MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 4 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5 1.5 Đóng góp mới của luận án 6 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 7 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 7 2.1 Một số khái niệm 7 2.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 16 2.3 Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.4 Nội dung nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 24 2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 31 2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên thế giới 31 iii 2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phƣơng tại Việt Nam 33 2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 36 PHẦN 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 40 3.1 Điều kiện tự nhiên 40 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42 3.2 Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích 45 3.1 Phƣơng pháp tiếp cận 45 3.2 Khung phân tích 46 3.3 Chọn điểm nghiên cứu 47 3.1 Chọn nghề đào tạo nghiên cứu 47 3.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 48 3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 48 3.1 Nhóm chỉ tiêu về thị trƣờng lao động và nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 48 3.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.3 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.4 Nhóm chỉ tiêu về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 50 3.5 Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu 50 3.1 Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp 50 3.2 Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp 51 3.6 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu 54 3.7 Phƣơng pháp phân tích 55 3.1 Phƣơng pháp thống kê kinh tế 55 3.2 Phƣơng pháp cho điểm 55 3.3 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 56 iv PHẦN 4 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động trong tỉnh 62 4.2 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động ngoài tỉnh 68 4.2 Các hoạt động nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 71 4.1 Cơ chế chính sách và tổ chức quản lý 71 4.2 Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề 78 4.3 Mở rộng quy mô và cơ cấu đào tạo nghề 80 4.4 Tăng cƣờng các nguồn lực phục vụ đào tạo nghề 81 4.3 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 87 4.1 Số lƣợng lao động nông thôn qua đào tạo nghề 87 4.2 Tác động của hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 87 4.4 Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 91 4.1 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề 91 4.2 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ giáo viên dạy nghề 92 4.3 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề 97 4.4 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề đang làm việc 101 4.5 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của ngƣời sử dụng lao động 103 4.6 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định qua góc độ quản lý nhà nƣớc 105 4.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 107 4.1 Các nhân tố bên ngoài 107 v 4.2 Các nhân tố bên trong 108 4.6 Đánh giá chung 124 4.1 Những kết quả đã đạt đƣợc 124 4.2 Những hạn chế 126 4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 127 PHẦN 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 130 5.1 Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.1 Quan điểm trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.1 Giải pháp đối với công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.2 Giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề 139 5.3 Giải pháp đối với ngƣời học nghề 144 PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 6.2 Kiến nghị 148 Danh mục các công trình đã công bố 150 Tài liệu tham khảo 151 Phụ lục 158 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) CCN Cụm công nghiệp CĐN Cao đẳng nghề CLĐTN Chất lƣợng đào tạo nghề CSDN Cơ sở dạy nghề DN Doanh nghiệp DNTX Dạy nghề thƣờng xuyên ĐBCL Đảm bảo chất lƣợng ĐTN Đào tạo nghề GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross regional domestic product) ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) ISO Tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng quốc tế (International Organization for Standardization) KCN Khu công nghiệp LĐ Lao động LĐNT Lao động nông thôn LĐ-TB&XH Lao động - Thƣơng binh và Xã hội LĐTT Lao động thành thị LLLĐ Lực lƣợng lao động NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTM Nông thôn mới PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal) SCN Sơ cấp nghề SXKD Sản xuất kinh doanh TCN Trung cấp nghề TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific Trategic Economic Partnership Agreement) TQM Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality management) TTLĐ Thị trƣờng lao động TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo đại học theo quan điểm của Harman 24 3.1 Dân số, lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 43 3.2 Tổng giá trị sản phẩm danh nghĩa của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 44 3.3 Các nghề đào tạo đƣợc chọn để nghiên cứu 47 3.4 Các điểm đại diện đƣợc chọn để nghiên cứu 48 3.5 Nội dung, nguồn và phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp 50 3.6 Số mẫu khảo sát và hình thức khảo sát phục vụ nghiên cứu 54 3.7 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO 500 57 3.8 Mức chất lƣợng đào tạo của cơ sở dạy nghề theo từng khoảng điểm đƣợc đánh giá 57 3.9 Phân loại mức kiến thức, kỹ năng theo Bloom 58 3.10 Tiêu chí lao động nông thôn đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề 60 4.1 Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2014 62 4.2 Số lao động và mức thu nhập bình quân của lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 64 4.3 Lao động qua đào tạo nghề tại 150 đơn vị khảo sát 65 4.4 Tổng hợp nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 66 4.5 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ thị trƣờng lao động trong tỉnh Nam Định 67 4.6 Tình hình xuất khẩu lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 68 4.7 Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định tại thị trƣờng lao động nội địa ngoài tỉnh 70 4.8 Mức tối đa hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn 72 4.9 Quy mô đào tạo chia theo cơ cấu nghề 80 4.10 Danh mục các chƣơng trình đã áp dụng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 81 viii 4.11 Giá trị đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 85 4.12 Nguồn tài chính đầu tƣ vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 86 4.13 Kết quả hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 87 4.14 Số lƣợng lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế 88 4.15 Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề 88 4.16 Số lƣợng lao động nông thôn thuộc nhóm đối tƣợng 1 đã qua đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2014 89 4.17 Số lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo nghề trong 5 năm (2010 - 2014) 90 4.18 Đánh giá các cơ sở dạy nghề theo hệ thống tiêu chí ILO 500 92 4.19 Đánh giá của giáo viên về tỷ lệ ngƣời học đạt đƣợc các mức độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình đào tạo nghề 94 4.20 Đánh giá của giáo viên về thái độ nghề nghiệp của lao động nông thôn học nghề 96 4.21 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề nông nghiệp 101 4.22 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề phi nông nghiệp 102 4.23 Kiểm định chất lƣợng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 106 4.24 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của cơ chế tổ chức quản lý đến chất lƣợng đào tạo 108 4.25 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của tổ chức đào tạo đến chất lƣợng đào tạo 110 4.26 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của đội ngũ cán bộ quản lý đến chất lƣợng đào tạo 112 4.
Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định" được tác giả Bùi Hồng Đăng thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phúc Thọ, thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số: 62 34 04 04), bảo vệ năm 2017.
Luận án được triển khai xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của Việt Nam – một quốc gia nông nghiệp với 69,9% dân số sống ở khu vực nông thôn và lao động nông thôn (LĐNT) chiếm 69,3% toàn lực lượng lao động (LLLĐ). Mặc dù chiếm ưu thế vượt trội về số lượng, chất lượng LĐNT còn ở mức thấp; đến năm 2014, tỷ lệ LĐNT từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo chỉ đạt 11,2% và tỷ lệ LĐNT trong độ tuổi lao động qua đào tạo chỉ đạt 12% (Tổng cục Thống kê, 2016). Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn thấp hơn đáng kể so với mức chung của cả nước và các quốc gia trong khu vực (Nguyễn Tiến Dũng và cs., 2014), là một trong những nguyên nhân khiến Việt Nam đối mặt nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình (Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh, 2015). Sau hơn 5 năm thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020", số lượng LĐNT qua đào tạo có tăng nhưng chất lượng đào tạo nghề (CLĐTN) vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động (TTLĐ) (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2016).
Tại tỉnh Nam Định, dân số toàn tỉnh đạt 1,846 triệu người, trong đó 81,8% sống ở khu vực nông thôn; LĐNT chiếm 82,83% tổng LLLĐ nhưng tỷ lệ LĐNT đang làm việc trong các ngành kinh tế qua đào tạo chỉ chiếm 11,05% (Cục Thống kê tỉnh Nam Định, 2015). Sau hơn 5 năm triển khai đào tạo nghề (ĐTN) cho LĐNT, CLĐTN ở một số nghề vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thị trường (UBND tỉnh Nam Định, 2013), người lao động gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm, thu nhập thấp và khả năng tự tạo việc làm bị hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá, làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về nâng cao CLĐTN cho LĐNT.
- Đánh giá thực trạng nâng cao CLĐTN cho LĐNT, CLĐTN cho LĐNT và các nhân tố ảnh hưởng đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Tình hình nâng cao CLĐTN cho LĐNT và chất lượng ĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định đang như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định?
- Làm thế nào để nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn về CLĐTN cho LĐNT và các nhân tố ảnh hưởng đến CLĐTN cho LĐNT. Đối tượng khảo sát gồm các cơ quan quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT, các cơ sở dạy nghề (CSDN), LĐNT đã và đang học nghề, các đơn vị và doanh nghiệp (DN) sử dụng LĐNT, quá trình ĐTN và sử dụng LĐNT qua ĐTN.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nam Định tại 4 đơn vị hành chính đại diện cho các tiểu vùng kinh tế: huyện Nghĩa Hưng (vùng đồng bằng ven biển), huyện Mỹ Lộc (vùng đồng bằng thấp trũng, ven đô), huyện Ý Yên (vùng đồng bằng thấp trũng, phát triển làng nghề), và thành phố Nam Định (vùng trung tâm công nghiệp - dịch vụ).
- Phạm vi thời gian: Tập trung giai đoạn 2010–2014; số liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2014 và cập nhật đầu năm 2015; các giải pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào ĐTN ngắn hạn cho LĐNT gồm sơ cấp nghề (SCN - từ 3 đến dưới 12 tháng) và dạy nghề thường xuyên (DNTX - dưới 3 tháng). Khảo sát 6 nghề đại diện: 3 nghề nông nghiệp (Trồng nấm; Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; Trồng cây lương thực, thực phẩm) và 3 nghề phi nông nghiệp (May công nghiệp; Hàn; Kỹ thuật điêu khắc gỗ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến phát triển đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nông thôn:
- Mạc Văn Tiến (2010) với công trình "Phát triển dạy nghề hiện đại hội nhập với khu vực và thế giới" nhấn mạnh tầm quan trọng của ĐTN trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, định hướng mở rộng quy mô gắn với bảo đảm chất lượng đào tạo.
- Đặng Kim Sơn (2008) trong "Phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp" khẳng định việc mở rộng ĐTN chất lượng cho LĐNT cần cải tiến hệ thống CSDN của Nhà nước, xây dựng CSDN địa phương gắn với nhu cầu sử dụng lao động, xã hội hóa dạy nghề, chuẩn hóa giáo trình và tăng cường dịch vụ giới thiệu việc làm.
- Nguyễn Văn Đại (2012) với nghiên cứu "ĐTN cho LĐNT vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ CNH, HĐH" đã đề xuất 8 nhóm giải pháp nhằm nâng cao CLĐTN cho LĐNT theo hướng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (nâng cao nhận thức, hoàn thành quy hoạch, phát triển mạng lưới, đầu tư đội ngũ, đổi mới chương trình, kiểm tra giám sát, hoàn thiện chính sách đầu tư, kết nối với người sử dụng lao động).
- Võ Xuân Tiến (2014) trong nghiên cứu "Đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu lao động tại Đà Nẵng" khẳng định ĐTN phải gắn với nhu cầu thực tế địa phương, đề xuất 3 nhóm giải pháp về đẩy mạnh ĐTN dịch vụ, xác định vị trí ĐTN so với đào tạo đại học và chú trọng đào tạo lại.
- Vũ Thị Phương Oanh (2008) với nghiên cứu "Nâng cao CLĐTN bằng biện pháp tăng cường sự liên kết giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp" đề xuất 2 nhóm giải pháp (cấp cơ sở và hoàn thiện thể chế/chính sách) với 4 nội dung liên kết: mục tiêu/chương trình, nguồn lực (nhân lực - tài lực - vật lực), tổ chức đào tạo, và thông tin - dịch vụ; đồng thời phân định các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến CLĐTN.
- Nguyễn Tiến Dũng và cs. (2014) với đề tài "Mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn" đã tổ chức thí điểm ĐTN "Đúc, dát đồng" tại thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định theo "Mô hình đào tạo lao động nông thôn để xây dựng làng nghề mới", rút ra 5 bài học kinh nghiệm nhân rộng mô hình.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây hoặc tiếp cận ở phạm vi vĩ mô toàn quốc, hoặc tập trung vào các địa phương khác, hoặc chỉ nghiên cứu thí điểm ở phạm vi rất hẹp tại Nam Định (1 nghề tại 1 thị trấn thuộc 1 huyện như công trình của Nguyễn Tiến Dũng và cs., 2014). Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, có hệ thống về thực trạng nâng cao CLĐTN cho LĐNT trên phạm vi toàn tỉnh Nam Định, phân tích chuyên sâu đồng thời ở cả 2 nhóm nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên các tiểu vùng sinh thái - kinh tế khác nhau, xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020. Luận án của Bùi Hồng Đăng được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận vấn đề dựa trên các khái niệm và cơ sở lý luận quản trị nhân lực, kinh tế lao động và quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp:
- Khái niệm chất lượng: Tổng hợp quan điểm triết học và các tác giả Nguyễn Văn Nghiến (2001), Phó Đức Trù và Phạm Hồng (2002), Nguyễn Đình Phan (2002), Quách Thu Nguyệt (2003), Nguyễn Văn Hùng (2009). Chất lượng được hiểu là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan.
- Đào tạo nghề: Theo Luật Dạy nghề năm 2006 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2006) và Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (2004), ĐTN là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để người học tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm.
- Chất lượng đào tạo nghề: Tiếp cận theo Trần Khánh Đức (2002), Vũ Thị Phương Oanh (2008), Lettmayr and Nehls (2011). CLĐTN được xác định là mức độ hài lòng của các bên tham gia (bên cung và bên cầu dịch vụ) về sản phẩm dịch vụ đào tạo được tạo ra (xét cả về phương diện kỹ thuật và phương diện hiệu quả).
- Chất lượng ĐTN cho LĐNT: Là sự tổng hòa những phẩm chất, năng lực được tạo ra trong quá trình ĐTN, thể hiện qua mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp mà LĐNT có được sau khóa học, giúp LĐNT được TTLĐ chấp nhận và phù hợp chuẩn mực nhà nước, xã hội.
- Quản lý và đảm bảo chất lượng: Ứng dụng mô hình quản lý chất lượng của Nguyễn Đình Phan (2002) (bao gồm Chính sách chất lượng - CSCL, Hệ thống chất lượng - HTCL, Quản lý chất lượng - QLCL, Kiểm soát chất lượng - KSCL, Đảm bảo chất lượng bên trong - ĐBCLT, Đảm bảo chất lượng bên ngoài - ĐBCLN); hệ thống 9 tiêu chuẩn kiểm định CSDN của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008a, 2008b, 2010a); bộ tiêu chuẩn ILO 500 của Tổ chức Lao động Quốc tế; và phân loại mức độ kiến thức, kỹ năng theo thang Bloom (1956).
- Khung phân tích nhân tố: Phân tích 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến CLĐTN:
- Các nhân tố bên trong: Cơ chế tổ chức quản lý đào tạo (cơ chế quản lý, tổ chức đào tạo); Nhân lực (cán bộ quản lý, giáo viên, người học nghề); Chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu học tập; Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Dịch vụ người học; Nguồn tài chính và quản lý tài chính.
- Các nhân tố bên ngoài: Thể chế chính trị, luật pháp; điều kiện kinh tế - xã hội; phong tục tập quán, văn hóa truyền thống; điều kiện địa lý - khí hậu; và sự phát triển của khoa học công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận đồng thời từ phía cung (CSDN, cán bộ quản lý, giáo viên) và phía cầu dịch vụ đào tạo (LĐNT đang học, LĐNT đã học đang đi làm, người sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước); tiếp cận theo quá trình (đầu vào - quá trình đào tạo - đầu ra); và tiếp cận theo nhóm ngành nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp).
- Phương pháp chọn mẫu và điểm nghiên cứu:
- Chọn 4 địa bàn đại diện: Huyện Nghĩa Hưng, huyện Mỹ Lộc, huyện Ý Yên và thành phố Nam Định.
- Chọn 6 nghề đại diện thuộc 2 nhóm: Nhóm nông nghiệp (Trồng nấm; Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; Trồng cây lương thực, thực phẩm) và Nhóm phi nông nghiệp (May công nghiệp; Hàn; Kỹ thuật điêu khắc gỗ).
- Thu thập dữ liệu tại 150 đơn vị/doanh nghiệp khảo sát cùng các nhóm đối tượng liên quan qua bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu.
| Nhóm nghề | Nghề được chọn nghiên cứu | Địa bàn đại diện khảo sát |
|---|---|---|
| Nông nghiệp | 1. Trồng nấm 2. Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt 3. Trồng cây lương thực, thực phẩm |
Huyện Nghĩa Hưng (vùng ven biển) Huyện Mỹ Lộc (vùng đồng bằng thấp trũng, ven đô) |
| Phi nông nghiệp | 1. May công nghiệp 2. Hàn 3. Kỹ thuật điêu khắc gỗ |
Huyện Ý Yên (vùng làng nghề) Thành phố Nam Định (trung tâm công nghiệp - dịch vụ) |
- Nguồn thông tin và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định (giai đoạn 2010–2014), báo cáo tổng kết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Nam Định, các văn bản chính sách của Trung ương và tỉnh.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý CSDN, giáo viên dạy nghề, học viên đang học, học viên đã tốt nghiệp đang làm việc và đại diện các doanh nghiệp/người sử dụng lao động.
- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin:
- Phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và thống kê so sánh.
- Phương pháp cho điểm và đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo thang điểm ILO 500 (gồm 9 nhóm tiêu chí với 100 tiêu chí cụ thể).
- Phân loại mức độ kiến thức, kỹ năng theo thang nhận thức Bloom.
- Phương pháp đánh giá mức độ hài lòng đa chiều theo các tiêu chí: cơ hội việc làm, mức thu nhập, khả năng thích ứng công việc, cơ hội thăng tiến và năng lực tự tạo việc làm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và dịch chuyển lao động tại Nam Định. Phần này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu (4 địa bàn tiểu vùng, 6 nghề đại diện trong khung thời gian 2010–2014, định hướng đến năm 2020). Đồng thời, phần mở đầu tóm lược các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: chất lượng, đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và quản lý chất lượng đào tạo nghề. Tác giả phân tích 6 ý nghĩa của việc nâng cao CLĐTN cho LĐNT:
- Đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trên TTLĐ trong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế (AEC, TPP).
- Đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động theo mô hình Lewis (1954).
- Tăng khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp (Vũ Đình Thắng, 2006).
- Đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn và giảm áp lực di cư tự phát (De Sherbinin et al., 2007).
- Góp phần giúp người lao động và nền kinh tế thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình (Kenichi Ohno, 2009; Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh, 2015).
- Tăng cường sự ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng và nâng cao dân trí.
Phần 2 làm rõ đặc điểm của đối tượng LĐNT học nghề (ưu điểm: cần cù, có kinh nghiệm thực tế, ham học hỏi; hạn chế: học vấn và thể lực hạn chế, tâm lý tiểu nông, ngại thay đổi), tính đa dạng của ngành nghề (nông nghiệp và phi nông nghiệp), cùng sự khác biệt về điều kiện cơ sở vật chất. Tác giả xác lập 6 nguyên tắc nâng cao CLĐTN và phân tích mô hình quản lý chất lượng theo Nguyễn Đình Phan (2002). Luận án cũng tổng hợp kinh nghiệm ĐTN cho LĐNT trên thế giới và một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho tỉnh Nam Định.
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu
Phần 3 khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010–2014, làm rõ áp lực việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tác giả xây dựng khung phân tích nâng cao CLĐTN cho LĐNT và thiết kế phương pháp tiếp cận đa chiều. Phần này trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra tại 4 địa bàn tiểu vùng, 6 nghề đại diện, thiết kế 4 nhóm chỉ tiêu phân tích (thị trường/nhu cầu, tình hình tổ chức đào tạo, đánh giá chất lượng, và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố). Đồng thời, phần 3 mô tả cụ thể kỹ thuật thu thập thông tin thứ cấp/sơ cấp và các phương pháp xử lý, phân tích số liệu (thống kê kinh tế, thang đo ILO 500, thang Bloom, phương pháp cho điểm).
Phần 4: Thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Chương này đánh giá toàn diện thực trạng tại Nam Định giai đoạn 2010–2014 thông qua các nội dung:
- Phân tích nhu cầu đào tạo nghề: Tổng hợp nhu cầu học nghề của LĐNT phục vụ TTLĐ trong tỉnh, ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động.
- Hoạt động nâng cao chất lượng: Cơ chế chính sách, quy trình mở lớp (Sơ đồ 4.1), phát triển mạng lưới CSDN (phân theo cấp trình độ, địa hình, khu vực), mở rộng quy mô cơ cấu nghề, và huy động các nguồn lực đầu tư (nguồn tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị).
- Kết quả đào tạo: Số lượng LĐNT được hỗ trợ học nghề, tỷ lệ LĐNT qua đào tạo tăng qua các năm, số lượng học viên thuộc nhóm đối tượng chính sách và tỷ lệ người có việc làm sau đào tạo.
- Đánh giá chất lượng đào tạo đa chiều:
- Cán bộ quản lý CSDN đánh giá theo tiêu chí ILO 500 (Bảng 4.18).
- Giáo viên đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề theo thang Bloom (Bảng 4.19) và thái độ nghề nghiệp của học viên (Bảng 4.20).
- Người học nghề (đang học và đã tốt nghiệp đi làm) đánh giá chất lượng theo nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp qua các tiêu chí: việc làm, thu nhập, khả năng thích ứng, thăng tiến và tự tạo việc làm (Bảng 4.21, Bảng 4.22, Biểu đồ 4.4 - 4.6).
- Người sử dụng lao động đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của học viên tốt nghiệp (Biểu đồ 4.7, Biểu đồ 4.8).
- Cơ quan quản lý nhà nước đánh giá thông qua kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề tại các CSDN (Bảng 4.23).
- Phân tích 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng và chỉ rõ 20 chỉ tiêu tồn tại bất cập:
- Cơ chế tổ chức quản lý đào tạo (quản lý phân tán, quy trình thủ tục mở lớp còn cứng nhắc).
- Nhân lực đào tạo (năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế, giáo viên thiếu kinh nghiệm thực tế sản xuất công nghiệp, chất lượng đầu vào của người học thấp).
- Chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu (chương trình chậm đổi mới, nặng lý thuyết, chưa sát yêu cầu doanh nghiệp).
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (thiết bị dạy nghề phi nông nghiệp tại cấp huyện thiếu thốn, lạc hậu).
- Dịch vụ người học (công tác tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm và kết nối doanh nghiệp còn yếu).
- Nguồn tài chính và quản lý tài chính (định mức chi hỗ trợ đào tạo còn thấp, phân bổ kinh phí còn chậm).
- Đánh giá chung về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác ĐTN cho LĐNT tại Nam Định.
Phần 5: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Phần 5 xác định rõ quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao CLĐTN cho LĐNT Nam Định đến năm 2020. Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp với 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp tác nghiệp trực tiếp:
| Nhóm giải pháp | Số lượng giải pháp | Trọng tâm nội dung các giải pháp và biện pháp |
|---|---|---|
| 1. Đối với công tác quản lý nhà nước | 6 giải pháp | - Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới CSDN phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định. - Đổi mới cơ chế quản lý, phân cấp và phối hợp liên ngành (LĐ-TB&XH, NN&PTNT). - Tăng cường nguồn lực tài chính và hoàn thiện định mức chi phí đào tạo theo từng nghề. - Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng CSDN. |
| 2. Đối với các cơ sở dạy nghề (CSDN) | 8 giải pháp | - Đổi mới và cập nhật chương trình, giáo trình theo hướng tích hợp kỹ năng thực hành. - Chuẩn hóa và bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm, tay nghề thực tế cho đội ngũ giáo viên. - Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị dạy nghề; tăng cường liên kết xưởng thực hành với doanh nghiệp. - Đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng linh hoạt thời gian đào tạo theo mùa vụ nông nhàn. - Phát triển các dịch vụ hỗ trợ người học: tư vấn nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ vốn vay tự tạo việc làm. |
| 3. Đối với người học nghề | 3 giải pháp | - Nâng cao nhận thức của LĐNT về học nghề và chuyển đổi nghề nghiệp. - Nâng cao ý thức kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp và tinh thần tự học. - Chủ động tìm hiểu thông tin thị trường lao động và tích cực tham gia đánh giá phản hồi chất lượng đào tạo. |
Phần 6: Kết luận và kiến nghị
Phần 6 tổng kết các kết quả nghiên cứu chính của luận án, khẳng định việc nâng cao CLĐTN cho LĐNT là yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển bền vững của Nam Định. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Nam Định nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí, chuẩn hóa danh mục nghề và tạo điều kiện triển khai hiệu quả các giải pháp đề xuất vào thực tiễn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận về nâng cao CLĐTN cho LĐNT; định hình khái niệm hoàn chỉnh về "Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn" đặt trong bối cảnh kinh tế thị trường.
- Xác lập khung phân tích và hệ thống nguyên tắc nâng cao CLĐTN cho LĐNT, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa 6 nhóm nhân tố bên trong (cơ chế quản lý, nhân lực, chương trình/giáo trình, cơ sở vật chất, dịch vụ người học, tài chính) và các nhân tố môi trường bên ngoài.
- Khái quát và đúc kết các bài học kinh nghiệm về ĐTN cho LĐNT từ quốc tế và các địa phương trong nước có giá trị tham chiếu khoa học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích chi tiết nhu cầu học nghề và chuyển dịch lao động của LĐNT tỉnh Nam Định đối với thị trường lao động nội tỉnh, ngoại tỉnh và xuất khẩu lao động.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng nâng cao CLĐTN tại Nam Định giai đoạn 2010–2014 thông qua phương pháp tiếp cận đa chiều từ 5 chủ thể: cán bộ quản lý CSDN, giáo viên, người học đang học, người lao động đã đi làm, người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước.
- Đánh giá phân hóa CLĐTN giữa 2 nhóm nghề chính (nông nghiệp và phi nông nghiệp) trên 4 tiểu vùng kinh tế đại diện của tỉnh Nam Định.
- Xác định cụ thể 20 chỉ tiêu bất cập đang cản trở chất lượng đào tạo nghề tại địa phương.
- Xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp với 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp tác nghiệp có tính khả thi cao nhằm nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi nghiên cứu nội dung mới chỉ giới hạn ở hình thức đào tạo nghề ngắn hạn (sơ cấp nghề từ 3 đến dưới 12 tháng và dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng), chưa đi sâu nghiên cứu các trình độ đào tạo nghề dài hạn như trung cấp nghề hay cao đẳng nghề cho LĐNT.
- Khảo sát thực chứng tập trung vào 6 nghề đại diện (3 nghề nông nghiệp, 3 nghề phi nông nghiệp) tại 4 địa bàn tiểu vùng của tỉnh Nam Định trong khung thời gian 2010–2014, chưa bao quát toàn bộ 164 nghề trong danh mục đào tạo nghề.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các bậc trình độ cao hơn (trung cấp nghề, cao đẳng nghề) cho lao động nông thôn nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh tại các địa phương khác thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ sau đào tạo nghề đối với việc duy trì việc làm bền vững và mức tăng thu nhập của lao động nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có thể tham khảo cơ sở lý luận, khung phân tích nhân tố, phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa thang đo ILO 500 và thang nhận thức Bloom để thiết kế các nghiên cứu về giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao động.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các cấp tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận): Sử dụng hệ thống 17 giải pháp và 37 biện pháp để hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực tài chính, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới CSDN và xây dựng kế hoạch đào tạo nghề sát với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
- Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức đào tạo, phương pháp đánh giá sự hài lòng của học viên và doanh nghiệp, cùng các giải pháp liên kết nhà trường - doanh nghiệp để cải tiến chương trình, bồi dưỡng giáo viên và nâng cao chất lượng dịch vụ người học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những địa bàn và ngành nghề cụ thể nào ở tỉnh Nam Định?
Luận án tiến hành khảo sát tại 4 địa bàn đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - sinh thái của tỉnh Nam Định: huyện Nghĩa Hưng (vùng ven biển), huyện Mỹ Lộc (vùng thấp trũng, ven đô), huyện Ý Yên (vùng làng nghề) và thành phố Nam Định (trung tâm công nghiệp - dịch vụ). Nghiên cứu tập trung vào 6 nghề ngắn hạn đại diện (SCN và DNTX) thuộc 2 nhóm: 3 nghề nông nghiệp (Trồng nấm; Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; Trồng cây lương thực, thực phẩm) và 3 nghề phi nông nghiệp (May công nghiệp; Hàn; Kỹ thuật điêu khắc gỗ).
2. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề của luận án có điểm gì đặc trưng?
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận và đánh giá đa chiều từ 5 chủ thể: Cán bộ quản lý CSDN (đánh giá theo hệ thống tiêu chí ILO 500); Giáo viên dạy nghề (đánh giá kiến thức, kỹ năng của học viên theo thang phân loại nhận thức Bloom và thái độ nghề nghiệp); Học viên đang học và học viên đã tốt nghiệp đi làm (đánh giá sự hài lòng về cơ hội việc làm, thu nhập, mức độ thích ứng công việc, thăng tiến và tự tạo việc làm); Người sử dụng lao động (đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu công việc); và Cơ quan quản lý nhà nước (đánh giá qua kết quả kiểm định chất lượng CSDN).
3. Luận án đã xác định những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn?
Luận án xác định 2 nhóm nhân tố chính gồm:
- Nhóm nhân tố bên trong (gồm 6 nhóm): Cơ chế tổ chức quản lý đào tạo; Nhân lực (cán bộ quản lý, giáo viên, người học); Chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu học tập; Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; Dịch vụ cho người học; Nguồn tài chính và quản lý tài chính.
- Nhóm nhân tố bên ngoài (điều kiện môi trường): Thể chế chính trị, luật pháp; Điều kiện kinh tế - xã hội; Phong tục tập quán, văn hóa truyền thống; Điều kiện địa lý - khí hậu; và Sự phát triển của khoa học công nghệ.
4. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề với quy mô như thế nào?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp gồm 3 nhóm lớn với 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp tác nghiệp trực tiếp hướng đến năm 2020:
- Nhóm giải pháp đối với công tác quản lý nhà nước (6 giải pháp về quy hoạch, chính sách, tài chính, kiểm định, liên kết ngành).
- Nhóm giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề (8 giải pháp về chương trình, giáo viên, cơ sở vật chất, phương pháp dạy học, dịch vụ người học, gắn kết doanh nghiệp).
- Nhóm giải pháp đối với người học nghề (3 giải pháp về nhận thức, tác phong kỷ luật lao động và tinh thần chủ động tiếp cận thị trường).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định" của tác giả Bùi Hồng Đăng đã hệ thống hóa và phát triển thành công cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng tiếp cận đa chiều giữa cung và cầu dịch vụ đào tạo. Thông qua nghiên cứu thực chứng tại 4 tiểu vùng kinh tế với 6 nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp đại diện, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng, đánh giá khách quan chất lượng đào tạo từ nhiều chủ thể và chỉ rõ 20 chỉ tiêu hạn chế then chốt trong giai đoạn 2010–2014. Hệ thống 3 nhóm giải pháp gồm 17 giải pháp và 37 biện pháp được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc và giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Nam Định đến năm 2020.