Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam có sự chuyển biến mạnh mẽ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện các cam kết của Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA). Sự xuất hiện và mở rộng của các tập đoàn bán lẻ nước ngoài như Metro Cash & Carry, Bourbon, Parkson (Tập đoàn Lion), Zen Plaza hay Diamond Plaza tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa vốn có quy mô vốn nhỏ và kinh nghiệm quản lý còn hạn chế. Trong điều kiện kinh tế suy thoái và giá cả thị trường biến động, việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng được xác định là phương thức trọng yếu giúp doanh nghiệp bán lẻ giữ vững thị phần và duy trì lòng tin của người tiêu dùng. Tác giả vận dụng các quan điểm quản trị kinh điển của Erwin Frand ("Không có khách hàng sẽ không có bất cứ công ty nào tồn tại") và Peter Drucker ("Khách hàng là ông chủ duy nhất có quyền sa thải nhân viên, cách chức giám đốc và đóng cửa hoặc giải thể doanh nghiệp bằng cách tiêu tiền của mình ở chỗ khác") để khẳng định tầm quan trọng của định hướng khách hàng trong chiến lược phát triển doanh nghiệp.

Tại Công ty Siêu thị Hà Nội (đơn vị trực thuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội - Hapro), hoạt động cung ứng dịch vụ khách hàng đã được quan tâm nhưng hiệu quả thực tế chưa cao. Doanh nghiệp chưa hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát quy trình cung ứng dịch vụ và thiếu hệ thống chăm sóc khách hàng bài bản, dẫn đến việc còn tồn tại các thiếu sót ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người tiêu dùng. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Siêu thị Hà Nội thuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Siêu thị Hà Nội, xác định các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ khách hàng tại các siêu thị thuộc Công ty Siêu thị Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống siêu thị của Công ty Siêu thị Hà Nội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và xử lý dữ liệu trong khoảng thời gian từ ngày 28/02/2016 đến ngày 28/04/2016; các số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và chuẩn mực quản trị chất lượng hiện hành:

  • Khái niệm và khung lý thuyết: Đề tài tổng hợp khái niệm dịch vụ và dịch vụ khách hàng theo quan điểm truyền thống, quan điểm phổ biến và tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2007 ("Dịch vụ là kết quả của ít nhất một hoạt động cần được tiến hành tại nơi tương giao giữa người cung ứng và khách hàng và thường không hữu hình"). Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp thương mại, dịch vụ khách hàng được tiếp cận theo 3 giai đoạn: trước bán, trong bán và sau bán. Về chất lượng, tác giả viện dẫn các định nghĩa của Philip Crosby ("Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu"), Joseph M. Juran ("Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu dùng"), Kaoru Ishikawa ("Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất") và tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007.
  • Mô hình đánh giá: Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn đo lường chất lượng dịch vụ RATER bao gồm 5 thành phần: Độ tin cậy (Reliability), Sự đảm bảo (Assurance), Tính hữu hình (Tangibles), Sự thấu cảm (Empathy) và Trách nhiệm (Responsiveness). Đồng thời, đề tài sử dụng mô hình Vòng chất lượng dịch vụ theo TCVN-ISO 9004:2009 với 3 quá trình chính: quá trình marketing, quá trình thiết kế và quá trình cung cấp dịch vụ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo bán hàng nội bộ của Công ty Siêu thị Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015; thông tin quy hoạch hạ tầng thương mại của Tổng công ty Hapro; giáo trình Quản trị chất lượng, giáo trình Quản trị Marketing; các luận văn khóa trước về dịch vụ khách hàng tại Công ty Cổ phần Sách Thái Hà (2015), Công ty Cổ phần Việt Uni (2015) và Công ty TNHH Saki (2014).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm đối với mẫu khảo sát quy mô $n = 50$ khách hàng đang mua sắm trực tiếp tại hệ thống siêu thị Hà Nội; kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình phục vụ và tác phong của nhân viên bán hàng tại quầy.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm theo thang đo 5 mức độ và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ khách hàng tại doanh nghiệp thương mại

Chương này làm rõ bản chất của dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực phân phối bán lẻ. Tác giả phân biệt rõ hai chủ thể "người tiêu dùng" và "khách hàng", đồng thời phân tích quy trình dịch vụ khách hàng thông qua ba giai đoạn cấu thành: giai đoạn trước bán (chuẩn bị hàng hóa, lưu kho, chuẩn bị cơ sở vật chất, xe đẩy, giỏ hàng, trưng bày quầy kệ, đón tiếp khách); giai đoạn trong bán (kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, xử lý tình huống của nhân viên và quy trình thanh toán nhanh chóng, chuẩn xác); giai đoạn sau bán (chính sách bảo hành, bao gói hàng hóa và tác phong tiễn khách).

Chương 1 cũng phân tích chi tiết nội dung quản trị chất lượng dịch vụ theo chu trình triển khai: xây dựng chính sách chất lượng, xác định mục tiêu tổng quát - cụ thể, hoạch định - kiểm soát quá trình và cải tiến liên tục dựa trên các công cụ thống kê (phiếu kiểm tra, biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto). Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng được phân loại thành nhóm yếu tố bên ngoài (môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và nhóm yếu tố nội bộ doanh nghiệp (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương pháp quản trị).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ khách hàng của Công ty Siêu thị Hà Nội Tổng công ty Thương mại Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành của công ty từ tiền thân là Công ty Bách hóa Hà Nội (thành lập ngày 28/9/1954), chuyển đổi theo Quyết định số 3670/QĐ-UB ngày 01/06/2005 của UBND TP. Hà Nội và các Quyết định số 224/QĐ/TCT-TCCB, 250/QĐ/TCT-TCCB của Tổng công ty Thương mại Hà Nội, quản lý chuỗi Hapromart và Haprofood. Về nguồn lực, công ty có vốn điều lệ từ công ty mẹ hơn 19 tỷ đồng; quy mô nhân sự gồm 315 cán bộ nhân viên (10% sau đại học, 40% trình độ đại học, 33% cao đẳng và trung cấp, 17% phổ thông và học nghề); bộ máy tổ chức vận hành theo cấu trúc chức năng.

Tác giả phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 và các tác động từ môi trường kinh doanh Hà Nội (GRDP năm 2015 tăng 9,24%, bán lẻ tăng 11,7%). Về thực trạng quy trình cung ứng, công ty đã triển khai các dịch vụ: trông giữ xe miễn phí, tủ gửi đồ có khóa và bảo vệ 12/12, quầy thu ngân trang bị máy tính cùng máy quét mã vạch, bao gói hàng hóa bằng túi in nhận diện thương hiệu. Tuy nhiên, hoạt động quảng bá còn hạn chế (chỉ treo biển ngoài mặt bằng và in bao bì), chưa ứng dụng truyền thông đại chúng do chi phí cao.

Dữ liệu khảo sát $n = 50$ khách hàng chỉ ra cơ cấu người mua chủ yếu là phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi (chiếm 60%), tần suất mua sắm 2 - 5 lần/tuần chiếm 50%, mức chi tiêu phổ biến từ 100.000 đến 500.000 đồng/lần (chiếm 60%). Đánh giá của khách hàng phản ánh sự hài lòng cao về nguồn gốc, hạn sử dụng và chất lượng hàng hóa, nhưng bộc lộ nhiều điểm hạn chế về dịch vụ hỗ trợ, khuyến mại và thái độ của nhân viên bán hàng khi gặp tình huống phức tạp.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng của Công ty Siêu thị Hà Nội Tổng công ty Thương mại Hà Nội

Trên cơ sở dự báo triển vọng ngành bán lẻ và định hướng phát triển của công ty (nâng cao chất lượng tương thích với chi phí, tối thiểu hóa hao phí trên từng mức dịch vụ), chương 3 đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Đào tạo toàn diện quy trình tiếp xúc khách hàng từ khâu chào đón; chuẩn hóa kỹ năng tư vấn, lắng nghe và giải quyết khiếu nại lịch sự; duy trì thái độ tôn trọng ngay cả khi khách hàng ứng xử chưa chuẩn mực; nâng cao năng lực ứng dụng tin học và xử lý sự cố thiết bị bán hàng tại quầy thu ngân.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (tăng số lượng ô tủ gửi đồ giờ cao điểm, bổ sung giỏ hàng, xe đẩy, hệ thống camera an ninh); thiết lập biển chỉ dẫn vị trí khi có sự điều chỉnh sơ đồ quầy kệ; duy trì danh mục hàng hóa đa dạng, kiểm soát chặt chẽ hạn dùng và áp dụng giảm giá kích cầu đối với nhóm hàng luân chuyển chậm; đa dạng hóa hình thức khuyến mãi (mua 3 tặng 1, ngày hội giảm giá, chiết khấu khách mua số lượng lớn); tăng cường giám sát chéo giữa các bộ phận.
  3. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Thành lập bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên biệt phụ trách tiếp nhận, xử lý khiếu nại theo khung thời gian xác định; thực hiện chính sách chăm sóc chủ động qua điện thoại, gửi thư tri ân và mời khách hàng trung thành tham dự các sự kiện kỷ niệm của doanh nghiệp.

Đồng thời, chương 3 đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ lãi suất), đối với Tổng công ty Hapro (thành lập bộ phận kiểm tra giám sát độc lập, chuẩn hóa chế độ khen thưởng - kỷ luật) và các hiệp hội ngành nghề, đơn vị trung gian thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận lượng hóa thực trạng vận hành và chất lượng dịch vụ của Công ty Siêu thị Hà Nội thông qua hệ thống dữ liệu tài chính và số liệu khảo sát thực chứng:

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu 325,00 350,00 380,00 108,6%
Chi phí 322,55 345,90 373,90 108,9%
Lợi nhuận trước thuế 2,45 4,10 6,10 148,8%
Lợi nhuận sau thuế 2,205 3,69 5,49 148,8%

Kết quả điều tra $n = 50$ khách hàng đối với các khía cạnh dịch vụ được tổng hợp qua bảng phân bổ tỷ lệ đánh giá:

Khía cạnh đánh giá chất lượng dịch vụ Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung bình Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
Dịch vụ cung cấp hàng hóa:
Hàng hóa đa dạng, phong phú 0% 10% 30% 40% 20%
Đảm bảo hạn dùng và vệ sinh an toàn 0% 0% 10% 40% 50%
Nhãn mác, xuất xứ rõ ràng 0% 0% 0% 90% 10%
Chất lượng sản phẩm tốt 0% 0% 20% 60% 20%
Nhân viên phục vụ:
Sẵn sàng phục vụ khách hàng 0% 10% 60% 30% 10%
Tác phong nhanh nhẹn 0% 10% 50% 40% 10%
Giải đáp tận tình thắc mắc 0% 10% 70% 20% 10%
Thái độ thân thiện, vui vẻ 0% 10% 70% 10% 20%
Trang phục gọn gàng, thanh lịch 0% 0% 50% 30% 20%
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng:
Khu vực mua sắm sạch sẽ, thoáng mát 0% 0% 40% 40% 20%
Quầy, kệ thiết kế đẹp và thuận tiện 0% 10% 40% 30% 20%
Đa dạng dịch vụ hỗ trợ (gói quà, giao hàng) 0% 10% 60% 20% 10%
Dịch vụ hỗ trợ thực hiện tốt 0% 10% 40% 30% 20%
Lối đi trong siêu thị rộng rãi 0% 10% 40% 30% 20%
Cung cấp thông tin và khuyến mại:
Cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm mới 0% 10% 50% 20% 20%
Nhiều chương trình khuyến mại 10% 10% 60% 10% 10%
Chương trình khuyến mại hấp dẫn 10% 10% 60% 10% 10%

Đóng góp của tác giả:

  • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại Công ty Siêu thị Hà Nội thuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội, không có sự trùng lặp với các đề tài đã công bố trước đó tại đơn vị đào tạo.
  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ bán lẻ gắn liền với bộ tiêu chuẩn RATER và TCVN-ISO 9004:2009, đồng thời chỉ rõ những lỗ hổng thực tế trong quy trình phục vụ tại chỗ của một doanh nghiệp thương mại nhà nước đang trong quá trình chuyển đổi cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi khảo sát: Mẫu điều tra khảo sát trực tiếp chỉ dừng lại ở quy mô $n = 50$ khách hàng tại một số điểm bán trên địa bàn Hà Nội. Mẫu số này chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ hệ thống chuỗi cửa hàng tiện ích và siêu thị Hapromart.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ 28/02/2016 đến 28/04/2016), chưa phản ánh được sự biến động theo mùa vụ của hành vi mua sắm bán lẻ (như giai đoạn giáp Tết hoặc các đợt cao điểm tiêu dùng trong năm).
  • Hạn chế về phương pháp xử lý số liệu: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và quan sát thực tế; chưa áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng nâng cao như kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay phân tích hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố RATER đến mức độ hài lòng chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu trên diện rộng toàn chuỗi Hapro, kéo dài chu kỳ theo dõi dữ liệu và ứng dụng mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính để xác định trọng số tác động của các yếu tố dịch vụ khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chất lượng, Kinh doanh thương mại, Marketing bán lẻ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống về dịch vụ bán lẻ.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Hệ thống tiêu chí bảng hỏi khảo sát đánh giá dịch vụ khách hàng siêu thị (phân loại theo hàng hóa, tác phong nhân sự, hạ tầng hỗ trợ và chính sách khuyến mại).
    • Khung quy trình cung cấp dịch vụ khách hàng 3 giai đoạn (trước bán, trong bán, sau bán) áp dụng cho loại hình siêu thị và cửa hàng tiện ích.
    • Phân tích thực trạng về tổ chức mặt bằng, quy chế quản lý quầy kệ và xử lý khiếu nại tại một doanh nghiệp phân phối bán lẻ có vốn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể như thế nào?
Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi trắc nghiệm phát trực tiếp cho 50 khách hàng đang mua sắm tại các siêu thị Hà Nội trong khoảng thời gian từ 28/02/2016 đến 28/04/2016, kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp hành vi, thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng tại quầy.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Siêu thị Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015?
Doanh thu của công ty tăng trưởng đều đặn từ 325 tỷ đồng (năm 2013) lên 350 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 380 tỷ đồng (năm 2015). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 5,49 tỷ đồng, tăng 48,8% so với mức 3,69 tỷ đồng của năm 2014 và mức 2,205 tỷ đồng của năm 2013.

3. Khách hàng tham gia khảo sát đánh giá như thế nào về hoạt động thông tin và chương trình khuyến mại của siêu thị?
Có 50% khách hàng đánh giá việc cung cấp thông tin sản phẩm mới ở mức trung bình. Về chương trình khuyến mại, có 20% khách hàng không hài lòng (10% hoàn toàn không đồng ý, 10% không đồng ý) và 60% đánh giá ở mức trung bình, do siêu thị rất ít khi tổ chức khuyến mại mà chỉ tập trung vào các dịp lễ Tết hoặc kỷ niệm thành lập công ty.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty?
Khóa luận đề xuất thành lập một đội ngũ chăm sóc khách hàng riêng biệt để xử lý khiếu nại, phản hồi của người mua theo khung thời gian cam kết; đồng thời quy định nhân viên phải chủ động liên hệ điện thoại, gửi thư thăm hỏi và mời các khách hàng trung thành tham dự các sự kiện kỷ niệm của công ty.

5. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Công ty Siêu thị Hà Nội có đặc điểm gì tại thời điểm khảo sát?
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình cơ cấu chức năng, trực thuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội, quản lý 315 cán bộ nhân viên với trình độ: 10% sau đại học, 40% đại học, 33% cao đẳng - trung học và 17% trình độ phổ thông hoặc học nghề.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp thương mại bán lẻ dựa trên tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007 và mô hình RATER. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 cùng kết quả khảo sát thực tế 50 khách hàng tại chuỗi siêu thị Hà Nội, đề tài đã phản ánh khách quan các mặt thành công về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về thái độ nhân viên, công tác giải quyết khiếu nại và chính sách xúc tiến bán hàng. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào ba trục chính: chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất quầy kệ và thiết lập bộ phận chăm sóc khách hàng độc lập, tạo cơ sở thực tiễn giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bán lẻ Thủ đô.