Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phát triển nhân lực kỹ thuật tại Việt Nam theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg đặt ra mục tiêu đến năm 2020, nhân lực bậc cao đẳng chiếm khoảng 7,0% với hơn 3 triệu người và bậc trung cấp chiếm khoảng 27,0% với gần 12 triệu người trong tổng nguồn lao động qua đào tạo. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi mô hình quản lý theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các cơ sở giáo dục, Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị thuộc Bộ Xây dựng đối mặt với bài toán suy giảm nguồn tuyển nghiêm trọng. Điển hình vào năm 2017, kết quả tuyển sinh của trường chỉ đạt 4,3% chỉ tiêu ở hệ trung cấp chuyên nghiệp và 6,4% ở hệ cao đẳng, đồng thời tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 30%.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để đánh giá đúng thực trạng, nhận diện các rào cản và nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra của thị trường lao động. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp; phân tích thực trạng đào tạo thông qua đánh giá trong và đánh giá ngoài; xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 - 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị tại xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Cơ sở dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017, toàn bộ nghiên cứu được thực hiện từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược giúp nhà trường tái cấu trúc chương trình, cải thiện tỷ lệ tuyển sinh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành xây dựng đô thị thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng cách tiếp cận đa chiều về chất lượng đào tạo dựa trên hai khung lý thuyết nền tảng:

Thứ nhất, lý thuyết quan niệm chất lượng của Harvey và Green (1993), phân định chất lượng thành hai khía cạnh tương đối: chất lượng bên trong (mức độ đạt được mục tiêu và chuẩn mực do cơ sở đào tạo công bố) và chất lượng bên ngoài (mức độ thỏa mãn đòi hỏi của người sử dụng lao động và thị trường). Tiếp cận này giúp định hình mô hình đánh giá toàn diện từ khâu đầu vào, quá trình tổ chức đến chuẩn đầu ra.

Thứ hai, mô hình quản lý chất lượng của Trần Khánh Đức (2000, 2002) xác định miền chất lượng là vùng giao thoa giữa 3 thành tố: Hoạch định mục tiêu, Tổ chức quá trình đào tạo và Sử dụng nguồn nhân lực sau tốt nghiệp. Miền giao thoa này càng mở rộng chứng tỏ hiệu quả vận hành của nhà trường càng cao. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình 6 nhân tố cốt lõi của Đặng Quốc Bảo (2007) gồm: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp đào tạo, Lực lượng giảng viên, Đối tượng người học và Phương tiện - thiết bị hỗ trợ dạy học.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm: Đào tạo nghề nghiệp, Chất lượng đào tạo cao đẳng, Đánh giá nội bộ (đánh giá trong), Đánh giá của đơn vị sử dụng lao động (đánh giá ngoài) và Năng lực hành nghề thích ứng với thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với tổng cỡ mẫu là 213 đối tượng, bao gồm: 67 cán bộ quản lý và giảng viên trực tiếp giảng dạy tại trường, 15 doanh nghiệp xây dựng đang sử dụng lao động tốt nghiệp từ trường, 40 cựu sinh viên đã tốt nghiệp năm 2017 và 91 sinh viên năm thứ hai đang theo học tại trường.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích. Việc phân bổ mẫu khảo sát bao quát 4 nhóm chủ thể chính tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ đào tạo nhằm đảm bảo tính khách quan, đa chiều và đại diện cho các ngành nghề đào tạo đặc thù của nhà trường.

Phương pháp phân tích số liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2015 - 2017, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và lượng hóa ý kiến khảo sát thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không phù hợp/Rất kém đến 5: Rất phù hợp/Rất tốt). Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ mối tương quan giữa các yếu tố tác động nội bộ và mức độ hài lòng thực tế của thị trường tuyển dụng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2018 với dữ liệu thống kê kiểm chứng 3 năm liên tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Một là, quy mô tuyển sinh sụt giảm đột biến. Trong năm 2017, kết quả tuyển sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp chỉ đạt 4,3% và hệ cao đẳng chỉ đạt 6,4% so với chỉ tiêu giao. Tỷ lệ tuyển sinh giảm sút liên tục qua giai đoạn 2015 - 2017 dẫn đến hiện tượng dôi dư năng lực cơ sở vật chất và áp lực lên nguồn thu tự chủ của nhà trường.

Hai là, sự lệch pha giữa kết quả tốt nghiệp và khả năng tìm kiếm việc làm đúng ngành. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo chỉ đạt khoảng 30%. Có tới gần 70% sinh viên sau khi tốt nghiệp phải làm trái ngành hoặc cần doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng lại các kỹ năng thực hành chuyên sâu mới có thể đáp ứng công việc.

Ba là, cơ cấu và năng lực đội ngũ giảng dạy còn nhiều bất cập. Khảo sát 67 cán bộ quản lý và giảng viên cho thấy tình trạng thiếu hụt giáo viên tay nghề cao ở một số chuyên ngành mũi nhọn. Tỷ lệ giảng viên phải kiêm nhiệm nhiều môn học chưa đúng chuyên môn sâu chiếm tỷ trọng đáng kể, đồng thời kinh nghiệm tiếp cận công nghệ thi công hiện đại tại công trường của giảng viên trẻ còn hạn chế.

Bốn là, chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh sinh viên ở mức trung bình khá. Khảo sát 91 sinh viên năm hai và 40 cựu sinh viên chỉ ra rằng kỹ năng mềm, trình độ tin học ứng dụng và ngoại ngữ chuyên ngành là điểm yếu lớn nhất, cản trở cơ hội tiếp cận các dự án xây dựng đô thị có vốn đầu tư nước ngoài.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ cơ cấu tuyển sinh giai đoạn 2015 - 2017 dạng cột so sánh, sự sụt giảm diễn ra đồng loạt ở tất cả các khối ngành kỹ thuật xây dựng. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận Likert đánh giá từ 15 doanh nghiệp đối tác chỉ ra điểm trung bình về kỹ năng thực hành công nghệ mới chỉ đạt 2,85/5 điểm và trình độ ngoại ngữ đạt 2,42/5 điểm.

Nguyên nhân chính xuất phát từ việc chuyển giao cơ chế quản lý nhà nước sang hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 còn nhiều điểm chưa đồng bộ. Tâm lý xã hội vẫn chuộng bằng cấp đại học khiến công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông gặp khó khăn. Chương trình đào tạo của trường tuy đã có đổi mới nhưng tỷ lệ lý thuyết vẫn chiếm tỷ trọng lớn, chưa linh hoạt cập nhật tiến bộ công nghệ vật liệu mới và máy móc xây dựng hiện đại.

So sánh với các nghiên cứu tương tự trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam và mô hình đào tạo song hành tại Đức hay Singapore, chất lượng đào tạo tại trường còn thiếu sự gắn kết hữu cơ với doanh nghiệp. Tại các quốc gia phát triển, doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc tài trợ thiết bị, đồng thiết kế chương trình và trả lương cho học viên ngay trong quá trình thực tập, giúp tỷ lệ có việc làm đúng ngành đạt trên 85%. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu cho thấy trường cần chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình đào tạo cung ứng sẵn có sang mô hình đào tạo định hướng theo đơn đặt hàng của thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai từ năm 2018 đến năm 2025:

Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực thực tế. Ban Giám hiệu và các Khoa chuyên môn cần rà soát, đổi mới 100% chương trình chi tiết cho các ngành mũi nhọn (Xây dựng, Cấp thoát nước, Kỹ thuật đô thị). Tăng thời lượng thực hành lên mức 60% đến 70% tổng thời lượng môn học, tích hợp giảng dạy chuẩn kỹ năng tin học và tiếng Anh chuyên ngành xây dựng từ năm 2018 đến 2022.

Thứ hai, phát triển và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp. Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng kế hoạch bắt buộc 100% giảng viên chuyên ngành kỹ thuật phải tham gia kỳ thực tế tại doanh nghiệp xây dựng tối thiểu 2 tháng mỗi năm. Phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học và chứng chỉ thợ bậc cao đạt trên 85%, đồng thời cải cách quy chế chi tiêu nội bộ để tăng mức thu nhập thỏa đáng cho giảng viên giỏi.

Thứ ba, đổi mới căn bản chiến lược tuyển sinh và truyền thông hướng nghiệp. Trung tâm Tuyển sinh chủ động phối hợp với các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở tại Hà Nội và các tỉnh lân cận tổ chức tư vấn hướng nghiệp trực tiếp tại hơn 50 trường học mỗi năm. Mục tiêu nâng tỷ lệ tuyển sinh hàng năm đạt trên 80% chỉ tiêu được giao trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, thiết lập liên minh đào tạo song hành chặt chẽ với các doanh nghiệp xây dựng. Ban Quản lý Khoa học và Quan hệ Doanh nghiệp đẩy mạnh ký kết hợp tác với tối thiểu 30 đến 50 nhà thầu, doanh nghiệp lớn trong ngành xây dựng đô thị. Doanh nghiệp tham gia thẩm định giáo trình, tiếp nhận 100% sinh viên thực tập có phụ cấp và cam kết tuyển dụng, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành lên trên 75% sau tốt nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực chứng của luận văn mang giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Luận văn cung cấp khung phân tích thực trạng quản lý đào tạo, kinh nghiệm tái cấu trúc tổ chức và phương pháp giải quyết khủng hoảng tuyển sinh trong bối cảnh tự chủ đại học và cao đẳng.

Nhóm thứ hai, giảng viên, giáo viên và các chuyên gia phát triển chương trình đào tạo kỹ thuật. Các phân tích về sự mất cân đối giữa lý thuyết và thực hành, các chỉ số đánh giá theo thang đo Likert là căn cứ thực tiễn để thiết kế bài giảng tích hợp và đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm.

Nhóm thứ ba, các nhà tuyển dụng và doanh nghiệp ngành xây dựng - công trình đô thị. Dữ liệu đánh giá ngoài giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác mặt mạnh, mặt yếu của sinh viên tốt nghiệp, từ đó chủ động đề xuất cơ chế hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng nhằm tối ưu hóa chi phí đào tạo lại.

Nhóm thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát thực chứng và quy trình đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm mạnh về tỷ lệ tuyển sinh của trường năm 2017 là gì? Tỷ lệ tuyển sinh năm 2017 chỉ đạt 4,3% hệ trung cấp và 6,4% hệ cao đẳng do tác động kép từ sự chuyển đổi quản lý theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, tâm lý xã hội chuộng đại học và công tác truyền thông hướng nghiệp của nhà trường chưa tiếp cận hiệu quả các trường trung học.

Nghiên cứu áp dụng những mô hình lý thuyết quản trị chất lượng nào để phân tích dữ liệu? Nghiên cứu kết hợp lý thuyết chất lượng bên trong và chất lượng bên ngoài của Harvey và Green (1993), mô hình quản lý nâng cao chất lượng đào tạo và miền chất lượng của Trần Khánh Đức (2000, 2002), cùng mô hình 6 nhân tố cốt lõi của Đặng Quốc Bảo (2007).

Các doanh nghiệp sử dụng lao động đánh giá như thế nào về năng lực của sinh viên sau khi tốt nghiệp? Khảo sát 15 doanh nghiệp đối tác chỉ ra rằng sinh viên có ý thức tổ chức kỷ luật tốt nhưng kỹ năng thực hành công nghệ mới, khả năng đọc bản vẽ nâng cao, ngoại ngữ chuyên ngành và tin học ứng dụng còn yếu, khiến gần 70% sinh viên cần được đào tạo lại.

Quy mô mẫu khảo sát 213 phiếu được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Mẫu khảo sát được phân bổ đa chiều theo phương pháp phân tầng gồm 67 cán bộ quản lý và giảng viên, 15 doanh nghiệp tuyển dụng, 40 cựu sinh viên đã tốt nghiệp năm 2017 và 91 sinh viên năm thứ hai đang theo học, đảm bảo phản ánh đầy đủ mọi góc nhìn của chuỗi đào tạo.

Giải pháp nào được đánh giá là mang tính then chốt để nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành lên trên 75%? Giải pháp then chốt là thiết lập mô hình đào tạo song hành gắn kết với 30 đến 50 doanh nghiệp xây dựng, đưa thời lượng thực hành lên 60% đến 70%, đồng thời mời chuyên gia từ doanh nghiệp trực tiếp tham gia giảng dạy và đánh giá năng lực người học.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thanh Huyền đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn vững chắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn mực hiện đại.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị qua bộ dữ liệu 213 mẫu khảo sát thực chứng.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn lớn về quy mô tuyển sinh, tỷ lệ việc làm đúng ngành (30%), cơ cấu giảng viên kiêm nhiệm và năng lực thực hành của người học.
  • Xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình áp dụng rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2025.
  • Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho các trường cao đẳng kỹ thuật trong quá trình chuyển đổi và tự chủ đào tạo.

Nhà trường cần nhanh chóng triển khai đổi mới 100% chương trình đào tạo mũi nhọn, đẩy mạnh kết nối mạng lưới doanh nghiệp xây dựng đô thị ngay từ năm học 2018 - 2019. Độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị giáo dục hãy khai thác chi tiết các mô hình định lượng và giải pháp trong toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị đơn vị mình.