuẩn chứng chỉ theo ngạch bậc. Tuy nhiên, số người sở hữu văn bằng đại học chuyên ngành ngoại ngữ chỉ đạt 4 người (chiếm 5,63%) và đại học tin học đạt 6 người (chiếm 8,45%), còn lại 94,37% ngoại ngữ và 91,55% tin học chủ yếu dừng lại ở các chứng chỉ chuẩn hóa ngắn hạn.

Thứ tư, về thể lực và cường độ lao động, tỷ lệ công chức tham gia khám sức khỏe định kỳ tăng từ 98,51% năm 2018 lên mức 100% vào năm 2020. Kết quả phân loại sức khỏe năm 2020 cho thấy 98,59% đạt loại I, II và III, chỉ có 1,41% xếp loại IV và không có trường hợp loại V. Tỷ lệ nghỉ phép vì lý do ốm đau, bệnh tật giảm dần từ 11,4% năm 2018 xuống còn 9,8% năm 2020.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu trình độ đào tạo và biểu đồ đường biểu diễn xu hướng giảm ngày nghỉ ốm, có thể nhận thấy những chuyển biến tích cực trong công tác chuẩn hóa cán bộ của thị xã An Nhơn. Việc tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học từ mức 7,46% năm 2018 lên 21,13% năm 2020 cho thấy chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của địa phương đã phát huy hiệu quả thực chất, tương đồng với các mô hình thành công tại thành phố Quy Nhơn (đã bồi dưỡng 81 lượt cán bộ quản lý kinh tế và luân chuyển 12 cán bộ chủ chốt) và thành phố Nha Trang.

Tuy vậy, phân tích sâu về chất lượng đào tạo bộc lộ hạn chế đáng chú ý: một tỷ lệ đáng kể văn bằng chuyên môn của đội ngũ công chức được hoàn thành qua hệ đào tạo tại chức, vừa làm vừa học hoặc liên thông, trong khi tỷ lệ công chức tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung ở các ngành chuyên sâu như quy hoạch đô thị, công nghệ sinh học và kiến trúc còn thấp. Ngoài ra, tỷ lệ nghỉ phép vì ốm đau ở mức 9,8% năm 2020 phản ánh áp lực công việc rất lớn khi xử lý các hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng và quản lý quy hoạch công nghiệp. Thực tế này đòi hỏi thị xã phải đổi mới chính sách tuyển dụng, cải thiện điều kiện làm việc để giảm thiểu áp lực công vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn xây dựng 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức quản lý kinh tế thị xã An Nhơn:

Thứ nhất, hoàn thiện phân loại và xác định vị trí việc làm cụ thể. Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn chỉ đạo hoàn thành 100% bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí chuyên môn tại 11 phòng ban quản lý kinh tế trong năm 2023, làm cơ sở định biên và đánh giá hiệu quả công việc chính xác.

Thứ hai, đổi mới quy trình tuyển dụng và thi tuyển chức danh lãnh đạo quản lý. Phòng Nội vụ thị xã chủ trì xây dựng đề án thi tuyển cạnh tranh công khai chức danh lãnh đạo cấp phòng từ năm 2024. Đồng thời, thị xã cần ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù để thu hút tối thiểu 10-15% sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc hệ chính quy các ngành kinh tế số, quản lý đô thị và công nghệ cao về công tác tại địa bàn đến năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và kỹ năng số. Ban Thường vụ Thị ủy và Ủy ban nhân dân thị xã đặt chỉ tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học lên trên 30%, 100% công chức quản lý kinh tế hoàn thành bồi dưỡng kỹ năng phân tích dữ liệu, điều hành chính quyền số và giải quyết thủ tục hành chính công mức độ cao.

Thứ tư, cải thiện chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc và tăng cường kiểm tra công vụ. Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp với ngành y tế địa phương nâng cao chế độ chăm sóc sức khỏe, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nghỉ ốm của công chức xuống dưới 5% vào năm 2025; đồng thời Thanh tra thị xã duy trì kiểm tra định kỳ, bảo đảm 100% công chức chấp hành nghiêm kỷ luật hành chính và không có sai phạm tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Cung cấp khung luận cứ khoa học và bài học thực tiễn để hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực hành chính kinh tế phù hợp với tiến trình đô thị hóa tại địa phương.

Thứ hai, Phòng Nội vụ và các cơ quan tham mưu công tác tổ chức cán bộ cấp huyện: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện về thể lực, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và vị trí việc làm nhằm áp dụng vào công tác tuyển dụng, quy hoạch và luân chuyển công chức.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Khai thác cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 71 công chức giai đoạn 2018 - 2020 và phương pháp tiếp cận định lượng làm tài liệu đối chiếu cho các công trình nghiên cứu về quản trị khu vực công.

Thứ tư, cán bộ, công chức làm việc trong khối quản lý kinh tế tại cơ sở: Giúp người học và người thực thi công vụ nhận thức rõ tiêu chuẩn năng lực cần thiết, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng số đáp ứng yêu cầu công vụ hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận khái niệm cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện theo căn cứ pháp lý nào? Luận văn căn cứ vào Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2019. Đội ngũ này là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các cơ quan chuyên môn của thị xã như Phòng Kinh tế, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị, hưởng lương ngân sách và trực tiếp thực thi thẩm quyền quản lý nhà nước về kinh tế trên địa bàn.

  2. Trình độ chuyên môn của công chức quản lý kinh tế thị xã An Nhơn có biến chuyển gì nổi bật trong giai đoạn 2018 - 2020? Số lượng công chức có trình độ sau đại học đã tăng gấp 3 lần, từ 5 người năm 2018 lên 15 người vào năm 2020 (chiếm 21,13%). Đồng thời, 78,87% cán bộ còn lại đều đạt trình độ đại học, xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ công chức dưới chuẩn đại học trong bộ máy quản lý kinh tế của thị xã.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất về chất lượng đội ngũ công chức quản lý kinh tế tại An Nhơn là gì? Hạn chế cốt lõi nằm ở cơ cấu đào tạo khi phần lớn văn bằng đại học và sau đại học được hoàn thành qua hệ tại chức hoặc liên thông; tỷ lệ cán bộ có bằng đại học chính quy ngoại ngữ chỉ đạt 5,63% và tin học đạt 8,45%, thiếu vắng chuyên gia sâu về quản lý đô thị hiện đại.

  4. Thị xã An Nhơn có thể vận dụng kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận như thành phố Quy Nhơn? Thị xã cần áp dụng bài học của Quy Nhơn trong việc gắn quy hoạch cán bộ trẻ với đào tạo thực chất (từng bồi dưỡng 81 lượt cán bộ kinh tế) và chủ động thực hiện luân chuyển 12 vị trí lãnh đạo phòng ban về cơ sở để rèn luyện năng lực thực tiễn.

  5. Các giải pháp của luận văn hỗ trợ trực tiếp ra sao cho mục tiêu An Nhơn trở thành thành phố năm 2025? Giải pháp xác định rõ vị trí việc làm, nâng tỷ lệ sau đại học lên trên 30% và tuyển dụng cạnh tranh sẽ xây dựng bộ máy chuyên nghiệp, giúp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, vận hành chính quyền đô thị thông minh và duy trì tăng trưởng kinh tế trên 15%/năm.

Kết luận

Tổng kết kết quả nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế tại thị xã An Nhơn, luận văn khẳng định các nội dung cốt lõi:

  • Toàn bộ 71 cán bộ, công chức quản lý kinh tế của thị xã đều đạt 100% chuẩn văn hóa trung học phổ thông và chuyên môn đại học trở lên.
  • Tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học tăng ấn tượng đạt 21,13% và tỷ lệ bồi dưỡng lý luận chính trị đạt 83,10% vào năm 2020.
  • Xác định rõ điểm nghẽn về tỷ lệ đào tạo tại chức còn cao và sự thiếu hụt cán bộ kỹ thuật cao về quy hoạch đô thị.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp gắn với vị trí việc làm, thi tuyển chức danh lãnh đạo và nâng cao kỹ năng số giai đoạn 2022 - 2025.
  • Xác lập định hướng chuẩn hóa nguồn nhân lực quản lý kinh tế đáp ứng mục tiêu nâng cấp thị xã An Nhơn thành đô thị loại III và trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2025.

Đóng góp chính của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận và cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về nhân lực công quyền cấp huyện. Đề tài mở ra định hướng nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số trong quản lý công chức. Các cấp lãnh đạo và nhà quản lý cần khẩn trương xem xét, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, hiệu lực và hiện đại.