Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng chuyển mạch chùm quang

Luận án tiến sĩ khoa học máy tính nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng chuyển mạch chùm quang, góp phần phát triển công nghệ.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

184
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH CHÙM QUANG

1.1. Giới thiệu về mạng chuyển mạch chùm quang

1.2. Kiến trúc của mạng OBS

1.3. So sánh về các mô hình chuyển mạch quang

1.4. Các hoạt động tại nút biên

1.5. Các hoạt động tại nút lõi

1.6. Lập lịch trong mạng OBS

2.1. Chất lượng dịch vụ trong mạng OBS

2.1.1. Sự cần thiết nâng cao chất lượng dịch vụ

2.1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ tại nút lõi

2.1.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ tại nút biên

1.7. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

1.8. Tiểu kết chương 1

2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NÚT LÕI

2.1. Điều khiển chấp nhận lập lịch hỗ trợ cung cấp chất lượng dịch vụ

2.2. Phân tích và đánh giá các mô hình điều khiển chấp nhận

2.2.1. Mô hình nhóm bước sóng

2.2.2. So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng

2.2.3. Mô hình điều khiển chấp nhận dựa trên dự đoán tốc độ chùm đến ARP-SAC

2.2.3.1. Mô hình dự đoán dựa trên tốc độ chùm đến
2.2.3.2. Mô tả thuật toán điều khiển chấp nhận trong mô hình ARP-SAC
2.2.3.3. So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng

2.2.4. Phương pháp dành lại tài nguyên cho chùm ưu tiên cao

2.2.4.1. Nguyên tắc dành lại tài nguyên cho chùm ưu tiên cao
2.2.4.2. Mô tả thuật toán điều khiển chấp nhận trong mô hình TPAC
2.2.4.3. Phân tích mô hình TPAC
2.2.4.4. So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng

2.2.5. Mô hình kết hợp TPAC và đường trễ

2.2.5.1. Mô tả thuật toán iTPAC
2.2.5.2. Mô phỏng, so sánh và đánh giá

2.3. Tiểu kết chương 2

3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NÚT BIÊN VÀ KẾT HỢP CÁC NÚT

3.1. Mô hình phân biệt chất lượng dịch vụ tại nút biên

3.1.1. Tập hợp chùm kết hợp cung cấp chất lượng dịch vụ

3.1.2. Phân tích các phương pháp phân biệt chất lượng dịch vụ dựa trên thời gian bù đắp và độ dài chùm

3.1.3. Mô hình cung cấp chất lượng dịch vụ OT-BLD

3.1.4. So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng

3.2. Phân tích nguyên nhân gây mất chùm

3.2.1. Vấn đề mất chùm khi lập lịch

3.2.2. Trích xuất dữ liệu trạng thái lập lịch

3.2.3. Xác định các thuộc tính ảnh hưởng đến mất chùm

3.2.4. Giải pháp sử dụng đường trễ nhằm giảm mất mát chùm

3.2.5. So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng

3.3. Kết hợp nút biên và nút lõi trong phân biệt chất lượng dịch vụ

3.3.1. Điều chỉnh kích thước chùm dựa trên phản hồi

3.3.2. Mô hình phân biệt chất lượng dịch vụ dựa trên thời gian bù đắp và độ dài chùm được điều chỉnh OT-ABLD

3.3.3. So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng chuyển mạch chùm quang

Mạng chuyển mạch chùm quang (OBS) đang trở thành một giải pháp quan trọng trong việc truyền tải dữ liệu với hiệu suất cao. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ (CLDV) trong mạng này không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm người dùng mà còn tối ưu hóa tài nguyên mạng. Nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng các công nghệ mới có thể mang lại những cải tiến đáng kể trong CLDV.

1.1. Giới thiệu về mạng chuyển mạch chùm quang

Mạng OBS sử dụng công nghệ chuyển mạch quang để truyền tải dữ liệu qua các chùm quang. Điều này cho phép truyền tải với băng thông lớn và độ trễ thấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ trong mạng OBS

CLDV trong mạng OBS là yếu tố quyết định đến sự thành công của các ứng dụng truyền thông. Việc đảm bảo CLDV cao giúp giảm thiểu mất mát dữ liệu và tăng cường độ tin cậy của mạng.

II. Các thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ mạng chuyển mạch chùm quang

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng OBS cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ trễ, tỉ lệ mất chùm và khả năng quản lý tài nguyên là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Độ trễ trong mạng chuyển mạch chùm quang

Độ trễ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến CLDV. Việc tối ưu hóa thời gian bù đắp là cần thiết để đảm bảo gói điều khiển có thể đặt trước tài nguyên kịp thời.

2.2. Tỉ lệ mất chùm và ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

Tỉ lệ mất chùm cao có thể dẫn đến việc giảm chất lượng dịch vụ. Cần có các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tình trạng này, đảm bảo rằng các gói tin quan trọng không bị mất.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nút lõi trong mạng OBS

Nút lõi trong mạng OBS đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý và chuyển tiếp dữ liệu. Việc áp dụng các phương pháp nâng cao CLDV tại đây có thể mang lại hiệu quả rõ rệt.

3.1. Điều khiển chấp nhận lập lịch hỗ trợ CLDV

Phương pháp điều khiển chấp nhận lập lịch giúp tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên cho các chùm quang, từ đó nâng cao CLDV cho các ứng dụng yêu cầu cao.

3.2. Mô hình điều khiển chấp nhận dựa trên dự đoán

Mô hình này sử dụng các thuật toán dự đoán để cải thiện khả năng lập lịch, giúp giảm thiểu độ trễ và tỉ lệ mất chùm.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại nút biên trong mạng OBS

Nút biên là nơi tiếp nhận dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Việc nâng cao CLDV tại đây là rất cần thiết để đảm bảo rằng dữ liệu được xử lý hiệu quả.

4.1. Phân biệt chất lượng dịch vụ tại nút biên

Cần có các cơ chế phân biệt CLDV tại nút biên để đảm bảo rằng các gói tin quan trọng được xử lý ưu tiên hơn.

4.2. Giải pháp sử dụng đường trễ để giảm mất chùm

Sử dụng đường trễ có thể giúp giảm thiểu tình trạng mất chùm, đảm bảo rằng các gói tin được truyền tải một cách hiệu quả.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong mạng OBS

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao CLDV trong mạng OBS đã mang lại những kết quả tích cực. Các ứng dụng thực tiễn cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất mạng.

5.1. Kết quả nghiên cứu về CLDV trong mạng OBS

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các mô hình điều khiển chấp nhận mới đã giúp giảm tỉ lệ mất chùm và cải thiện độ tin cậy của mạng.

5.2. Ứng dụng thực tiễn của các giải pháp nâng cao CLDV

Các giải pháp này đã được áp dụng thành công trong nhiều dự án thực tế, mang lại lợi ích cho người dùng và nhà cung cấp dịch vụ.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho chất lượng dịch vụ trong mạng OBS

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng chuyển mạch chùm quang là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn sẽ tiếp tục được phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

6.1. Tương lai của chất lượng dịch vụ trong mạng OBS

Các công nghệ mới sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển để nâng cao CLDV, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.2. Những thách thức cần vượt qua trong tương lai

Cần giải quyết các vấn đề như độ trễ, tỉ lệ mất chùm và khả năng quản lý tài nguyên để đảm bảo CLDV trong mạng OBS.

22/07/2025
Luận án tiến sĩ khoa học máy tính nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong mạng chuyển mạch chùm quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NÚT LÕI.1 Điều khiển chấp nhận lập lịch hỗ trợ cung cấp chất lượng dịch vụ.2 Phân tích và đánh giá các mô hình điều khiển chấp nhận.1 Mô hình nhóm bước sóng.2 So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng.3 Mô hình điều khiển chấp nhận dựa trên dự đoán tốc độ chùm đến ARP-SAC .1 Mô hình dự đoán dựa trên tốc độ chùm đến.2 Mô tả thuật toán điều khiển chấp nhận trong mô hình ARP-SAC.3 So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng.4 Phương pháp dành lại tài nguyên cho chùm ưu tiên cao.1 Nguyên tắc dành lại tài nguyên cho chùm ưu tiên cao.2 Mô tả thuật toán điều khiển chấp nhận trong mô hình TPAC.3 Phân tích mô hình TPAC.4 So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng.5 Mô hình kết hợp TPAC và đường trễ.1 Mô tả thuật toán iTPAC.2 Mô phỏng, so sánh và đánh giá.6 Tiểu kết chương 2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NÚT BIÊN VÀ KẾT HỢP CÁC NÚT.1 Mô hình phân biệt chất lượng dịch vụ tại nút biên.1 Tập hợp chùm kết hợp cung cấp chất lượng dịch vụ.2 Phân tích các phương pháp phân biệt chất lượng dịch vụ dựa trên thời gian bù đắp và độ dài chùm.3 Mô hình cung cấp chất lượng dịch vụ OT-BLD.4 So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng.2 Phân tích nguyên nhân gây mất chùm.1 Vấn đề mất chùm khi lập lịch.2 Trích xuất dữ liệu trạng thái lập lịch.3 Xác định các thuộc tính ảnh hưởng đến mất chùm.4 Giải pháp sử dụng đường trễ nhằm giảm mất mát chùm.5 So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng.3 Kết hợp nút biên và nút lõi trong phân biệt chất lượng dịch vụ.1 Điều chỉnh kích thước chùm dựa trên phản hồi.2 Mô hình phân biệt chất lượng dịch vụ dựa trên thời gian bù đắp và độ dài chùm được điều chỉnh OT-ABLD.3 So sánh và đánh giá dựa trên mô phỏng.4 Tiểu kết chương 3.104 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN.106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.107 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Diễn giải ý nghĩa Điều khiển chấp nhận lập lịch Adaptive Rate Prediction ARP-SAC dựa trên dự đoán tốc độ đến một Scheduling Admission Control cách thích nghi BCP Burst Control Packet Gói điều khiển chùm (Kênh) phù hợp nhất với lấp đầy BF-VF Best Fit with Void Filling khoảng trống BLD Burst Length-based Differentiation Phân biệt dựa trên độ dài chùm CoS Class of Service Lớp dịch vụ QoS Chất lượng dịch vụ DB Data Burst Chùm dữ liệu Density Wavelength Division Ghép kênh phân chia bước sóng DWDM Multiplexing mật độ cao DWG Dynamic Wavelength Grouping Nhóm bước sóng động FDL Fiber Delay Line Đường trễ quang Kênh chưa được lập lịch phù FFUC First Fit Unscheduled Channel hợp đầu tiên First Fit Unscheduled Channel with Kênh chưa được lập lịch phù hợp FFUC-VF Void Filling đầu tiên với lấp đầy khoảng trống Generalized Multiprotocol Label Chuyển mạch nhãn đa giao thức GMPLS Switching suy rộng HP High Priority Lớp ưu tiên cao iBFVF improved Best Fit with Void Filling (kênh) phù hợp nhất với lấp đầy vi Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Diễn giải ý nghĩa khoảng trống cải tiến improved Traffic Prediction based Điều kiển chấp nhận dựa trên dự iTPAC Admission Control đoán lưu lượng cải tiến Giao thức báo hiệu với thời gian JET Just Enough Time đặt trước tài nguyên vừa đủ Lastest Available Unscheduled Kênh chưa được lập lịch khả LAUC Channel dụng gần nhất Kênh chưa được lập lịch khả Lastest Available Unscheduled LAUC-VF dụng gần nhất với lấp đầy Channel with Void Filling khoảng trống Thời điểm chưa được lập lịch LAUT Latest Available Unscheduled Time khả dụng sau cùng nhất Load-based Dynamic Wavelength Nhóm bước sóng động dựa trên LDWG Grouping tải Điều khiển chấp nhận dựa trên LLAC Load-Level Admission Control tải LP Low Priority Lớp ưu tiên thấp Khoảng trống với kết thúc tối Min-EV Minimum Ending Void thiểu NACK Negative Acknowledgement packet Gói báo nhận không thành công NS Network Simulator Mô phỏng mạng O/E/O Optical/Electronic/Optical Chuyển đổi quang-điện-quang OBS Optical Burst Switching Chuyển mạch chùm quang OCS Optical Circuit Switching Chuyển mạch kênh quang vi Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Diễn giải ý nghĩa OPS Optical Packet Switching Chuyển mạch gói quang Phân biệt dựa trên thời gian bù Offset Time and Adjusted Burst OT-ABLD đắp và kích thước chùm được Length-based Differentiation điều chỉnh Offset Time and Burst Length Phân biệt dựa trên thời gian bù OT-BLD based Differentiation đắp và kích thước chùm Phân biệt dựa trên thời gian bù OTD Offset Time based Differentiation đắp OXC Optical Cross Connect Thiết bị chuyển mạch quang QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ RTT Round-Trip Time Thời gian khứ hồi RAM Random Access Memory Bộ nhớ lưu trữ ngẫu nhiên RED Random Early Detection Sự phát hiện sớm ngẫu nhiên RWA Routing Wavelength Assignment Định tuyến gán bước sóng SWG Static Wavelength Grouping Nhóm bước sóng tĩnh Traffic Prediction based Admission Điều khiển chấp nhận dựa trên dự TPAC Control đoán lưu lượng TW- Time Window - Exponentially Trung bình dịch chuyển có trọng EWMA Weighted Moving Average số dựa trên cửa sổ thời gian WDM Wavelength Division Multiplexing Ghép kênh phân chia bước sóng WR Wavelength Router Bộ định tuyến bước sóng vi CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG Ký hiệu Ý nghĩa 𝑎𝑖 Lưu lượng tải đến của luồng 𝑖 𝐵𝑚𝑖𝑛 Ngưỡng kích thước chùm tối thiểu 𝐵(𝑖) Kích thước hàng đợi 𝑖 𝐿 Độ dài chùm hoàn thành của lần tập hợp chùm hiện thời 𝐿𝑚𝑖𝑛 Ngưỡng độ dài chùm tối thiểu 𝐿𝑚𝑎𝑥 Ngưỡng độ dài chùm tối đa 𝐿(𝑖) Độ dài chùm hoàn thành của hàng đợi 𝑖 𝑀 Số lần tập hợp chùm sau cùng nhất 𝑚 Số chùm trung bình đã lập lịch 𝑁 Số chùm đến trong tập các chùm chưa được lập lịch 𝑃 Tổng xác suất mất chùm của toàn liên kết ra 𝑃𝑖 Tổng xác suất mất chùm của luồng 𝑖 𝑅𝐸 Lỗi ước tính trung bình trong các lần tập hợp chùm 𝑡1 Thời điểm gửi gói điều khiển 𝑡1(𝑖) Thời điểm gửi gói điều khiển của hàng đợi 𝑖 𝑡2 Thời điểm gửi chùm dữ liệu 𝑡2(𝑖) Thời điểm gửi chùm dữ liệu của hàng đợi 𝑖 𝑇𝑎 Ngưỡng thời gian tập hợp chùm 𝑇𝑎(𝑖) Ngưỡng thời gian tập hợp chùm của hàng đợi 𝑖 ix Ký hiệu Ý nghĩa 𝑇0 Thời gian bù đắp (offset time) 𝑇0(𝑖) Thời gian bù đắp của hàng đợi 𝑖 𝑇𝑊 Cửa sổ thời gian dự đoán 𝑘 Số kênh bước sóng 𝑊 Tổng số bước sóng của liên kết ra 𝑛 Số chùm đến lập lịch 𝑖 Tốc độ đến của luồng 𝑖 𝜆𝑖′ Tốc độ đến dự đoán của luồng 𝑖 𝜆𝑐𝑢𝑟 𝑖 Tốc độ đến hiện thời của chùm 𝑖 𝜆𝑎𝑣𝑔 𝑖 Tốc độ đến trung bình của chùm 𝑖 𝜇 Tốc độ phục vụ trung bình 1/𝜇 Độ dài chùm trung bình 𝜔 Độ chồng lấp của chùm với các kênh bước sóng 𝜔𝑖 Độ chồng lấp của chùm 𝑖 với các kênh bước sóng 𝑙𝑖 Tải đến của chùm 𝑖 𝛽 Tải chuẩn hóa 𝛿 Tham số điều khiển 𝑇 Cửa sổ thời gian quan sát Trọng số của 𝜆𝑐𝑢𝑟 𝑖 𝑖 1 − 𝑖 Trọng số của 𝜆𝑎𝑣𝑔 𝑖 x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Kiến trúc mạng chuyển mạch chùm quang [8].2 Các hoạt động chính của nút mạng chuyển mạch chùm quang [8].3 Kiến trúc chuyển mạch kênh quang [43].4 Kiến trúc chuyển mạch gói quang OPS [43].5 Nút biên vào mạng chuyển mạch chùm quang [8].6 Tập hợp và tách chùm tại nút biên mạng chuyển mạch chùm quang [43] 15 Hình 1.7 Cấu tạo nút lõi mạng chuyển mạch chùm quang [43].8 Hai mô hình đường trễ FDL: (a) kiểu truyền thẳng, (b) kiểu hồi quy.9 Sự khác biệt của các thuật toán lập lịch khác nhau.10 Sơ đồ khối tầng IP trên OBS trong ba lớp [43].11 Phân lớp cung cấp QoS trong mạng OBS [45].1 Một ví dụ về chủ động đánh rơi chùm ưu tiên thấp để dành tài nguyên cho chùm ưu tiên cao đến sau (b), so với kiểu lập lịch truyền thống là đến trước, phục vụ trước (a).2 Ví dụ về điều khiển chấp nhận của (a) SWG và (b) DWG.3 Các ví dụ mô tả cách thức hoạt động của LLAC.4 So sánh tỉ lệ mất chùm của lớp ưu tiên cao, thấp và tổng giữa SWG, DWG và LLAC.5 Băng thông sử dụng trong hai lớp của mô hình SWG, DWG và LLAC 42 Hình 2.6 Các cửa sổ quan sát gián đoạn được thực hiện trong TW-EWMA.7 Mô hình hoạt động ARP-SAC.8 Sự thay đổi dữ liệu đến trong 50 cửa sổ ước tính đầu tiên.9 So sánh tỉ lệ mất chùm giữa các mô hình SWG, DWG, LLAC, ARP-SAC .10 So sánh sự phân bổ bước sóng cho luồng chùm ưu tiên thấp.11 Cách thức phân bổ bước sóng trong TPAC.12 Lược đồ chuyển trạng thái của mô hình.13 Một ví dụ về một lược đồ chuyển trạng thái với W0=4 và W1=3.14 Tỉ lệ lỗi dự đoán trung bình (¯(R_E )) của lớp 0 và lớp 1 khi tải đến thay đổi.15 Tổng số chùm đến của 2 lớp trong 100 cửa sổ quan sát đầu tiên ở tải 0.16 Tỉ lệ mất chùm (a) ưu tiên cao, (b) ưu tiên thấp và (c) cả hai lớp ưu tiên .17 Tỉ lệ sử dụng băng thông (a) ưu tiên cao, (b) ưu tiên thấp và (c) cả hai lớp ưu tiên.18 Xác suất mất chùm theo mô phỏng và phân tích toán học.19 Mô tả cách thức sử dụng đường trễ FDL trong mô hình iTPAC.20 So sánh tỉ lệ mất chùm của lớp ưu tiên thấp giữa TPAC và iTPAC trong trường hợp tỉ lệ luồng ưu tiên cao và ưu tiên thấp đến khác nhau (tổng tải chuẩn hóa 0.21 So sánh tỉ lệ mất chùm lớp ưu tiên thấp của iTPAC khi thay đổi độ dài đường trễ.22 So sánh tỉ lệ mất chùm lớp ưu tiên thấp của iTPAC khi sử dụng 1, 2 và 3 đường trễ với các tỉ lệ luồng ưu tiên cao và ưu tiên thấp đến khác nhau.1 Kiến trúc nút biên mạng OBS [70].2 Một ví dụ về phân biệt QoS dựa vào thời gian bù đắp.3 Một ví dụ về phân biệt QoS dựa vào kích thước chùm.4 Tập hợp chùm tại nút biên của mô hình OT-BLD.5 Thiết lập thời gian bù đắp bổ sung lớn hơn độ dài chùm ưu tiên thấp sẽ giúp giảm tranh chấp giữa 2 lớp chùm ưu tiên.6 So sánh tỉ lệ mất chùm ưu tiên cao (a), ưu tiên thấp (b) và tổng (c) giữa các mô hình: undiff, OTD, BLD và OT-BLD.7 So sánh độ trễ trung bình (µs) giữa các mô hình: undiff, OTD, BLD và OT- BLD.8 Các trường hợp không lập lịch được do chồng lấp LAUT (a), đầu (b), đuôi (c).9 Topo mạng cho việc trích xuất dữ liệu trạng thái lập lịch và các luồng được thiết lập.10 Phân bố các lớp head_overlap, LAUT_overlap và tail_overlap trong dữ liệu lập lịch không thành công.11 Kết quả xếp hạng các thuộc tính với CSE.12 Kết quả xếp hạng các thuộc tính với CA.13 Chồng lấp LAUT (a) hay chồng lấp đầu (b) đều có thể được khắc phục nhờ thay đổi thời gian chùm đến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ