MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỬA ĐÈ TÀI 1.1 PHÂN TÍCH NGÀNH Năm 2021, xuất khẩu gỗ và sàn phẩm gỗ (G&SPG) tiếp tục đứng thứ 6 về kim ngạch xuất khâu hàng hóa/ nhóm hàng hóa cùa Việt Nam, đạt 14,809 tỷ USD, tăng 19,7% so VỚI năm 2020. Kim ngạch nhập khâu G&SPG của Việt Nam trong năm 2021 tăng mạnh, đạt 2,928 tỳ USD, tăng tới 14,5% so VỚI năm 2020. Việt Nam đà xuất siêu tới 11,88 tỷ USD trong hoạt động xuất - nhập khẩu G&SPG trong năm 2021.
Cụ thể: ❖ Xuất khẩu: Tháng 12/2021, theo số liệu thống kê cùa Tông cục Hâi quan, xuất khâu G&SPG cùa Việt Nam trong tháng 12 đạt 1,43 tỷ USD, tăng 12,4% so VỚI tháng trước đó và tăng 6,84% so với tháng 12/2020. 1 Nguồn: Tổng cục hải quan Hình 1.1: Xuất khẩu gỗ và sàn phẩm rii gỗ ( G & SPG) 2019 -2021 Năm 2021, G&SPG tiếp tục đứng thứ 6 về kim ngạch xuất khâu hàng hóa/nhóm hàng hóa của Việt Nam, đạt 14,809 tỷ USD, tăng 19,7% so VỚI năm 2020. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu SPG đạt 11,073 tỷ USD, tăng 16,1% so với năm 2020; -> Dự báo năm 2022, kinh tế toàn cầu dan phục hồi tăng trưởng sau đại dịch Covid-19, sức tiêu thụ hàng hóa tăng lên; Đầu tư FDI vào Việt Nam ngày càng tăng; Sự chủ động về công nghệ sàn xuất và nguyên liệu gỗ đầu vào sẽ là động lực cho hoạt động xuất khâu G&SPG cùa Việt Nam đạt tăng trưởng trên 20% trong năm 2022. 2 Nguồn: Tổng Cục hải quan Hình 1.2: Kim ngạch xuất khẩu G & SPG 2009-2022 Thị trường xuất khấu Kim ngạch xuất khâu G&SPG sang thị trường Hoa Kỳ chiếm tới 59,24%.
Năm 2021, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường lớn nhất và ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất trong số các thị trường xuất khâu G&SPG chủ lực của Việt Nam đạt trên 8,77 tỷ USD, tăng tới 22,42% so VỚI năm 2020; chiếm tới 59,24% tông kim ngạch xuất khâu G&SPG cùa cả nước, cao hơn mức tăng trưởng của toàn ngành. Vị trí tiếp sau thuộc về 3 thị trường châu Á là Tiling Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Trong đó, thị trường Tiling Quốc đạt mức tăng trường cao nhất, lên đến 24,71% so với năm 2020, đạt 1,49 tỷ USD; Nhật Bản đạt 1,43 tỷ USD tăng 11 % và Hàn Quốc đạt 888,2 triệu USD tăng 8,5% so VỚI năm trước. Đặc biệt, mặc dù kim ngạch xuất khâu vào thị trường Maylaysia mới chi đạt 128 triệu USD nhưng mức tăng lên đến 69,13% so VỚI năm ngoái.
Một sổ thị trường như Hà Lan đạt 93,3 triệu USD, Thái Lan đạt 66,2 triệu USD, Bi đạt 63,2 triệu USD và Đan Mạch đạt 46,14 triệu USD cùng đạt mức tăng trưởng rất ấn tượng lần lượt là 27,9%; 30,1%; 411% và 42,2%. Đạt mức tăng 3 trưởng thấp tại thị trường Canada, Pháp và Đài Loan. Năm 2021, kim ngạch xuất khâu sang thị trường Australia giâm nhẹ 1,62% chi đạt 169,2 triệu USD; ❖ Nhập khẩu Theo số liệu thống kê của Tông cục Hài quan, kim ngạch nhập khâu G&SPG của Việt Nam trong năm 2021 tăng mạnh, đạt 2,928 tỷ USD, tăng tới 14,5% so với năm 2020. Việt Nam đà xuất siêu tới 11,88 tỷ USD trong hoạt động xuất - nhập khâu G&SPG trong năm 2021; con số này cùa năm 2012 là 9,813 tỷ USD.
Cùng VỚI tốc độ tăng trưởng về krrn ngạch xuất khâu G&SPG, krm ngạch nhập khâu được dự báo tăng trưởng trên 15% trong năm 2022. Nguồn: Tồng cục Hài Quan Hình 1.3: Nhập khẩu G & SPG 2019-2021 4 Nguồn: Tông cục Hài quan Hình 1. 4: Kim ngạch nhập khẩu G & SPG ( 2009-2022) VỚI nhùng con số khâ quan về tìiili hình xuất nhập khâu G&SPG có thê thấy rằng trong thời gian sap tới nhu cầu trong nước cùng như ngoài nước của ngành là rất lớn. Và An Cường là một trong nliừng công ty có bề dày lịch sử cũng như qưá trình phát triển bền vững.
Trài qưa 25 năm hình thành và phát triển, An Cường ngày càng khẳng đinh hơn nừa vị thế tiên phong trong ngành vật liệu, giải pháp và nội thất làm hr gỗ công nghiệp tại thị trường Việt nam và một số nước. Hiện nay An Cường đà có trên 4.300 nhân viên và 200 showroom trên toàn quốc cùng VỚI hệ thống đại diện thương hiệu khắp nơi trên thế giới như Mỳ, Úc, Canada, Nhật, Malaysia, Campuchia. Tuy nhiên song song VỚI nhùng thuận lợi hr thị trường thì sè đi kèm là nliừng thách thức và rủi ro. Mà thực tế, thời gian gần đây An Cường đang phải đối mặt với nguy cơ đáng lo ngại hr sự “lấn sân” cùa các doanh nghiệp Tiling Quốc.
Theo Phó Chù tịch Hội Mỳ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh (Hawa) cho rang, việc đầu hr ồ ạt của DN Tiling Quốc vào ngành gỗ tại Việt Nam không chi khiến các DN trong nước mất đơn hàng và chịu sự cạnh tranh 5 khốc liệt, mà còn tiềm ân nguy cơ các sân phẩm đồ gỗ sẽ phải đối mặt với việc bị kiện chống bán phá giá từ một số quốc gia như Mỳ, Nhật, EU do lượng hàng xuất khâu tăng quá nhanh và có mức giá rẻ. Rò ràng, nếu so về lợi thế nguồn nguyên liệu và cách thức thâm nhập, chiếm lình thị trường thì các doanh nghiệp của Trung Quốc đang có lợi thế hơn hẳn so VỚI doanh nghiệp cùa Việt Nam. Neu không có biện pháp ựr vệ, các doanh nghiệp sàn xuất, chế biến gỗ trong nước sẽ phải đổi mặt với rất nhiều khó khăn trong thời gian tới.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỘI TẠI DOANH NGHIỆP Theo nhận định của chuyên gia, tiước mat các doanh nghiệp ngành gỗ Việt Nam, trong đó có An Cường cần nâng cao sức cạnh tranh bang nhiều cách thức khác nhau phù hợp với doanh nghiệp của mình.
Và một trong nliừng cách quan trọng là phải nâng cao được chất lượng dịch vụ bán hàng, bởi lè sân phàm tốt đi kèm dịch vụ tốt sẽ tạo ra một thương hiệu hoàn hào, chất lượng dịch vụ bán hàng là thứ dễ giữ lại diêm riêng biệt của doanh nghiệp, không phải ai cũng có thê cài tạo tốt điều này. Vì vậy, nếu đà toàn lực cho việc làm ra một sàn phẩm tốt, hày toàn tâm tạo ra một dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Lấy được niềm tin cùa khách hàng bao nhiêu ti lệ thuận VỚI hàng hóa được bán ra được bấy nhiêu và từ đó mới có thê duy trì được khách hàng, góp phần vào sự tồn tại và sự phát triên bền vững cùa doanh nghiệp. Thêm vào đó, đối với An Cường trong thời gian 3 năm trờ lại đây, doanh thu và lợi nhuận có dấu hiệu giảm đáng kê: 6 Hình 1.5: Kết quà hoạt động kinh doanh 2019-2021 (Nguồn: Phòng Tài chinh - Kế toán Công ty cồ Phần Gồ An Cường) ❖ Cụ thể: - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giâm từ 4.700 tỷ VNĐ ( 2021) tương đương mức giảm 14.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm từ 1.107 nghìn tỷ VNĐ ( 2019 ) còn 990 tỷ VNĐ ( 2021) tương đương mức giảm 10. - Lợi nhuận trước thuể giâm từ 562 tỷ VNĐ (2019) còn 530 tỷ VNĐ ( 2021) tương đương mức giâm 5. - Lợi nhuận sau thuế giảm từ 492 tỳ VNĐ ( 2019 ) giảm còn 465 tỷ VNĐ ( 2021 ) tương đương mức giảm 5. Qua việc phân tích số liệu trên, bò qua những tác động có thê ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài như đại dịch Covid 19.bởi vì mặc dù dịch bệnh nhưng ngành G&SPG vẫn đang có xu hướng tăng trưởng từ 2019-2021, thì có thê 7 thấy rằng đang có nhùng vấn đề tồn đọng bên trong nội tại cùa An Cường, cần phâi nhanh chóng đưa ra các giải pháp giâi qưyết nhằm kiêm soát được tình hình kinh doanh xấu hiện tại.
Kèm theo đó là kết quâ khảo sát đánh giá được thực hiện hằng năm về mức độ hài lòng (thỏa màn) cùa khách hàng đổi VỚI một số yếu tố chính: giá bán sản phẩm, chất lượng sàn phẩm, chất lượng dịch vụ bán hàng. - tại một số Showroom lớn. Hoạt động này chi mới được An Cường thực hiện gần đây, và số lượng khách hàng tham gia cùng ờ mức độ vừa phải nên cũng chi đánh giá được một phần nào đó về thực trạng, tuy nhiên kết quà cùng giúp nhìn rò hơn bức tranh về tình hình hiện tại cùa doanh nghiệp trong việc thực hiện thỏa màn nhu cầu khách hàng. Cụ thê các số liệu thống kê như sau: Nguồn: Công ty cồ Phần Gồ An Cường Hình 1.
6: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng (tỷ lệ %) của khách hàng đối với giá cả sản phẩm cùa Công ty cổ Phần Gỗ An Cường Đối với mức độ hài lòng về giá cả sân phẩm, từ năm 2019-2021 có sự biến động không đáng kê. ❖ Cụ thể: 8 - Tỷ lệ khách hàng rất hài lòng và hài lòng giảm từ 48% (2019) còn 43% (2021). - Tỷ lệ khách hàng câm nhận bình thường tăng hr 40% (2019) lên 42% (2021). - Tỷ lệ khách hàng rất không hài lòng và không hài lòng tăng hr 12% ( 2019 ).
Tiếp theo là mức độ hài lòng cùa khách hàng đối VỚI chất lượng sàn phẩm: Nguồn: Công ty cồ phần gồ An Cường Hình 1.7: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng (tỷ lệ %) của khách hàng đối với chất lượng sàn phẩm của Công ty cồ phần gồ An Cường Cling giống như mức độ hài lòng cùa khách hàng về giá cà, sự hài lòng về chất lượng sân phàm cũng không có nhiều thay đôi đột biến thông qua cuộc khảo sát. ❖ Cụ thể: - Tỷ lệ khách hàng câm thấy rất hài lòng và hài lòng đổi VỚI chát lượng dịch vụ tăng từ 55% ( 2019 ) lên 57% ( 2021 ). - Tỷ lệ khách hàng câm thấy chất lượng sản phẩm bình thường giảm tìr 25% (2019 ) xuống 20% ( 2021). 9 - Tỷ lệ khách hàng cảm thấy lất không hài lòng và không hài lòng tăng từ 20% (2019) lên 23% (2021).
Và yen tố cuối cùng đê đánh giá mức độ hài lòng trong cuộc khảo sát chính là chất lượng dịch vụ bán hàng. Nguồn: Công ty cổ phần gồ An Cường Hình 1.8: Biểu đồ thề hiện mức độ hài lòng (tỷ lệ %) của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bán hàng tại Công ty cổ phần gỗ An Cường Thông qua kết quà cuộc khảo sát về mức độ hài lòng cùa khách hàng đối VỚI chất lượng dịch vụ, thì có thê thấy có sự biển động từ 2019-2021: - Tỷ lệ khách hàng rất hài lòng và hài lòng về chất lượng dịch vụ bán hàng giảm từ 47% ( năm 2019) còn 31% ( năm 2021).