Chương 1 luận văn của mình. Tuy nhiên, đáng tiếc là phần lý luận chưa đưa ra được những tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ phi tín dụng để làm cơ sở đánh giá thực trạng của NHNNo Quảng Nam. Đồng thời, nội dung các giải pháp của tác giả Nguyên Thị Mai Thanh để nâng cao chất lượng dịch vụ tại NHNNo Quảng Nam còn mang tính chung chung, chưa có quy trình vả cách thức thực hiện chưa chí tiết ~ Luận văn thạc sĩ “Phát triển dich vụ phi tin dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoai Thuong Vi Nam chỉ nhánh Đà ing” tac gid Nguyén Lé Anh Dado (2013) tại Đại học Đà Nẵng. Công trình đã nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về các sản phẩm phi tín dụng đồng thời xây dựng được các tiêu chí đánh giá sự phát triển của dich vu phi tin dụng.
Qua đó, ác giả đã tham khảo và nghiên cứu xây dựng cho luận văn mình các tiêu chí đánh giá để làm cơ sở so sánh trong phan thye trạng phát triển dich vu phi tín dụng tại BIDV Đà Nẵng. ~ Luận văn “ iải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phi tin dụng tại Sở Giao dich 1 BIDV Tác giả Lê Thị Tuyết Nga (2009) tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn là công trình nghiên cứu các hoạt động phi tín dụng tại Sở giao dịch 1 Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, Luận văn đã đưa ra được hệ thống cơ sở lý luận về các sản phẩm dịch vụ phí tin dụng như bảo lãnh, thanh toán, địch vụ kinh doanh ngoại tệ, địch vụ bảo hiểm. Ngoài ra trong phân lý luận, tác giả giới thiệu được các tiêu chí đánh giá sự phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng ầm tiêu chí định lượng vả tiêu chí định tính.
Đồng thời, tác giả đã đưa ra được các. giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng tại SGDI BIDV. Tuy nhiên, trong Chương 3, các giải pháp sắp xếp chưa được logic những nội dung chính cin giới thiệu, Ví dụ, nội dung “hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ phi tín dụng hiện có” và “ phát triển dịch vụ mới” tác giả đã sắp xếp là các giải pháp cuối cùng. Đây là giải pháp quan trọng cẩn được bố trí trước sẽ hợp lý hơn.
~_ "Các công cụ Marketing online áp dụng trong ngân hàng"- Phòng khách hàng cá nhân của Vietinbank, Bài viết được đăng tải trên trang Web của Vietinbank Bài viết đã đưa ra được nhiều phương thức quảng cáo online hiện đại giúp các ngân hang quảng cáo sản phẩm của mình. ~_ "Sản phẩm ngân hàng hiện có và xu hướng phát triển " - Phòng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Vietinbank. Bài viết được đăng tải trên trang Web của Vietinbank. Bài viết đã giới thiệu các sản phẩm dịch vụ hiện có tại các HTM dng thoi thực hiện khảo sát đánh giá ý kiến nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp nhằm tìm hiểu thông tin sử dụng từng san phim cũng như tiện ích sản phâm và đánh giá chất lượng dịch vụ, cung cách phục vụ của nhân viên.
Ngoài ra, bài viết đưa ra được xu hướng nâng cao chất lượng các sản phẩm địch vụ trong thời gian đến. ~_“Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại NH Đâu tư & Phát triển Liệt Nam ”- tác giả Nguyễn Văn Hân - Bài viết đăng tải trên tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Da Nẵng số 6(29)-2008. Bải viết đã phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ nhân viên tại ngân hàng Đầu Tư &Phát Triển Việt Nam thông qua việc khảo sát thực tế và tác giả bài viết đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và khả năng giao tiếp của nhân viên một cách chỉ tiết cu thé. CHUONG 1 LY LUAN CO BAN VE CHAT LUQNG DICH VU PHI TÍN DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về dịch vụ phi tín dụng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ phi tin dụng: “Dịch vụ phi tín dung (non credit banking service) Id các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến việc mở rộng tin dụng mà các ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại lý hoặc khách hàng” [11, 110] Hay “Dich vụ phí tín dụng là bắt cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng mà không phải là dich vu tin dụng. Nói cách khác, dịch vụ phí tin dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng nhằm trực tiếp hoặc giản tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gôm dịch vụ tin dụng” [7a 41].
Luật các Tổ Chức Tín Dụng nêu rõ hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiễn tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiễn gửi, sử à cung ứng các dịch vụ thanh toán. Dựa vào tính chất, dich vụ ngân hàng được chia thành 2 nhóm đó là: nhóm dich vu tín dụng và nhóm địch vụ phỉ tín dụng.Trong đó, địch vụ tín dụng gồm những dịch vụ liên quan đến mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể liên quan đến việc cấp và thu hỏi tín dụng. Bao gồm nghiệp vụ cho vay, thấu chi, chiết khẩu giấy tờ có giá, bao thanh toán, cho thuê tải chính. Nhóm dich vụ phi tin dụng là loại hình dịch vụ không làm phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến việc cung cấp và thu hồi vỗn đối với khách hàng.
Nguồn thu của ngân hàng chủ yếu thông qua mức phí dịch vụ, hoa hồng và chênh lệch giá. Nhu vay, ngoài nhóm sản phẩm dịch vụ tin dụng thì những nghiệp vụ còn lại của ngân hàng như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, uỷ thác, tắt cả các dịch vụ tạo ra nguồn thu cho ngân hàng sẽ thuộc nhóm dịch vụ phi tín dụng. Mặc dù chưa có khái niệm cụ thê vẻ địch vụ phi tin dụng nhưng có thể khái quát sau: “Dich vu ngân hàng phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng đề đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập thông qua việc thu phí, hoa hông dịch vụ trong đó không bao gom dich vu tin dung” [8,tr 21]. Đặc điểm của dịch vụ phi tín dụng ngân hàng Đặc điểm sản phẩm dịch vụ phi tín dụng được kế thừa những thuộc tính của sản phẩm dịch vụ ngân hàng ~ Dịch vụ phi tín dụng không làm phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến việc cung cấp và thu hỏi tín dụng đối với khách hàng.
Đây là điểm khác biệt giữa dich vụ tín dụng và phi tín dụng. Hoạt động dịch vụ phi tín dụng được xếp vào những lĩnh vực kinh doanh tương đối an toản vả rủi ro thấp. Là dịch vụ trực tiếp hay gián tiếp làm tăng thêm thu nhập của ngân hảng. Nguồn thu nhập của ngân hàng chủ yếu thông qua việc ngân hàng cung ứng dịch vụ để thu hoa hồng, phí và chênh lệch giá.
Ngân hàng với vai trò cung cấp dich vụ theo yêu cầu khách hàng thông qua cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và sản phẩm của mình. - Hoạt động phi tin dụng có các sản phẩm địch vụ không đem lại nguồn thu trực tiếp cho ngân hàng nhưng lại thúc đây sự phát triển dịch vụ khác hoặc tăng sức. cạnh tranh của ngân hàng nhằm lôi kéo khách hàng. ~ Phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh doanh và môi trường công nghệ.
Các 'NHTM không thể triển khai hoạt động dịch vụ phi tin dụng phục vụ khách hàng nếu cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu nên sự phát triển địch vụ PTD ngân hàng gắn liên với sự phát triển của công nghệ ngân hàng hiện đại ~ Các sản phẩm mang tính hỗ trợ cao, có môi liên kết chặt chẽ với nhau. Sự ra đời, phát triển dịch vụ nảy là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của địch vụ khác. Các sẵn phẩm dịch vụ phi tín dụng ngân hàng 1. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng truyền thông s4 Dịch vụ thanh toán Đây là một trong những nghiệp vu co ban và lâu đời của hoạt động ngân hang.
Theo Nghị Định 64/2001/NĐCP thì dịch vụ thanh toán lả việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và qui hiện thu chi hộ và các loại dịch vu khác do Ngân hàng Nhà nước quy định Dịch vụ thanh toán quốc tế: Dịch vụ này đáp ứng nhu cầu thanh toán nước ngoải hay chuyên tiền ra nước ngoài của khách hàng. Phương thức: nhờ thu, thanh toán L/C, chuyển tiễn bằng điện hay chuyên tiền SWIFT. Dịch vụ thanh toán trong nước: ngân hàng là trung gian thanh toán làm cầu nối trong việc chuyển tiền cho người hưởng trong nước dựa vào mạng lưới hoạt động của mình. Các phương tiện thanh toán như: Séc, Uÿ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chỉ.
Hiện nay có 4 hình thức chuyên tiền trong nước lả: chuyên tiền thanh toán trong, cùng hệ thống ngân hàng, chuyển tiền thanh toán bủ trừ giữa các ngân hàng, chuyền tiền bằng điện tử liên ngân hàng và chuyên tiền qua hệ thống NHNN. 34 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động đặc thù được Nhà nước cho phép c NHTM thực hiện với khách hàng và NHNN sẽ quy định từng mục đích cụ thé cho phép ngân hàng bán ngoại tệ cho khách. Với dịch vu nay ngân hàng sẽ được hưởng chênh lệch giá giữa giá mua và giá bán ngoại tệ. Hiện nay tại NHTM có các hình thức kinh doanh sau: ~ Mua và bán ngoại tệ với cá nhân hoặc tổ chức được phép đáp ứng nhu cầu khách hàng vãng lai ~ Mua, bán và hoán đổi ngoại tệ nhằm điều chỉnh trạng thái ngoại hồi của đồng tiền nhằm giảm thiểu rủi ro của ngân hảng.
~ Mua bán ngoại tệ trong nội bộ ngân hàng ‘Tom lai, kinh doanh ngoại tệ là dịch vụ ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền nảy để lấy một loại tiền khác và hưởng chênh lệch tỷ giá. Tuỷ theo nhu cầu mua, bán của khách hàng mà ngân hàng cung ứng đến khách hàng các loại giao dịch: giao địch giao ngay, giao địch kỳ hạn, giao địch hoán đổi, giao dịch tương lai. sÈ Các dịch vụ phi tín dụng truyễn thông khác Các dich vụ khác bao gồm uỷ thác, bảo quản vật có giả, dịch vu giữ hộ và ký gửi, dịch vụ ủy thác. Phát triển các dịch vụ nảy sẽ tuỳ thuộc vào chủ trương của mỗi ngân hàng.