Chương 1: Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về chất lượng đào tạo nghề tại các trường đào tạo nghề. Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trườ ng Cao đẳng Than ~ Khoáng sản Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại True ng Cao đẳng Than — Khoáng sản Việt Nam 7 CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG ‘DAO TAO NGHE TAI CAC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1 Vấn đề chung về đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề 1.1 Khái niệm nghề Diễn giải khái niệm về nghề có thể rất dài, nhưng tựu trung lại, nghề nghiệp trong xã hội không phải cố định, cứng nhắc mà linh hoạt. Nghề cũng giống như một cơ thể sống, có hình thành, phát triển và diệt vong.
Ví dụ, nghề đẽo cày trước kia rất quan trọng, không thể thiếu trong đời sống người nông dan, nhưng khi khoa học phát triển, máy móc lần lượt đưa vào sản xuất nông nghiệp, thì các máy cày, bừa dần dần thay thế nghề thủ công trước kia. trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do khoa học và công nghệ phát triển. Nhiều nghề cũ mất đi, nhưng đồng thời nhiều nghề mới xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng hóa. Từ các cách hiểu trên cho thấy nghề là kết quả của sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội, xã hội phát triển thì ngành nghề cũng thay đổi theo, nghề là phương tiên để nuôi sống con người, là cách thức để con người phát triển.
Còn dưới góc độ đào tạo, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất khác, đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.2 Khái niệm về đào tạo nghề, phân loại và các hình thức đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục đào tạo quốc gia.1 Khái niệm về đào tạo nghề Luật dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006 định nghĩa: “Dạy nghề hay đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”. Luật cũng quy định có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề. 8 Tại điều 3 của Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 nêu rõ, "Đờo tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nông cao trình độ nghề nghiệp”. Đào tạo nghề là một quá trình tác động có mục đích để người học tiếp thu những kiến thức, kỹ năng cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội và bản thân người học nghề.
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sản xuất, dịch vụ để thực hành nghề, tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp. Qua đó tạo điều kiện cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của bản thân và xã hội. Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân điện tử, cơ khí, xây dựng, sửa chữa các loại., đây là lực lượng chính, quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; đào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thi .) va phd cập nghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp, đơn giản).2 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề a/ Phân loại đào tạo nghề. Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề tuỳ theo từng tiêu chí khác nhau.
Trong phạm vi luận văn chỉ xét hai tiêu chí phân loại như sau: * Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề: ~ Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề dưới một năm, chủ yếu áp dụng. đối với các ngành nghề đơn giản. Ưu điểm của loại hình đào tạo này là tập hợp đông. đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, đào tạo tại chỗ, và có thể bắt tay ngay vào công việc.
~ Đào tạo đài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ một năm trở lên, áp dụng chủ yếu đối với các công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ. Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn so với đào tạo ngắn hạn. * Căn cứ vào trình độ đào tạo được chia thành: - Trình độ sơ cấp: Giúp người học có kỹ năng thực hiện những công việc đơn giản của một nghề. 9 ~ Trình độ trung cốp:_ Giúp người học có khả năng thực hiện các công việc của trình độ sơ cấp và một số công việc có tính chất tương đối phức tạp của một.
nghề hoặc chuyên ngành nhất định. Có khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào một công việc cụ thể, nhằm tăng năng suất lao động. ~ Trình độ cao đẳng: Giúp người học có năng lực thực hiện các công việc của trình độ trung cấp và thực hiện các công việc có tính chất phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề. Có khả năng sáng tạo, ứng dụng khoa học vào công việc.
Hướng dẫn và giám sát các thành viên trong nhóm thực hiện công vi: b/Các hình thức đào tạo nghề. Các hình thức đào tạo nghề thường rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, về cơ bản thường áp dụng một số hình thức chính sau : * Đào tạo nghề chính quy: Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khóa học tập trung và liên tục. Có thể hiểu đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các cơ sở đào tạo, các trường nghề, thực hiện các chương trình từ sơ cấp nghề, trung cấp.
nghề và cao đẳng theo các khóa học tập trung và liên tục. Ưu điểm :giúp học sinh hệ thống kiến thức từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức”“nhanh chóng và dễ dàng ; Đào tạo tương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành. Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao. Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật.
Tuy nhiên, hình thức đào tạo này có nhược điểm là: Thời gian đào tạo tương, đối dài; Chi phí đầu tư lớn để đảm bảo đủ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý. 10 * Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc): Là hình thức đào tạo trực tiếp thông qua thực tế công việc và hướng dẫn của những người lao động có trình độ cao hơn, chủ yếu là do các doanh nghiệp hoặc tổ chức sản xuất tự tổ chức. Hình thức này thường chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn 1: người hướng dẫn vừa sản xuất vừa hướng dẫn cho học viên; giai đoạn 2: giao việc và kiểm tra công việc được giao; giai đoạn 3, giao việc hoàn toàn để học viên tiến hành công việc độc lập. Ưu điểm của hình thức này là thời gian đào tạo ngắn; Không đòi hỏi nhiều về điều kiện về trường lớp, giáo viên và thiết bị học tập nên tiết kiệm chi phí đào tạo; Trong quá trình học tập, người học vừa học lý thuyết, vừa kế hợp thực hành nên rất nhanh nắm vững kiến thức.
Nhược điểm cơ bản của hình thức này là: Việc truyền đạt kiến thức thường, không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm nên khả năng truyền đạt còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu của người học; Vì vậy, hình thức đào tạo này chỉ phù hợp với những công việc đòi hỏi trình độ không, cao. * Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp: Đây là hình thức đào tạo gồm hai phần lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết sẽ do các kỹ sư lành nghề, cán bộ kỹ thuật phụ trách. Phần thực hành ở các xưởng thực tập sẽ do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
Ưu điểm nổi bật của hình thức đào tạo này là: phần lý thuyết được giảng dạy có hệ thống, đồng thời học viên lại được tham gia trực tiếp phân xưởng của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy đào tạo nhỏ,gọn, chỉ phí đào tạo không lớn. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp. cùng ngành có tính chất tương tự nhau. * Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệt Là hình thức tổ chức đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp.
Nội dung liên kết đào tạo gồm nhiều nội dung khác nhau như: Trao đổi thông tin về nhu cầu lao động, trình độ cũng như số lượng và chất lượng đào tạo. Liên kết về tổ chức va quan ly dao tao. 11 Liên kết các nguồn lực trong đào tạo nghề như giáo viên, cơ sở vật chất. Hỗ trợ kinh phí từ doanh nghiệp tới các cơ sở dạy nghề và học viên.
Liên kết trong tuyển sinh, giới thiệu việc làm trước và sau đào tạo cho người học.3 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 1.1 Chất lượng Chat lượng là khái niệm quen thuộc với cuộc sống từ rất lâu. Tuy nhiên chất lượng cũng là khái niệm gây nhiều tranh cãi. Tùy theo đối tượng sử dụng mà chất lượng được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Theo luật số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007: “ Chất lượng sản phẩm hàng hóa là tập hợp các đặc tính sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng” Theo ISO 9000:2005: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tinh vốn có để đáp ứng các yêu cầu.” Chất lượng là khái niệm về khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Nếu sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất hiện đại.