Khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty tnhh mtv nội thất woodpark huế

Khóa luận phân tích nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty TNHH MTV Nội Thất Woodpark Huế, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

156
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu

1.4.2.1. Phương pháp chọn mẫu
1.4.2.2. Phương pháp xác định quy mô mẫu

1.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.4.4. Thiết kế nghiên cứu

1.4.5. Quy trình nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ

2.1.2. Những lý luận về khách hàng và chăm sóc khách hàng

2.1.3. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực thiết kế và thi công nội thất

2.1.4. Những lý luận về sự hài lòng của khách hàng

2.1.5. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và sự hài lòng của khách hàng

2.1.6. Các nghiên cứu liên quan

2.1.7. Các mô hình nghiên cứu liên quan

2.1.8. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.1.9. Cơ sở thực tiễn

2.2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOODPARK HUẾ

2.2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark Huế

2.2.1.1. Giới thiệu về công ty
2.2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
2.2.1.3. Lĩnh vực hoạt động
2.2.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty
2.2.1.5. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.1.6. Tình hình nhân sự của công ty năm 2018 - 2019
2.2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark năm 2018 – 2019

2.2.2. Nội dung và kết quả nghiên cứu

2.2.2.1. Đặc điểm mẫu điều tra
2.2.2.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính
2.2.2.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi
2.2.2.1.3. Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp
2.2.2.1.4. Cơ cấu mẫu theo thu nhập
2.2.2.2. Mô tả hành vi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ Nội thất của khách hàng
2.2.2.2.1. Thời gian khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty Nội thất Woodpark
2.2.2.2.2. Nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến các sản phẩm, dịch vụ nội thất của Công ty Nội thất Woodpark
2.2.2.2.3. Đánh giá của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên công ty Nội thất Woodpark
2.2.2.2.4. Lý do khách hàng lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ của Công ty Nội thất Woodpark
2.2.2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
2.2.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)
2.2.2.4.1. Kiểm định KMO và Bartlett´s Test biến độc lập
2.2.2.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập
2.2.2.4.3. Kiểm định KMO và Bartlett´s Test biến phụ thuộc
2.2.2.4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc
2.2.2.5. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sau phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.2.6. Kiểm định phân phối chuẩn
2.2.2.7. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.2.2.8. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
2.2.2.9. Xây dựng mô hình hồi quy
2.2.2.10. Phân tích hồi quy
2.2.2.10.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.2.2.10.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.2.2.10.3. Xem xét sự tương quan
2.2.2.10.4. Xem xét đa cộng tuyến
2.2.2.10.5. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư
2.2.2.11. Đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty Nội thất Woodpark
2.2.2.11.1. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm “Mức độ tin cậy”
2.2.2.11.2. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm “Mức độ đảm bảo”
2.2.2.11.3. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm “Mức độ đáp ứng”
2.2.2.11.4. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm “Mức độ đồng cảm”
2.2.2.11.5. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm “Phương tiện hữu hình”
2.2.2.11.6. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm “Sự hài lòng”

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT WOODPARK TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

2.3.1. Định hướng của Công ty Nội thất Woodpark trong thời gian tới

2.3.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty Nội thất Woodpark tại Thành phố Huế

2.3.2.1. Giải pháp chung
2.3.2.2. Giải pháp cụ thể
2.3.2.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Mức độ tin cậy”
2.3.2.2.2. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Mức độ đảm bảo”
2.3.2.2.3. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Mức độ đáp ứng”
2.3.2.2.4. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Mức độ đồng cảm”
2.3.2.2.5. Nhóm giải pháp cải thiện nhân tố “Phương tiện hữu hình”

3. PHẦN III: KẾT LUẬN

3.1. Đối với các cơ quan nhà nước tại thành phố Huế

3.2. Đối với Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark

3.3. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế

Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế nội thất. Tại Công ty TNHH MTV Nội thất Woodpark Huế, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Định nghĩa chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng

Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng được hiểu là khả năng đáp ứng và vượt qua mong đợi của khách hàng. Điều này bao gồm các yếu tố như thái độ phục vụ, sự chuyên nghiệp và khả năng giải quyết vấn đề của nhân viên.

1.2. Tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế

Dịch vụ chăm sóc khách hàng không chỉ là một phần trong hoạt động kinh doanh mà còn là yếu tố quyết định sự trung thành của khách hàng. Tại Woodpark Huế, việc chăm sóc khách hàng tốt sẽ giúp tăng cường sự nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại Woodpark Huế

Mặc dù Woodpark Huế đã có những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu đào tạo nhân viên, quy trình phục vụ chưa tối ưu và phản hồi từ khách hàng chưa được xử lý kịp thời là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Thiếu hụt trong đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tại Woodpark Huế, việc thiếu các chương trình đào tạo bài bản đã dẫn đến sự thiếu hụt kỹ năng cần thiết trong việc chăm sóc khách hàng.

2.2. Quy trình phục vụ chưa hiệu quả

Quy trình phục vụ tại Woodpark Huế cần được cải tiến để giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Việc này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế

Để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, Woodpark Huế cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Woodpark Huế cần xây dựng các chương trình đào tạo định kỳ để nâng cao kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng cho nhân viên.

3.2. Cải tiến quy trình phục vụ

Cải tiến quy trình phục vụ sẽ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Việc này có thể thực hiện thông qua việc áp dụng công nghệ và tối ưu hóa quy trình làm việc.

IV. Ứng dụng công nghệ trong chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tại Woodpark Huế, việc ứng dụng công nghệ sẽ giúp cải thiện quy trình phục vụ và tăng cường khả năng tương tác với khách hàng.

4.1. Sử dụng phần mềm quản lý khách hàng

Phần mềm quản lý khách hàng sẽ giúp Woodpark Huế theo dõi và phân tích phản hồi của khách hàng một cách hiệu quả. Điều này sẽ giúp công ty nhanh chóng điều chỉnh dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

4.2. Tích hợp các kênh giao tiếp

Tích hợp các kênh giao tiếp như mạng xã hội, email và điện thoại sẽ giúp Woodpark Huế tương tác với khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Woodpark Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế đã mang lại nhiều lợi ích. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ, và điều này đã góp phần tăng trưởng doanh thu cho công ty.

5.1. Đánh giá từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế. Sự hài lòng của khách hàng đã tăng lên đáng kể sau khi công ty áp dụng các giải pháp cải tiến.

5.2. Tăng trưởng doanh thu

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đã giúp Woodpark Huế tăng trưởng doanh thu một cách bền vững. Khách hàng trung thành đã đóng góp vào sự phát triển của công ty.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế

Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là một quá trình liên tục. Woodpark Huế cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

6.1. Định hướng phát triển bền vững

Woodpark Huế sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

6.2. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng

Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng là mục tiêu hàng đầu của Woodpark Huế. Công ty sẽ tiếp tục lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách hàng để tạo ra sự hài lòng tối đa.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty tnhh mtv nội thất woodpark huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý thuyế t về dị ch vụ , chấ t lư ợ ng dị ch vụ Dịch vụ Trong từ điển Oxford, công nghệ dịch vụ được định nghĩa là “cung cấp dịch vụ, không phải hàng hóa”, hay “cung cấp thứ gì đó vô hình dạng”. Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu (Fitzsimmons & cộng sự, 2014). Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia.

Trong đó, đối tượng `cung cấp phải mạng tính vô hình và không dẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cả. còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phẩm vật chất nào.” Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa mang tính chất vô hình, trong quá trình sản xuất và tiêu dùng không hề tách rời nhau, bao gồm những loại dịch vụ trong hệ thống các ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật. Một cách chung nhất, dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm không tồn tại dưới dạng hình thái vật thể nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người.  Bản chất của dịch vụ Dịch vụ là quá trình vận hành các hoạt động, hành vi dựa vào các yếu tố vô hình nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.

Gắn liền với hiệu suất/thành tích bởi mỗi dịch vụ đều gắn với mục tiêu là mang lại giá trị nào đó cho người tiêu dùng. Hiệu suất ở đây chính là những tiện ích, giá trị và giá trị gia tăng mà khách hàng nhận được sau khi sử dụng dịch vụ.  Các đặc điểm cơ bản của dịch vụ - Sự tham gia củ a khách hàng vào quá trình dị ch vụ : khách hàng có thể trở thành một phần năng động trong tiến trình dịch vụ. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huệ 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Khánh - Tính vô hình dạ ng hay phi vậ t chấ t: Đối với dịch vụ, khách hàng không thể nhìn thấy, thử mùi vị, nghe hay ngửi chúng trước khi tiêu dùng chúng. - Tính sả n xuấ t và tiêu thụ đồ ng thờ i (không thể tách rờ i): Quá trình sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ, thể hiện ở việc dịch vụ được cung ứng và tiêu dùng cùng một lúc. - Tính không đồ ng nhấ t (tính dị chủ ng): Sản phẩm dịch vụ phi tiêu chuẩn hóa, sự cung ứng dịch vụ phụ thuộc vào kỹ thuật, khả năng của từng người thực hiện và phụ thuộc vào cảm nhận của từng khách hàng, ít có tiêu chuẩn chung nào để đánh giá chất lượng dịch vụ. - Tính mau hỏ ng (không thể cấ t giữ ): Một dịch vụ khó có thể tồn kho, nó bị mất đi khi không sử dụng.

Dịch vụ chỉ có thể tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp cho khách hàng. - Tính không thể chuyể n quyề n sở hữ u: Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ và được hưởng những lợi ích mà dịch vụ đó mang lại trong thời gian nhất định mà thôi, vì vậy không thể chuyển nhượng quyền sở hữu cho người khác.  Vai trò của dịch vụ trong đời sống xã hội và hoạt động kinh tế của con người - Dịch vụ là cầu nối giữa “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển năng động, hiệu quả. - Dịch vụ phát triển thúc đẩy phân công lao động xã hội, thúc đẩy chuyên môn hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Dịch vụ tạo ra nhiều việc làm, thu hút một số lượng lớn lực lượng lao động xã hội, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. - Dịch vụ phát triển làm biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tối ưu. - Phát triển dịch vụ trong lĩnh vực thương mại có vai trò kích cầu, phục vụ khách hàng tốt hơn. Chất lượng dịch vụ SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huệ 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Khánh  Chấ t lư ợ ng dị ch vụ Garvin (1984) xác định 5 phương cách để hiểu ý niệm về “chất lượng dịch vụ” như sau: (1) Phương cách siêu việt: Chất lượng là sự ưu việt nội tại, nó phản ánh điều gì đó “tốt nhất”. Ví dụ: khách sạn năm sao sẽ được xem là tốt nhất so với khách sạn một sao. (2) Phương cách dựa trên sản xuất: Chất lượng dịch vụ là việc đảm bảo cung cấp dịch vụ theo đúng quy cách hay thiết kế phù hợp với kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên cung ứng và đội ngũ cám bộ quản lý. Một dịch vụ chất lượng sẽ không bị sai sót nào so với quy cách.

Ví dụ: một em bé chơi một bản nhạc đơn giản nhưng không sai một nốt nào sẽ được đánh giá là “chất lượng”; một người lớn chơi một bản nhạc khó nhưng sai một vài nốt sẽ được đánh giá là “không chất lượng”. (3) Phương cách dựa theo người sử dụng: Một dịch vụ hay một sản phẩm nào đó đáp ứng những đòi hỏi của người sử dụng thì đó là một dịch vụ chất lượng. Ví dụ: khách hàng có nhu cầu một nơi để lưu trú và nghỉ ngơi, khách sạn một sao với đủ các tiện nghi cơ bản được xem là “chất lượng”. (4) Phương cách dựa trên sản phẩm: Chất lượng dựa trên số lượng và chỉ xét đến đặc tính đo lường được.

Trong đa số các trường hợp, nhiều hơn đồng nghĩa với tốt hơn và như vậy có chất lượng cao hơn. Ví dụ: một buổi hòa nhạc diễn ra trong 3 tiếng sẽ được đánh giá chất lượng hơn buổi hòa nhạc chỉ diễn ra trong một tiếng. Trong một số trường hợp khác, ít hơn đôi khi được xem là chất lượng tốt hơn. Ví dụ: một chuyến tàu từ Huế vào Hồ Chí Minh mất 20 tiếng sẽ được đánh giá là chất lượng hơn chuyến tàu mất 24 tiếng.

(5) Phương cách dựa trên giá trị: Chất lượng dịch vụ là phạm trù của giá trị và giá cả, bằng việc xem xét mối quan hệ tương xứng giữa tính năng dịch vụ với những giá trị tạo ra và giá cả. Ví dụ: khách sạn một sao có giá 500.000đ cho tiền phòng và điểm tâm có thể được xem là tốt hơn một khách sạn năm sao với giá 3.000đ cho tiềm phòng và điểm tâm. Quan điểm dựa trên người sử dụng (khách hàng): Theo quan điểm hiện đại hiện nay thì chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn của khách hàng khi được đáp ứng nhu cầu. Là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huệ 16 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Khánh nhu cầu mong đợi của khách hàng, tương xứng với chi phí mà khách hàng phải thanh toán.  Năm thành phầ n/khía cạ nh củ a chấ t lư ợ ng dị ch vụ - Sự tin cậy: Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời gian thỏa thuận ban đầu. - Sự phản hồi/đáp ứng: Thể hiện sự mong muốn và sẵn lòng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. Doanh nghiệp cho biết khi nào thực hiện dịch vụ; nhân viên sẵn sàng giúp đỡ khách hàng; dịch vụ được cung ứng nhanh chóng.

- Sự đảm bảo: Khả năng tạo ra được sự tin tưởng và tự tin trong dịch vụ. Dự đảm bảo bao gồm những yếu tố: khả năng thực hiện dịch vụ; lịch sự và tôn trọng khách hàng; khả năng giao tiếp với khách hàng và thái độ phục vụ khách hàng tin yêu. - Sự đồng cảm: Sự quan tâm, chú ý, hiểu rõ nhu cầu từng đối tượng khách hàng. Sự đồng cảm bao gồm những yếu tố như: khả năng tiếp cận; sự nhạy cảm; khả năng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng.

- Yếu tố hữu hình: Đây là các phương tiện, trang thiết bị và con người để thực hiện dịch vụ. Nhữ ng lý luậ n về khách hàng và chăm sóc khách hàng Khách hàng Theo Peter Fdrucker (1954), cha đẻ của ngành quản trị đã định nghĩa: “Khách hàng của một doanh nghiệp là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp,… có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó”. Ông xác định mục tiêu của một doanh nghiệp là “tạo ra khách hàng”. Do đó, để có thể phát triển, các doanh nghiệp cần chú trọng công tác quản lý và xây dựng lòng trung thành của khách hàng hiện tại và phát triển đội ngũ khách hàng mới.

Tom Peters (1987) xem khách hàng là “tài sản làm tăng thêm giá trị”. “Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không có ghi trong sổ sách doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải xem khách hàng là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác”. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Huệ 17 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quốc Khánh Tóm lại, khách hàng của một doanh nghiệp là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đó đang nổ lực marketing hướng tới. Họ là người ra quyết định mua sắm, có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ, là đối tượng thừa hưởng những đặc tính chất lượng của sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp đó. Mở rộng hơn, khách hàng là những người chúng ta phục vụ bao gồm cả những người bên ngoài hay người trong nội bộ công ty, dù họ đã là khách hàng thật sự hoặc còn ở trong dạng triển vọng tiềm năng, và dù họ có trả hay không trả tiền cho dịch vụ của chúng ta. Phân loạ i khách hàng Quan điểm hiện nay chủ trương 2 loại khách hàng: •Khách hàng bên ngoài: Là những cá nhân, tổ chức trong vai trò người mua, là người có triển vọng sẽ mua hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp.

•Khách hàng nội bộ: Chính là những nhân viên cung trong nội bộ doanh nghiệp, ở những vị trí tạo ra công việc cho chúng ta làm. Thông thường, đó chính là những người ở khâu dây chuyền công việc trước khâu của ta. Ví dụ: - Phòng bán hàng là khách hàng của phòng kế toán; - Các phòng ban là khách hàng của phòng hành chính và tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Woodpark Huế" tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm khách hàng thông qua các chiến lược và giải pháp cụ thể. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong việc xây dựng lòng trung thành và sự hài lòng của khách hàng. Bằng cách áp dụng các phương pháp hiện đại và đào tạo nhân viên, Woodpark Huế không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra một môi trường thân thiện và chuyên nghiệp cho khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Tiền Giang, nơi cung cấp những chiến lược tương tự trong ngành viễn thông. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển phát nhanh DHL VNPT cũng mang đến những góc nhìn thú vị về việc cải thiện dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực logistics. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động tại Mobifone Quảng Bình, một tài liệu khác liên quan đến việc nâng cao dịch vụ trong ngành viễn thông.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn mở ra nhiều cơ hội để áp dụng vào thực tiễn.