Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế và xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu phòng ngừa rủi ro tài chính trước các biến cố về sức khỏe, tai nạn và bệnh tật của người dân có xu hướng gia tăng. Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) vừa đóng vai trò như một cơ chế chuyển giao rủi ro, vừa là một công cụ tích lũy tài chính dài hạn. Tại thị trường Việt Nam, sự tham gia của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm lớn như Bảo Việt, Prudential, AIA, Manulife và Dai-ichi Life đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Do đặc thù các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ giữa các doanh nghiệp không có sự cách biệt quá lớn về mặt cấu trúc, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố then chốt giúp xây dựng sự tín nhiệm, duy trì khách hàng hiện hữu và mở rộng thị phần.

Tại Công ty TNHH Một thành viên Đại An Hưng Phát – đóng vai trò là Tổng đại lý của Dai-ichi Life Việt Nam tại chi nhánh Cầu Giấy (Hà Nội), mặc dù Ban Giám đốc đã chú trọng đầu tư vào công tác chăm sóc khách hàng, thực tiễn hoạt động giai đoạn 2020 – 2022 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Số lượng khách hàng phàn nàn về việc tư vấn viên không hoàn thành đầy đủ trách nhiệm tư vấn có chiều hướng gia tăng, khiến khách hàng hiểu sai hoặc không phân biệt rõ quyền lợi của các gói bảo hiểm.
  • Xuất hiện tình trạng một số tư vấn viên lợi dụng lòng tin của khách hàng để chiếm dụng phí bảo hiểm.
  • Quy trình giải quyết khiếu nại, phản hồi của khách hàng còn chậm trễ.
  • Thủ tục giải quyết quyền lợi bảo hiểm trải qua nhiều khâu hành chính phức tạp, kéo dài thời gian chờ đợi của người thụ hưởng.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ CSKH tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ CSKH tại Dai-ichi Life Cầu Giấy, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát lý luận về CSKH và chất lượng dịch vụ CSKH của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
    2. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ CSKH của Dai-ichi Life Cầu Giấy, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
    3. Đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Dai-ichi Life Cầu Giấy (Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát).
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Dai-ichi Life Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy (Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát), địa chỉ tại Tầng 12A, tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm khách hàng: Kế thừa quan điểm của Peter Drucker (1954) về tập hợp các đối tượng có nhu cầu cần được thỏa mãn và Philip Kotler (2003) về vai trò quyết định sự thành bại của tổ chức.
  • Bảo hiểm nhân thọ và khách hàng bảo hiểm: Vận dụng định nghĩa tại Khoản 13 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; giáo trình bảo hiểm của PGS. Hồ Sĩ Sà (2000) về bảo hiểm nhân thọ là cam kết chuyển giao rủi ro sinh mạng, sức khỏe gắn với nguyên tắc "số đông bù số ít" và chu kỳ kinh doanh đảo ngược (bán sản phẩm trước, phát sinh chi phí sau). Khách hàng được phân định thành khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức với 5 đặc điểm tâm lý: độ tuổi lao động từ 25 đến 55 tuổi, tính cẩn trọng, tính đầu tư, tính trung thành và tính đòi hỏi cao.
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Tiếp cận theo Debbie Szumylo (2015), coi CSKH là toàn bộ quá trình trước, trong và sau bán hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, cấu thành từ 3 nhân tố: sản phẩm/dịch vụ, tính thuận tiện và yếu tố con người. Đặc điểm dịch vụ được phân tích theo Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) gồm: tính vô hình, tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính không đồng nhất và tính không thể lưu trữ.
  • Chất lượng dịch vụ: Dẫn chiếu định nghĩa của ISO DIS 9000:2000; mô hình 5 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ theo cảm nhận khách hàng của Parasuraman và Colby (2001) bao gồm: (1) Sự tin cậy, (2) Sự đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Sự cảm thông, (5) Phương tiện hữu hình.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá CSKH bảo hiểm: Tác giả xây dựng bộ công cụ gồm 5 chỉ tiêu: Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng khai thác mới, Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí khai thác mới, Tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm, Tỷ lệ tái tục hợp đồng và Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý tuyển dụng.
  • Tổng quan nghiên cứu kế thừa: Các công trình quốc tế gồm Siddiqui và Sharma (2010) về các khía cạnh chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tác động đến sự hài lòng chung; Sunayna Khurana (2013) về mô hình SERVQUAL 7 biến tại Ấn Độ; cùng các nghiên cứu trong nước của Phan Ngọc Định (2019), Trần Thị Thùy Dương (2012) và Nghiêm Ngọc Hương (2019).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phát phiếu khảo sát khách hàng tham gia bảo hiểm tại Dai-ichi Life Cầu Giấy nhằm thu thập đánh giá thực tế về các khía cạnh dịch vụ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu nội bộ từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát, các văn bản quy trình nghiệp vụ, tài liệu từ Bộ Tài chính và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân loại, so sánh dữ liệu qua chuỗi thời gian 3 năm để làm rõ biến động của các chỉ số hiệu quả CSKH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

Chương này làm rõ nền tảng lý luận về khách hàng, dịch vụ và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong ngành BHNT:

  • Đặc thù khách hàng bảo hiểm: Khách hàng cá nhân có quy mô nhỏ nhưng số lượng đông đảo, độ tuổi tập trung từ 25 – 55 tuổi, đặc trưng bởi sự nhạy cảm về quyền lợi và tính thận trọng. Khách hàng tổ chức có số lượng ít nhưng doanh thu phí lớn, hợp đồng có tính ổn định cao.
  • Tác động của dịch vụ CSKH: Dẫn chứng dữ liệu thị trường cho thấy 96% khách hàng không hài lòng sẽ không phàn nàn trực tiếp mà chọn rời đi; 90% khách hàng bất mãn không quay lại; nghiên cứu của Oracle ghi nhận 89% người tiêu dùng chuyển sang đối thủ vì dịch vụ chăm sóc kém. Do đó, CSKH đóng vai trò giảm độ nhạy cảm về giá, gia tăng tần suất mua và giữ chân khách hàng cũ.
  • Quy trình CSKH gồm 4 giai đoạn chuẩn hóa: (1) Quản lý thông tin khách hàng, (2) Tư vấn, chăm sóc, liên hệ, (3) Chốt đơn hàng/giao kết hợp đồng, (4) Chăm sóc sau bán hàng (hậu mãi, xử lý quyền lợi, nhắc phí).
  • Bộ chỉ tiêu định lượng đo lường chất lượng dịch vụ CSKH bảo hiểm:
Chỉ tiêu định lượng Công thức xác định Ngưỡng chuẩn đánh giá (theo văn bản)
Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng khai thác mới [(Số HĐ mới năm nay - Số HĐ mới năm trước) / Số HĐ mới năm trước] * 100% Doanh nghiệp trên 5 năm: (-10%, 50%); Dưới 5 năm: (50%, 300%)
Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới [(Doanh thu phí mới năm nay - Doanh thu phí mới năm trước) / Doanh thu phí mới năm trước] * 100% Doanh nghiệp trên 5 năm: (0%, 50%); Dưới 5 năm: (50%, 300%)
Tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm [Doanh thu phí quy năm HĐ còn hiệu lực / Doanh thu phí quy năm HĐ đã khai thác] * 100% Năm thứ 2: > 60%; Năm thứ 3: > 70%; Từ năm thứ 4 trở đi: > 85%
Tỷ lệ tái tục hợp đồng bảo hiểm [Số HĐ tái tục của KH cũ / Số HĐ đáo hạn của KH cũ] * 100% Doanh nghiệp trên 5 năm: (0%, 50%); Dưới 5 năm: (50%, 100%)
Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý tuyển dụng [(Số đại lý tuyển mới năm nay - Số đại lý tuyển mới năm trước) / Số đại lý tuyển mới năm trước] * 100% Doanh nghiệp trên 5 năm: (-20%, 20%); Dưới 5 năm: (-20%, 100%)

Chương 2: Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Dai-ichi Life Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức và hoạt động CSKH tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin pháp lý và lịch sử hình thành: Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát được thành lập ngày 14/11/2013 (Mã số thuế 0106364582, cấp ngày 18/11/2013 do bà Trần Thị Hương làm Giám đốc), là văn phòng tổng đại lý thứ 2 tại Hà Nội và thứ 70 trên toàn quốc của Dai-ichi Life Việt Nam.
  • Danh mục sản phẩm cung ứng: Gồm các sản phẩm cá nhân chủ đạo (An Tâm Song Hành, An Tâm Sức Khỏe, An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện, An Phúc Hưng Thịnh Toàn Diện, An Sinh Giáo Dục, Đại Gia An Phúc, An Thịnh Đầu Tư, An Nhàn Hưu Trí) và sản phẩm nhóm (Hưng Nghiệp Hưu Trí), đi kèm các sản phẩm bổ trợ về y tế, bệnh hiểm nghèo, tai nạn.
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức: Mô hình quản trị gồm Giám đốc chi nhánh trực tiếp quản lý 3 phòng ban: Phòng kinh doanh (Trưởng phòng, Trưởng nhóm và các Tư vấn tài chính FC), Phòng hỗ trợ đại lý và Phòng dịch vụ CSKH.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
    • Năm 2021, dưới tác động của dịch COVID-19, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vẫn đạt mức tăng trưởng 8,5% so với năm 2020.
    • Năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát, doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ; chi phí quản lý kinh doanh biến động cùng chiều; các chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều có xu hướng tăng trưởng ổn định.
  • Vận hành bộ máy và quy trình CSKH thực tế:
    • Tư vấn tài chính (FC) tiếp xúc khách hàng, thu thập hồ sơ, lập bảng minh họa quyền lợi và thu phí ban đầu.
    • Phòng nghiệp vụ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định thông tin cá nhân, rủi ro tài chính, tiền sử bệnh án và chỉ định kiểm tra y tế trước khi ra quyết định phát hành hợp đồng bảo hiểm hoặc bồi thường.
    • Phòng dịch vụ CSKH bàn giao hợp đồng cho FC gửi khách hàng, hỗ trợ giải đáp thắc mắc, thu phí trực tiếp tại quầy hoặc gọi điện nhắc phí định kỳ.
    • Hai hình thức CSKH chính gồm: CSKH trực tiếp tại quầy và CSKH qua tổng đài hotline (02435551568).
  • Đánh giá định lượng và khảo sát: Khóa luận ghi nhận kết quả từ bảng mô tả mẫu khảo sát (Bảng 2.2), biểu đồ đánh giá dịch vụ (Biểu đồ 2.1) cùng các bảng đo lường chỉ tiêu khai thác mới, doanh thu phí mới, tỷ lệ tái tục và biến động tuyển dụng đại lý (Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Dai-ichi Life chi nhánh Cầu Giấy

Dựa trên các tồn tại được chỉ ra tại Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:

  • 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ:
    1. Hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng: Tối ưu hóa các bước từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định y tế đến chi trả quyền lợi, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cho khách hàng.
    2. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với đội ngũ nhân viên: Thiết lập cơ chế giám sát hoạt động thu phí, ngăn chặn hành vi tư vấn sai lệch hoặc chiếm dụng phí bảo hiểm của tư vấn viên.
    3. Nâng cấp trang thiết bị quản lý dữ liệu khách hàng: Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý khách hàng tập trung, khắc phục tình trạng trùng lặp thông tin, phân tán dữ liệu và mất liên lạc với khách hàng.
    4. Nâng cao chất lượng của đội ngũ tư vấn viên: Đào tạo định kỳ về kiến thức chuyên môn, kỹ năng tư vấn minh bạch điều khoản và đạo đức nghề nghiệp cho lực lượng TVTC.
    5. Xây dựng bộ quy tắc ứng xử dành cho nhân viên: Chuẩn hóa văn hóa giao tiếp, tác phong phục vụ tại quầy và quy chuẩn tiếp nhận cuộc gọi qua hotline.
  • 3 nhóm kiến nghị chính sách:
    • Kiến nghị với Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm, tăng cường thanh tra thị trường bảo hiểm.
    • Kiến nghị với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Tăng cường vai trò kết nối, chia sẻ dữ liệu trục lợi bảo hiểm và chuẩn hóa đào tạo chứng chỉ đại lý.
    • Kiến nghị với Tổng công ty Dai-ichi Life Việt Nam: Hỗ trợ hạ tầng công nghệ, chính sách khen thưởng và cơ chế phân quyền linh hoạt hơn cho các văn phòng tổng đại lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về chất lượng dịch vụ CSKH trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, kết hợp cả khía cạnh cảm nhận tâm lý (5 tiêu chí của Parasuraman & Colby) và hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh.
  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát giai đoạn 2020 – 2022: doanh thu năm 2021 tăng 8,5% so với năm 2020 bất chấp khó khăn dịch bệnh, và tiếp tục tăng mạnh trong năm 2022 nhờ việc mở cửa thị trường và nhận thức phòng ngừa rủi ro của người dân được nâng cao.
  • Xác định chính xác 4 điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế tại chi nhánh Cầu Giấy: tình trạng tư vấn viên thiếu trách nhiệm làm sai lệch thông tin gói bảo hiểm; rủi ro đạo đức chiếm dụng phí bảo hiểm; thời gian phản hồi khiếu nại chậm; thủ tục giải quyết bồi thường qua nhiều tầng nấc hành chính.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Vận dụng thành công mô hình lý thuyết CSKH vào mô hình doanh nghiệp đặc thù (Tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ tư nhân vận hành theo ủy quyền của tập đoàn đa quốc gia).
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất 5 giải pháp mang tính ứng dụng cao cho Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát để kiểm soát rủi ro đại lý, nâng cấp hạ tầng số và hoàn thiện quy chuẩn dịch vụ khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát (chi nhánh Cầu Giấy), chuỗi số liệu thứ cấp giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022). Phần khảo sát mẫu tập trung vào lượng khách hàng giao dịch tại địa bàn quận Cầu Giấy và lân cận, chưa bao quát toàn bộ thị trường bảo hiểm Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các mô hình văn phòng tổng đại lý khác nhau của Dai-ichi Life Việt Nam, hoặc so sánh liên doanh nghiệp giữa Dai-ichi Life với các đối thủ như Prudential, Bảo Việt; áp dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy tuyến tính, mô hình phương trình cấu trúc SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố CSKH đến lòng trung thành của người tham gia bảo hiểm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về chất lượng dịch vụ.
    • Các cấp quản trị, Trưởng ban kinh doanh, Giám đốc văn phòng tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ đang tìm kiếm mô hình quản lý lực lượng đại lý và quy trình CSKH.
  • Nội dung có giá trị kế thừa:
    • Khung 5 chỉ tiêu định lượng đánh giá CSKH bảo hiểm kèm công thức và ngưỡng chuẩn tỷ lệ tăng trưởng.
    • Sơ đồ phối hợp vận hành 3 bên: Tư vấn tài chính - Phòng nghiệp vụ (thẩm định sức khỏe/tài chính) - Phòng dịch vụ CSKH trong quy trình phát hành hợp đồng và giải quyết khiếu nại.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực nghiệm trong khóa luận là pháp nhân nào và được thành lập vào thời gian nào?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty TNHH Một thành viên Đại An Hưng Phát, tên quốc tế là Dai An Hung Phat One Member Company Limited (hoạt động với vai trò Dai-ichi Life Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy). Công ty thành lập ngày 14/11/2013, được cấp mã số thuế 0106364582 vào ngày 18/11/2013 do bà Trần Thị Hương làm Giám đốc, đặt trụ sở tại Tầng 12A, tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đây là văn phòng tổng đại lý thứ 2 tại Hà Nội và thứ 70 trong hệ thống Dai-ichi Life Việt Nam.

2. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu định lượng cụ thể nào để đo lường chất lượng dịch vụ CSKH bảo hiểm?
Tác giả thiết lập 5 chỉ tiêu định lượng: (1) Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng khai thác mới; (2) Tỷ lệ thay đổi doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới; (3) Tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm (đo bằng doanh thu phí quy năm của các hợp đồng còn hiệu lực trên tổng doanh thu phí quy năm đã khai thác); (4) Tỷ lệ tái tục hợp đồng bảo hiểm (tỷ lệ hợp đồng được mua tiếp khi đáo hạn hợp đồng cũ); (5) Tỷ lệ thay đổi số lượng đại lý bảo hiểm tuyển dụng mới.

3. Cơ cấu bộ máy chăm sóc khách hàng tại Dai-ichi Life Cầu Giấy phối hợp xử lý hợp đồng như thế nào?
Quy trình phối hợp diễn ra qua 3 bộ phận: Tư vấn tài chính (FC) trực tiếp tiếp cận khách hàng, thu thập thông tin và nộp đơn yêu cầu bảo hiểm; Phòng nghiệp vụ tiến hành thẩm định dữ liệu thông tin, kiểm tra hồ sơ sức khỏe (yêu cầu kiểm tra y tế nếu cần) và đánh giá khả năng tài chính trước khi chấp thuận phát hành hợp đồng; Phòng dịch vụ CSKH tiếp nhận hợp đồng đã phát hành bàn giao lại cho TVTC chuyển tới khách hàng, đồng thời trực tiếp xử lý các thắc mắc, khiếu nại, nhắc phí định kỳ và hỗ trợ đóng phí tại quầy.

4. Khóa luận chỉ ra những rủi ro và tồn tại cấp thiết nào trong dịch vụ CSKH tại chi nhánh Cầu Giấy?
Văn bản nêu rõ 4 vấn đề tồn tại lớn: (1) Số lượng khách hàng phàn nàn về việc tư vấn viên thiếu trách nhiệm ngày càng tăng khiến khách hàng hiểu sai về điều khoản hợp đồng; (2) Tình trạng một số tư vấn viên lợi dụng lòng tin chiếm dụng tiền đóng phí bảo hiểm của khách hàng; (3) Chậm trễ trong giải quyết khiếu nại, phản ánh; (4) Quy trình giải quyết quyền lợi chi trả bảo hiểm trải qua nhiều thủ tục hành chính phức tạp làm mất thời gian của người thụ hưởng.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất cho Dai-ichi Life Cầu Giấy?
Tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp nội bộ gồm: hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng; tăng cường kiểm tra kiểm soát đối với đội ngũ nhân viên nhằm chống thất thoát phí và sai lệch thông tin tư vấn; nâng cấp hệ thống trang thiết bị và phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức của đội ngũ tư vấn tài chính; xây dựng ban hành bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực dành cho nhân viên khi tiếp xúc khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thúy đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong ngành bảo hiểm nhân thọ. Tác giả đã phản ánh chân thực bức tranh kinh doanh và thực trạng vận hành bộ máy CSKH tại Công ty TNHH MTV Đại An Hưng Phát (Dai-ichi Life Cầu Giấy) giai đoạn 2020 – 2022 với các phát hiện cụ thể về rủi ro đạo đức đại lý và độ trễ giải quyết quyền lợi bảo hiểm. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiểm soát nhân sự, nâng cấp cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa quy trình dịch vụ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị khảo sát cũng như tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản trị Marketing.