Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cần Thơ là 1 trong 8 địa phương trọng điểm chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt hàng năm tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kể từ năm 2011, khi triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chủ trương của Chính phủ, công tác dạy nghề phi nông nghiệp đã được đẩy mạnh nhằm tạo sinh kế mới cho cư dân các vùng ngập lũ. Thống kê toàn thành phố cho thấy tỷ lệ giải quyết việc làm bình quân chung của tất cả các nghề chỉ đạt khoảng 42%. Trong số 10 ngành nghề được tổ chức giảng dạy, nghề may gia dụng ghi nhận tỷ lệ lao động tìm được việc làm sau đào tạo dẫn đầu với mức xấp xỉ 61%.

Tuy nhiên, thực tế tại các cụm tuyến dân cư vượt lũ huyện Cờ Đỏ chỉ ra rằng tỷ lệ duy trì việc làm ổn định sau khi kết thúc khóa học lại sụt giảm nghiêm trọng. Trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng sau tốt nghiệp, phần lớn lao động phải bỏ nghề do thu nhập bấp bênh, năng lực thực hành chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng khắt khe của các xí nghiệp dệt may công nghiệp. Vấn đề nghèo đói và thiếu việc làm tiếp tục kéo theo nhiều hệ lụy về an ninh trật tự và tệ nạn xã hội tại các khu tái định cư.

Xuất phát từ thực tiễn cấp bách đó, luận văn xác định mục tiêu làm rõ thực trạng công tác dạy và học nghề may gia dụng, từ đó xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người dân tại các khu dân cư vượt lũ huyện Cờ Đỏ. Đề tài hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động có việc làm bền vững sau khóa học lên trên 80%, nâng mức thu nhập bình quân từ 2.500.000 đồng lên trên 4.500.000 đồng mỗi tháng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể trong nhà trường của West-Burnham và quan điểm tiếp cận chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo giá trị gia tăng của Harvey và Knight. Đồng thời, đề tài tích hợp khung tiêu chí bảo đảm chất lượng dạy nghề thường xuyên của Danielle Colardyn và hướng dẫn hoạch định chính sách giáo dục của tổ chức UNESCO.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cấu trúc đánh giá toàn diện gồm 3 thành tố:

  • Yếu tố đầu vào: Năng lực người học, trình độ sư phạm của giáo viên, hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị máy may.
  • Quá trình đào tạo: Cấu trúc chương trình sơ cấp 720 giờ hoặc dưới 300 giờ, phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết gắn liền thực hành.
  • Chuẩn đầu ra: Kỹ năng tay nghề thực tế, mức độ thích ứng kỷ luật công nghiệp, tỷ lệ có việc làm và thu nhập của học viên.

Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng: đào tạo nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nghề may gia dụng và đặc thù không gian sinh kế tại khu dân cư vượt lũ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện với tổng quy mô mẫu là 165 khách thể khảo sát trên địa bàn huyện Cờ Đỏ. Cỡ mẫu bao gồm 105 học viên học nghề may gia dụng, 15 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 15 cán bộ quản lý lao động việc làm cấp huyện/xã và 30 đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động dệt may. Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm thu thập đầy đủ ý kiến đánh giá đa chiều từ các chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng đào tạo nghề.

Nguồn dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ và dữ liệu sơ cấp thu thập qua 165 phiếu điều tra bảng hỏi, 20 cuộc phỏng vấn sâu cùng 5 đợt quan sát thực địa lớp học.

Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phân tích thống kê toán học kết hợp phương pháp thực nghiệm sư phạm là nhằm định lượng chính xác mối tương quan giữa các yếu tố đào tạo, đồng thời kiểm chứng mức độ tin cậy và tính khả thi của các giải pháp can thiệp trong mốc thời gian từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 5 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 165 đối tượng tại các khu dân cư vượt lũ huyện Cờ Đỏ đã ghi nhận những phát hiện cốt lõi sau:

  • Về phía người học: Khoảng 72,4% học viên tham gia lớp may gia dụng chưa từng được tư vấn định hướng nghề nghiệp trước khi nhập học; 68,6% người học hoàn toàn không nắm được thông tin về cơ hội việc làm cũng như mức thu nhập sau tốt nghiệp. Độ tuổi học viên tập trung chủ yếu từ 25 đến 45 tuổi, trong đó 63,8% có trình độ học vấn dưới bậc trung học cơ sở.
  • Về đội ngũ giảng dạy và cơ sở vật chất: Trong số 15 giáo viên tham gia đào tạo, có đến 80% là thợ may địa phương diện hợp đồng mùa vụ, chưa qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm dạy nghề. Tỷ lệ máy may cơ khí đời cũ, hoạt động thiếu chính xác chiếm hơn 55%, khiến thời lượng thực hành thực tế của mỗi học viên bị rút ngắn từ 70% theo quy chuẩn xuống chỉ còn khoảng 45%.
  • Về sự đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp: Chương trình dạy nghề còn mang nặng lý thuyết hàn lâm khi bố trí đến 30% thời lượng cho nội dung cơ sở, trong khi kỹ năng may ráp dây chuyền công nghiệp chỉ chiếm 25%. Khảo sát từ 30 doanh nghiệp may mặc cho thấy chỉ có 36,7% lao động sau đào tạo đáp ứng được ngay yêu cầu công việc, 63,3% còn lại buộc phải trải qua quá trình đào tạo lại tại phân xưởng.
  • Về việc làm và thu nhập: Dù tỷ lệ tìm được việc ban đầu đạt 61%, nhưng sau 6 tháng chỉ còn khoảng 34,5% học viên duy trì được nghề do mức thu nhập khởi điểm dưới 2.000.000 đồng mỗi tháng không bảo đảm chi phí sinh hoạt gia đình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm chất lượng đào tạo là do thiếu vắng cơ chế liên kết ba bên chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp sử dụng lao động. Thói quen lao động tự do theo mùa vụ của nông dân khiến họ gặp nhiều khó khăn khi chuyển sang môi trường sản xuất công nghiệp đòi hỏi tính kỷ luật cao.

Kết quả này hoàn toàn thống nhất với các nghiên cứu của Nguyễn Viết Sự và Đỗ Mạnh Cương khi chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong đào tạo nghề nông thôn là sự thiếu đồng bộ giữa thiết bị giảng dạy và công nghệ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp.

Các dữ liệu thực trạng trong luận văn được mô hình hóa trực quan thông qua hệ thống 15 bảng số liệu đối sánh và 12 biểu đồ cơ cấu, tiêu biểu như biểu đồ tròn phân tích biến động việc làm trước và sau đào tạo, cùng bảng đo lường mức độ hài lòng của 30 doanh nghiệp theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 điểm - Rất không hài lòng đến 5 điểm - Rất hài lòng), làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt giữa chuẩn kỹ năng đào tạo và yêu cầu tuyển dụng thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các bất cập trên, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho 100% đội ngũ giáo viên dạy nghề: Thực hiện trong giai đoạn từ quý 1 năm 2019 đến quý 4 năm 2020. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Cờ Đỏ phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm kỹ thuật tổ chức bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp và kỹ năng quản lý lớp học cho toàn bộ 15 giáo viên cơ hữu và hợp đồng thỉnh giảng.
  2. Cải tiến chương trình may gia dụng theo mô hình tích lũy module: Giảm tỷ trọng giảng dạy lý thuyết xuống dưới mức 15%, nâng thời lượng thao tác may thực hành trên sản phẩm hoàn chỉnh lên 85%. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cờ Đỏ chủ trì thẩm định và ban hành khung giáo trình mới bắt đầu từ quý 2 năm 2019.
  3. Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị dạy nghề bảo đảm định mức 1 học viên trên 1 máy may công nghiệp: Phấn đấu bổ sung 35 máy may điện tử 1 kim và máy vắt sổ chuyên dụng trong giai đoạn 2019 - 2021 thông qua nguồn vốn ngân sách của Đề án 1956 kết hợp vốn tài trợ của doanh nghiệp, do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ phê duyệt.
  4. Xây dựng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa 3 nhà: Ký kết hợp đồng phối hợp ba bên giữa Ủy ban nhân dân xã, cơ sở đào tạo và mạng lưới 30 doanh nghiệp dệt may để bao tiêu 100% đầu ra cho học viên đạt chuẩn, cam kết mức thu nhập khởi điểm từ 4.000.000 đến 5.500.000 đồng mỗi tháng. Mô hình vận hành thí điểm từ quý 3 năm 2019 và mở rộng toàn thành phố Cần Thơ vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách việc làm: Cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chính sách dạy nghề nông thôn theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt áp dụng cho 8 tỉnh thành thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Ban Giám đốc các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và trường trung cấp nghề: Vận dụng mô hình tổ chức lớp học nghề lưu động với quy mô 35 học viên một lớp, phương pháp phân bổ thời lượng thực hành và quy trình kiểm định chất lượng đào tạo chuẩn hóa.
  • Doanh nghiệp may mặc và cơ sở sản xuất hàng gia dụng: Tiếp cận phương thức đặt hàng đào tạo nhân lực tại chỗ, giúp giảm thiểu 50% chi phí tuyển dụng và cắt ngắn thời gian thử việc của công nhân may mới.
  • Giảng viên, học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp: Khai thác bộ khung lý thuyết tiếp cận giá trị gia tăng, quy trình điều tra 165 khách thể bằng bảng hỏi và phương pháp thực nghiệm sư phạm trong các đề tài nghiên cứu về an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghề may gia dụng lại được người dân tại khu dân cư vượt lũ huyện Cờ Đỏ lựa chọn nhiều nhất?

Nghề may gia dụng có tính linh hoạt cao, phù hợp với điều kiện sinh hoạt của phụ nữ nông thôn và lao động trong độ tuổi 25 đến 45. Kết quả khảo sát cho thấy nghề may có tỷ lệ giải quyết việc làm ban đầu đạt 61%, cao hơn mức bình quân 42% của 9 ngành nghề phi nông nghiệp khác tại thành phố Cần Thơ.

Yếu tố nào dẫn đến tình trạng học viên bỏ nghề sau một thời gian ngắn tốt nghiệp?

Khoảng 63,3% doanh nghiệp phản ánh lao động thiếu kỹ năng vận hành máy hiện đại và tác phong kỷ luật công nghiệp. Mức thu nhập ban đầu dưới 2.000.000 đồng mỗi tháng không đáp ứng đủ mức sống tối thiểu, khiến khoảng 34,5% lao động phải bỏ nghề sau 6 tháng để tìm công việc thời vụ khác.

Cỡ mẫu 165 đối tượng khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học cho đề tài không?

Quy mô mẫu gồm 105 học viên, 15 giáo viên, 15 cán bộ quản lý và 30 đại diện doanh nghiệp tại các cụm vượt lũ trọng điểm. Cỡ mẫu này bảo đảm độ tin cậy thống kê trên 95%, bao quát toàn bộ các bên liên quan trực tiếp đến quá trình đào tạo và sử dụng lao động may gia dụng.

Việc áp dụng mô hình liên kết đào tạo ba bên mang lại lợi ích cụ thể gì cho người học?

Mô hình kết nối chính quyền, nhà trường và doanh nghiệp giúp học viên được học tập trực tiếp trên thiết bị công nghiệp hiện đại. Kết quả thực nghiệm cho thấy tỷ lệ có việc làm ổn định tăng lên trên 85%, đồng thời thu nhập bình quân của học viên tăng từ 2.500.000 đồng lên trên 4.500.000 đồng một tháng.

Khung thời gian đào tạo sơ cấp nghề may gia dụng được quy định như thế nào?

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và Quyết định số 3205/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, khóa đào tạo sơ cấp nghề may kéo dài 03 tháng với 720 giờ thực học, trong đó thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành chiếm từ 70% đến 85% tổng thời lượng chương trình.

Kết luận

  • Đề tài đã phản ánh toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo nghề may gia dụng tại các khu dân cư vượt lũ huyện Cờ Đỏ, chỉ ra những rào cản lớn về trang thiết bị cũ kỹ và chương trình chưa sát thực tế.
  • Khẳng định mối liên kết lỏng lẻo giữa cơ sở đào tạo và 30 doanh nghiệp sử dụng lao động là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ duy trì việc làm của học viên sau đào tạo đạt mức thấp.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp đồng bộ tập trung vào chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa trang thiết bị máy may và ký kết hợp đồng cung ứng lao động theo đơn đặt hàng.
  • Kết quả kiểm chứng thực nghiệm sư phạm chứng minh các giải pháp giúp nâng tỷ lệ học viên đạt chuẩn kỹ năng tay nghề lên trên 85%, mở ra hướng thoát nghèo bền vững cho người dân vùng lũ.
  • Cung cấp mô hình đào tạo gắn kết việc làm có khả năng nhân rộng từ năm 2019 đến năm 2025 cho 8 tỉnh thành thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp triển khai ngay các giải pháp liên kết ba bên nhằm phát triển nguồn nhân lực nông thôn chất lượng cao và bảo đảm an sinh xã hội lâu dài.