Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức, ngành du lịch và lĩnh vực kinh doanh lưu trú giữ vai trò then chốt, chiếm tỷ trọng ưu thế trong tổng doanh thu của toàn ngành du lịch. Hoạt động kinh doanh lưu trú không chỉ quyết định sự tồn tại, phát triển của các khách sạn, khu nghỉ dưỡng mà còn là vũ khí cạnh tranh chiến lược xuyên suốt từ khâu đón tiếp đến tiễn khách.

Tại Thừa Thiên Huế – một trung tâm du lịch và thành phố Festival của Việt Nam, lượng du khách trong nước và quốc tế tăng trưởng kéo theo sự cạnh tranh khốc liệt giữa hệ thống khách sạn truyền thống với các mô hình lưu trú mới như resort, hostel và homestay. Khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương (Pilgrimage Village), trực thuộc Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Á Đông, là khu du lịch sinh thái đạt chuẩn 5 sao đầu tiên tại Huế với đối tượng phục vụ chủ yếu là khách quốc tế. Nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững, tác giả Lê Thúy Hằng (Lớp K50B – Kinh doanh Thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương – Pilgrimage Village Huế" dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đăng Hào vào năm 2020.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng cung cấp dịch vụ lưu trú của khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương thông qua đánh giá của du khách đã và đang sử dụng dịch vụ; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại cơ sở.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ lưu trú trong kinh doanh khu nghỉ dưỡng.
    • Tìm hiểu thực trạng cung cấp và quản trị chất lượng dịch vụ lưu trú tại Làng Hành Hương.
    • Đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú thông qua cảm nhận và mức độ hài lòng của du khách bằng phương pháp phân tích định lượng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp giúp khu nghỉ dưỡng nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng.
  • Phạm vi không gian: Khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương, địa chỉ tại số 130 Minh Mạng, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 01/10/2019 đến ngày 22/12/2019. Trong đó:
    • Thu thập số liệu thứ cấp: Từ ngày 07/10/2019 đến ngày 04/11/2019.
    • Thu thập số liệu sơ cấp: Từ ngày 06/11/2019 đến ngày 30/11/2019.
    • Xử lý số liệu, phân tích và hoàn thiện khóa luận: Từ ngày 01/12/2019 đến ngày 20/12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành và mô hình kinh tế dịch vụ:

  • Cơ sở lý thuyết:
    • Khái niệm khách sạn theo Thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ; các tiêu thức phân loại khách sạn theo PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh (2013).
    • Đặc điểm kinh doanh khách sạn nghỉ dưỡng theo Nguyễn Quyết Thắng (2013): phụ thuộc tài nguyên du lịch, đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp lớn, vốn đầu tư cao, tính thời vụ cao, đối tượng phục vụ đa dạng và hoạt động mang tính quy luật.
    • Lý thuyết về dịch vụ (Philip Kotler; Tiêu chuẩn ISO 9004:1991; Davidoff) với 5 đặc điểm: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng không cất giữ được, tính không đồng nhất.
    • Khái niệm chất lượng dịch vụ (ISO 8402 / TCVN 5814-94; TCVN ISO 9000); mô hình đo lường sự thỏa mãn của Donald M. Davidoff ($\text{Sự thỏa mãn} = \text{Sự cảm nhận} - \text{Sự mong chờ}$).
    • Khung phân tích chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985, 1988) với mô hình 5 khoảng cách (Gap Model) và mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992).

Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF thay cho SERVQUAL vì mô hình SERVPERF đánh giá trực tiếp dựa trên chất lượng dịch vụ thực hiện được (mức độ cảm nhận), giúp bảng hỏi ngắn gọn hơn một nửa, giảm thiểu sự mơ hồ về khái niệm kỳ vọng đối với khách hàng và đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu thu thập.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 26 biến quan sát (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ) tác động đến 1 biến phụ thuộc:

Nhóm nhân tố (Biến độc lập) Mã biến Nội dung biến quan sát cụ thể
Khả năng đáp ứng (SDU) SDU1
SDU2
SDU3
SDU4
SDU5
SDU6
- Nhân viên phục vụ tận tình
- Thủ tục nhận/trả phòng nhanh chóng
- Tốc độ phục vụ nhanh chóng
- Nhân viên giải đáp tận tình thắc mắc của khách hàng
- Hình thức thanh toán đa dạng
- Các dịch vụ bổ sung (Spa, quầy bar, xe đưa đón,…)
Năng lực phục vụ (PV) PV1
PV2
PV3
PV4
- Thái độ nhân viên thân thiện, lịch sự
- Cung cách phục vụ chuyên nghiệp
- Nhân viên có khả năng giao tiếp tốt
- Giải quyết các thủ tục một cách nhanh chóng
Mức độ tin cậy (STC) STC1
STC2
STC3
STC4
STC5
- Dịch vụ cung cấp đúng như cam kết, giới thiệu
- Thông tin dịch vụ được thông báo rõ ràng và chính xác cho khách hàng lưu trú
- Giải quyết thắc mắc, khiếu nại một cách thỏa đáng, hợp tình hợp lý
- Dịch vụ cung cấp phù hợp với mức giá
- Cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ tại khu nghỉ dưỡng
Mức độ đồng cảm (SDC) SDC1
SDC2
SDC3
- Luôn quan tâm tới lợi ích của khách hàng
- Thấu hiểu được nhu cầu của khách hàng
- Thể hiện sự chân thành trong việc giải quyết các vấn đề cho khách hàng
Phương tiện hữu hình (HH) HH1
HH2
HH3
HH4
HH5
- Trang web, tài liệu về khu nghỉ dưỡng thu hút, đẹp mắt và đầy đủ thông tin
- Vị trí thuận tiện, không gian thoáng mát, yên tĩnh
- Phòng sạch sẽ, gọn gàng
- Đồng phục nhân viên gọn gàng, lịch sự
- Trang thiết bị hiện đại, đảm bảo và đồng bộ
Chất lượng dịch vụ / Sự hài lòng (CLDV - Biến phụ thuộc) CLDV1
CLDV2
CLDV3
- Quý khách cảm thấy hài lòng khi sử dụng dịch vụ của khu nghỉ dưỡng
- Quý khách sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của khu nghỉ dưỡng
- Quý khách sẽ giới thiệu khu nghỉ dưỡng với bạn bè và người thân

Các giả thuyết nghiên cứu gồm:

  • H1: Thành phần Khả năng đáp ứng có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  • H2: Thành phần Năng lực phục vụ có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  • H3: Thành phần Mức độ tin cậy có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  • H4: Thành phần Mức độ đồng cảm có tương quan dương với Mức độ hài lòng.
  • H5: Thành phần Phương tiện hữu hình có tương quan dương với Mức độ hài lòng.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nội bộ của bộ phận nhân sự Làng Hành Hương, thông tin website, các kênh mạng xã hội, trang thương mại điện tử, số liệu thống kê từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế cùng các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi điều tra trực tiếp du khách lưu trú tại resort theo quy trình 8 bước (xác định dữ liệu, hình thức phỏng vấn, nội dung câu hỏi, dạng câu hỏi, thuật ngữ, cấu trúc, hình thức bảng hỏi, điều tra thử nghiệm và hiệu chỉnh).
  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling). Kích thước mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): cỡ mẫu tối thiểu $N \ge 5 \times \text{số biến quan sát} = 5 \times 26 = 130$. Tác giả triển khai khảo sát với cỡ mẫu thực tế là 150 bảng hỏi.
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 20.0: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's test có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$), phân tích ma trận tương quan, phân tích hồi quy đa biến ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$) và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm lý thuyết về cơ sở lưu trú, khách sạn sinh thái nghỉ dưỡng, dịch vụ lưu trú và quản trị chất lượng dịch vụ. Nội dung chương phân tích sâu sự khác biệt giữa mô hình đánh giá khoảng cách SERVQUAL và mô hình cảm nhận thực thi SERVPERF, đồng thời tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Hồ Kỳ Minh và cộng sự, 2010; Lê Hữu Trang, 2006; Cao Thị Huyền Ngân, 2013).

Phần thực tiễn phân tích bối cảnh ngành du lịch Việt Nam và bức tranh lưu trú tại Thừa Thiên Huế. Theo số liệu của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế, tính đến tháng 4/2019, toàn tỉnh đón khoảng 1.730 nghìn lượt khách (+9,2% so với cùng kỳ); trong đó khách quốc tế đạt 847,7 nghìn lượt (+11%), khách quốc tế đường tàu biển đạt 58,5 nghìn lượt (+33,2%). Tổng lượt khách lưu trú ước đạt 775,45 nghìn lượt (+6%), riêng khách quốc tế lưu trú đạt 393 nghìn lượt (+10%); tổng doanh thu du lịch đạt trên 2.985 tỷ đồng (+2,15%).

Văn bản trích dẫn phân tích thực trạng từ các chuyên gia du lịch địa phương:

  • Ông Lê Xuân Phương (Giám đốc DMZ) chỉ ra hai nguyên nhân làm thời gian lưu trú tại Huế còn ngắn: lý do chủ quan do Huế thiếu địa điểm vui chơi giải trí thực sự; lý do khách quan do sự cạnh tranh từ các điểm đến lân cận (như Quảng Bình) khiến các đơn vị lữ hành chia nhỏ thời gian tour.
  • Ông Đinh Mạnh Thắng (Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Thừa Thiên Huế) nhận định lượng khách lưu trú tăng trưởng chậm do sản phẩm du lịch chưa tạo được sức cạnh tranh khác biệt, đa số du khách lưu trú ở phân khúc khách sạn ít sao.

Từ bức tranh thực tiễn trên, chương 1 khép lại bằng việc thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống thang đo gồm 26 biến quan sát tương thích với đặc thù của Làng Hành Hương.

Chương 2: Đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương

Chương 2 trình bày tổng quan về khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương (Pilgrimage Village) – cơ sở sinh thái 5 sao thuộc Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Á Đông. Nội dung làm rõ lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các bộ phận, cơ cấu nhân sự, tình hình kinh doanh (doanh thu giai đoạn 2017–2019), phân loại phòng ở, nhà hàng, quầy bar và cơ cấu thị trường khách (giai đoạn 2016–2018).

Phần kết quả nghiên cứu thực nghiệm triển khai phân tích chi tiết bộ dữ liệu điều tra 150 mẫu:

  1. Đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra: Khảo sát và phân tích các biến nhân khẩu học cùng hành vi tiêu dùng của du khách qua các biểu đồ: phân bố độ tuổi, phân bố giới tính, cơ cấu quốc tịch, kênh thông tin nhận biết khu nghỉ dưỡng, số lần lưu trú và thời gian lưu trú bình quân tại resort.
  2. Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha): Tiến hành kiểm định lần lượt cho 5 thành phần chất lượng dịch vụ độc lập và 1 biến phụ thuộc (Bảng 2.5 đến Bảng 2.10 trong văn bản). Các biến rác có hệ số tương quan biến - tổng không đạt yêu cầu ($< 0,3$) được loại bỏ nhằm đảm bảo tính nhất quán nội tại của thang đo.
  3. Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định chỉ số KMO và kiểm định Bartlett được thực hiện cho cả thang đo độc lập và thang đo sự hài lòng (Bảng 2.11 đến Bảng 2.14). Quá trình trích nhân tố và xoay ma trận nhân tố xác lập mô hình nghiên cứu chính thức, phân nhóm lại các biến quan sát đạt hệ số tải Factor Loading $> 0,5$.
  4. Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Đánh giá ma trận tương quan Pearson giữa các biến (Bảng 2.16), kiểm định độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA (Bảng 2.17, Bảng 2.18), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (Bảng 2.19) và xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa (Bảng 2.20) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng dịch vụ lưu trú tổng thể.
  5. Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test: Đo lường mức độ đánh giá thực tế của du khách đối với từng thành phần chất lượng dịch vụ: Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Sự tin cậy và Chất lượng dịch vụ chung (Bảng 2.21 đến Bảng 2.26).

Chương 3: Một số giải pháp để cải thiện chất lượng dịch vụ lưu trú tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương

Dựa trên định hướng phát triển của khu nghỉ dưỡng và kết quả kiểm định thống kê từ chương 2, chương 3 tập trung xây dựng các nhóm giải pháp ứng dụng:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất và phương tiện hữu hình (nâng cấp trang thiết bị phòng ở, duy trì cảnh quan sinh thái, cải tiến website và tài liệu thông tin).
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực phục vụ và khả năng đáp ứng (tối ưu hóa quy trình nhận/trả phòng, nâng cao tốc độ phục vụ, đa dạng hóa dịch vụ bổ sung như Spa, bar, tour đưa đón).
  • Nhóm giải pháp nâng cao tính tin cậy và sự đồng cảm của nhân viên (đào tạo kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, thái độ ứng xử chuyên nghiệp, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, giải quyết khiếu nại nhanh chóng).
  • Trình bày các hạn chế còn tồn đọng trong quá trình thực hiện đề tài và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã ghi nhận các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm: Đã hệ thống hóa và kiểm định thành công bộ thang đo chất lượng dịch vụ lưu trú gồm 26 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố đối với khách hàng tại Làng Hành Hương bằng mô hình SERVPERF trên phần mềm SPSS 20.0. Mô hình hồi quy chỉ ra rõ thứ tự và mức độ tác động của các thành phần dịch vụ đến sự hài lòng chung của du khách.
  • Giải pháp thực tiễn: Đề xuất hệ thống các giải pháp gắn liền với kết quả kiểm định One-Sample T-test, giúp Ban Giám đốc khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong khâu phục vụ, nâng cấp cơ sở vật chất và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng.
  • Đóng góp học thuật: So với các nghiên cứu trước đó tại địa bàn Thừa Thiên Huế (như nghiên cứu của Cao Thị Huyền Ngân năm 2013 tại khách sạn Sài Gòn Morin mới chỉ dừng lại ở mô tả sơ bộ mà chưa khái quát mô hình nhân tố rõ ràng), khóa luận này đã vận dụng mô hình định lượng SERVPERF chuẩn mực, thực hiện đầy đủ các bước kiểm định EFA, hồi quy và T-test trên đối tượng đặc thù là khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp 5 sao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về mặt thời gian, kinh phí và tính chất khó tiếp cận nhóm đối tượng khách hàng cao cấp tại resort; do đó khả năng đại diện cho toàn bộ tổng thể du khách còn có mức độ giới hạn nhất định.
  • Quy mô mẫu và không gian khảo sát: Kích thước mẫu dừng lại ở mức 150 bảng hỏi và chỉ thực hiện duy nhất tại một cơ sở lưu trú là khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11/2019).
  • Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các khía cạnh cấu thành chất lượng dịch vụ theo SERVPERF mà chưa mở rộng kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ngoại sinh khác như biến động giá cả mùa vụ, chính sách khuyến mãi hay sự cạnh tranh của các loại hình lưu trú mới (homestay, hostel).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất là mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và nghiên cứu so sánh đa cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh doanh Thương mại: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu định lượng, kỹ thuật xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ theo mô hình SERVPERF và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, One-Sample T-Test).
  • Nhà quản lý khách sạn và khu nghỉ dưỡng sinh thái: Vận dụng khung chỉ tiêu đánh giá 26 biến quan sát để thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ, chuẩn hóa quy trình phục vụ phòng, đào tạo nhân sự và nâng cao trải nghiệm khách hàng lưu trú quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ lưu trú và vì sao?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) thay vì SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988). Lý do là SERVPERF đo lường trực tiếp dựa trên chất lượng thực hiện được (cảm nhận thực tế), giúp bảng câu hỏi ngắn gọn hơn một nửa, giảm sự nhàm chán cho du khách và tránh được sự mơ hồ của khái niệm "kỳ vọng" trong thang đo SERVQUAL.

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu của đề tài được xác định như thế nào?
Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc ($N \ge 5 \times 26 \text{ biến} = 130$). Tác giả đã tiến hành phát 150 bảng hỏi trực tiếp cho du khách tại khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

3. Khung thang đo nghiên cứu gồm bao nhiêu nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (Khả năng đáp ứng: 6 biến; Năng lực phục vụ: 4 biến; Mức độ tin cậy: 5 biến; Mức độ đồng cảm: 3 biến; Phương tiện hữu hình: 5 biến) và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc (Chất lượng dịch vụ / Sự hài lòng: 3 biến), tổng cộng có 26 biến quan sát.

4. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Toàn bộ đề tài được thực hiện từ ngày 01/10/2019 đến 22/12/2019. Trong đó, số liệu thứ cấp được thu thập từ ngày 07/10/2019 đến 04/11/2019; số liệu sơ cấp (khảo sát du khách) được thu thập từ ngày 06/11/2019 đến 30/11/2019.

5. Cơ sở thực nghiệm của khóa luận là đơn vị nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Khu nghỉ dưỡng Làng Hành Hương (Pilgrimage Village), thuộc Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Á Đông, địa chỉ tại số 130 Minh Mạng, thành phố Huế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thúy Hằng là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị chất lượng dịch vụ lưu trú tại cơ sở nghỉ dưỡng sinh thái 5 sao Làng Hành Hương – Huế. Tác giả đã vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ qua mô hình SERVPERF với 26 biến quan sát, thực hiện xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 20.0 nhằm kiểm định độ tin cậy và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố dịch vụ đến sự hài lòng của du khách. Các phát hiện và nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp lưu trú tại Thừa Thiên Huế.