MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 4 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5 1.5 Đóng góp mới của luận án 6 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 7 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 7 2.1 Một số khái niệm 7 2.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 16 2.3 Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.4 Nội dung nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 24 2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 31 2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên thế giới 31 iii 2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phƣơng tại Việt Nam 33 2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 36 PHẦN 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 40 3.1 Điều kiện tự nhiên 40 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42 3.2 Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích 45 3.1 Phƣơng pháp tiếp cận 45 3.2 Khung phân tích 46 3.3 Chọn điểm nghiên cứu 47 3.1 Chọn nghề đào tạo nghiên cứu 47 3.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 48 3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 48 3.1 Nhóm chỉ tiêu về thị trƣờng lao động và nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 48 3.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.3 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.4 Nhóm chỉ tiêu về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 50 3.5 Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu 50 3.1 Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp 50 3.2 Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp 51 3.6 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu 54 3.7 Phƣơng pháp phân tích 55 3.1 Phƣơng pháp thống kê kinh tế 55 3.2 Phƣơng pháp cho điểm 55 3.3 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 56 iv PHẦN 4 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động trong tỉnh 62 4.2 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động ngoài tỉnh 68 4.2 Các hoạt động nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 71 4.1 Cơ chế chính sách và tổ chức quản lý 71 4.2 Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề 78 4.3 Mở rộng quy mô và cơ cấu đào tạo nghề 80 4.4 Tăng cƣờng các nguồn lực phục vụ đào tạo nghề 81 4.3 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 87 4.1 Số lƣợng lao động nông thôn qua đào tạo nghề 87 4.2 Tác động của hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 87 4.4 Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 91 4.1 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề 91 4.2 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ giáo viên dạy nghề 92 4.3 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề 97 4.4 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề đang làm việc 101 4.5 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của ngƣời sử dụng lao động 103 4.6 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định qua góc độ quản lý nhà nƣớc 105 4.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 107 4.1 Các nhân tố bên ngoài 107 v 4.2 Các nhân tố bên trong 108 4.6 Đánh giá chung 124 4.1 Những kết quả đã đạt đƣợc 124 4.2 Những hạn chế 126 4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 127 PHẦN 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 130 5.1 Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.1 Quan điểm trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.1 Giải pháp đối với công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.2 Giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề 139 5.3 Giải pháp đối với ngƣời học nghề 144 PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 6.2 Kiến nghị 148 Danh mục các công trình đã công bố 150 Tài liệu tham khảo 151 Phụ lục 158 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) CCN Cụm công nghiệp CĐN Cao đẳng nghề CLĐTN Chất lƣợng đào tạo nghề CSDN Cơ sở dạy nghề DN Doanh nghiệp DNTX Dạy nghề thƣờng xuyên ĐBCL Đảm bảo chất lƣợng ĐTN Đào tạo nghề GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross regional domestic product) ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) ISO Tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng quốc tế (International Organization for Standardization) KCN Khu công nghiệp LĐ Lao động LĐNT Lao động nông thôn LĐ-TB&XH Lao động - Thƣơng binh và Xã hội LĐTT Lao động thành thị LLLĐ Lực lƣợng lao động NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTM Nông thôn mới PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal) SCN Sơ cấp nghề SXKD Sản xuất kinh doanh TCN Trung cấp nghề TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific Trategic Economic Partnership Agreement) TQM Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality management) TTLĐ Thị trƣờng lao động TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo đại học theo quan điểm của Harman 24 3.1 Dân số, lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 43 3.2 Tổng giá trị sản phẩm danh nghĩa của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 44 3.3 Các nghề đào tạo đƣợc chọn để nghiên cứu 47 3.4 Các điểm đại diện đƣợc chọn để nghiên cứu 48 3.5 Nội dung, nguồn và phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp 50 3.6 Số mẫu khảo sát và hình thức khảo sát phục vụ nghiên cứu 54 3.7 Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO 500 57 3.8 Mức chất lƣợng đào tạo của cơ sở dạy nghề theo từng khoảng điểm đƣợc đánh giá 57 3.9 Phân loại mức kiến thức, kỹ năng theo Bloom 58 3.10 Tiêu chí lao động nông thôn đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề 60 4.1 Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2014 62 4.2 Số lao động và mức thu nhập bình quân của lao động trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định 64 4.3 Lao động qua đào tạo nghề tại 150 đơn vị khảo sát 65 4.4 Tổng hợp nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 66 4.5 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ thị trƣờng lao động trong tỉnh Nam Định 67 4.6 Tình hình xuất khẩu lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 68 4.7 Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định tại thị trƣờng lao động nội địa ngoài tỉnh 70 4.8 Mức tối đa hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn 72 4.9 Quy mô đào tạo chia theo cơ cấu nghề 80 4.10 Danh mục các chƣơng trình đã áp dụng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 81 viii 4.11 Giá trị đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 85 4.12 Nguồn tài chính đầu tƣ vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 86 4.13 Kết quả hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014) 87 4.14 Số lƣợng lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế 88 4.15 Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề 88 4.16 Số lƣợng lao động nông thôn thuộc nhóm đối tƣợng 1 đã qua đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2014 89 4.17 Số lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo nghề trong 5 năm (2010 - 2014) 90 4.18 Đánh giá các cơ sở dạy nghề theo hệ thống tiêu chí ILO 500 92 4.19 Đánh giá của giáo viên về tỷ lệ ngƣời học đạt đƣợc các mức độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong quá trình đào tạo nghề 94 4.20 Đánh giá của giáo viên về thái độ nghề nghiệp của lao động nông thôn học nghề 96 4.21 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề nông nghiệp 101 4.22 Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề phi nông nghiệp 102 4.23 Kiểm định chất lƣợng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 106 4.24 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của cơ chế tổ chức quản lý đến chất lƣợng đào tạo 108 4.25 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của tổ chức đào tạo đến chất lƣợng đào tạo 110 4.26 Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của đội ngũ cán bộ quản lý đến chất lƣợng đào tạo 112 4.
Tổng quan về luận án
Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) hay việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về chất lượng nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, lao động nông thôn (LĐNT) chiếm tới 69,3% lực lượng lao động cả nước, song tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt 11,2% vào năm 2014 (Tổng cục Thống kê, 2016). Thực trạng này khiến Việt Nam đứng trước nguy cơ rơi vào "bẫy thu nhập trung bình" do năng suất lao động thấp (Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh, 2015). Nhận định về thực trạng này, Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2014) chỉ rõ: "Chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn thấp hơn nhiều so với chất lượng chung của cả nước và thấp hơn nhiều so với nhân lực nông thôn của các nước trong khu vực".
Tại tỉnh Nam Định, dân số nông thôn chiếm 81,8% và LĐNT chiếm tới 82,83% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh, nhưng tỷ lệ lao động nông thôn đang làm việc qua đào tạo nghề chỉ đạt mức khiêm tốn là 11,05% (Cục Thống kê tỉnh Nam Định, 2015). Mặc dù Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" đã tạo cú hích gia tăng số lượng người học, song chất lượng đào tạo nghề (CLĐTN) tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.
Khoảng trống nghiên cứu (Research gap) lớn nhất nằm ở chỗ các nghiên cứu tiền nhiệm thường tiếp cận chất lượng đào tạo nghề một cách đơn lẻ hoặc chỉ đánh giá thực nghiệm trên phạm vi hẹp ở một làng nghề cụ thể như nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2014) tại thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thủy; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đa chiều CLĐTN trên địa bàn toàn tỉnh phân tách theo hai nhóm nghề cốt lõi: nông nghiệp và phi nông nghiệp. Để giải quyết triệt để vấn đề này, luận án xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đào tạo nghề và mức độ chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đang diễn ra như thế nào theo góc nhìn đa chiều từ các chủ thể liên quan?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Những nhân tố bên trong và bên ngoài nào đang chi phối, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần thiết lập hệ thống giải pháp và cơ chế chính sách mang tính đột phá nào để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định một cách bền vững đến năm 2020?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- Giả thuyết H1: Tồn tại sự sai lệch đáng kể giữa năng lực đào tạo kỹ thuật của các cơ sở dạy nghề và mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ năng thực tế của thị trường lao động tại Nam Định.
- Giả thuyết H2: Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn chịu sự tác động đồng thời của 6 nhóm nhân tố nội tại (quản lý, nhân lực, chương trình, cơ sở vật chất, dịch vụ người học, tài chính) và môi trường thể chế bên ngoài, trong đó cơ sở vật chất và năng lực thực hành của giáo viên là hai nhân tố có tác động then chốt nhất.
- Giả thuyết H3: Việc tái cơ cấu mô hình đào tạo theo hướng gắn kết chuỗi cung ứng đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cải thiện trực tiếp thu nhập và tỷ lệ việc làm bền vững của người lao động sau học nghề.
Phạm vi nghiên cứu bao quát giai đoạn 2010–2014, thu thập số liệu mở rộng đến 2015 và định hình giải pháp đến năm 2020. Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn 4 tiểu vùng kinh tế tiêu biểu tỉnh Nam Định: Nghĩa Hưng (vùng đồng bằng ven biển), Mỹ Lộc (vùng đồng bằng thấp trũng ven đô), Ý Yên (vùng làng nghề truyền thống), và Thành phố Nam Định (trung tâm công nghiệp - dịch vụ), tập trung vào 6 nghề đào tạo ngắn hạn (sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên) đại diện cho hai nhóm ngành: nông nghiệp (trồng nấm; chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; trồng cây lương thực, thực phẩm) và phi nông nghiệp (may công nghiệp; hàn; kỹ thuật điêu khắc gỗ) tại 150 đơn vị, doanh nghiệp khảo sát.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về chất lượng đào tạo nghề phản ánh sự phát triển của ba trường phái học thuật chính:
- Trường phái quản trị nguồn lực đầu vào (Input-based approach): Đại diện tiêu biểu là Harman (1992) với mô hình 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng chất lượng đào tạo đại học và dạy nghề, nhấn mạnh vai trò của nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và trình độ đội ngũ giảng viên. Tại Việt Nam, Đỗ Ngọc Đạt (1997), Bùi Minh Hiền và cộng sự (2006) kế thừa quan điểm này khi khẳng định cấu trúc chất lượng đào tạo vận hành dựa trên 10 thành tố cơ bản, trong đó 6 nhân tố cốt lõi bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, người học, thiết bị dạy học và lực lượng đào tạo.
- Trường phái đảm bảo chất lượng và tiếp cận quá trình (Process & Quality Assurance approach): Theo Lettmayr và Nehls (2011), chất lượng đào tạo nghề cấu thành từ hai khía cạnh: "chất lượng kỹ thuật" (thể hiện qua chuẩn mực quy chế, giáo trình, năng lực tay nghề) và "chất lượng tương đối" (thỏa mãn mong muốn của người học và người sử dụng lao động). Khổng Hữu Lực và Phạm Vũ Quốc Bình (2016) cùng hệ thống tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2008a, 2010a) tiếp cận việc nâng cao chất lượng thông qua hoạt động kiểm định 9 tiêu chí điều kiện bảo đảm chất lượng.
- Trường phái kinh tế lao động và chuỗi giá trị thị trường (Market-driven & Value Chain approach): Dựa trên Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis (1954), sự chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp đòi hỏi sự nâng cấp về vốn nhân lực (Human Capital). Vũ Thị Phương Oanh (2008), Mạc Văn Tiến (2010) và Nguyễn Văn Đại (2012) nhấn mạnh chất lượng đào tạo nghề chỉ đạt được giá trị thực sự khi gắn kết hữu cơ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm hình thành chuỗi cung ứng lao động hoàn chỉnh.
Điểm tranh luận gay gắt trong y văn xoay quanh mâu thuẫn giữa "chất lượng kỹ thuật nội tại" (các tiêu chí kiểm định hàn lâm) và "chất lượng kinh tế thực chứng" (khả năng có việc làm và gia tăng thu nhập của người học). Một bên cho rằng việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng và chuẩn hóa giáo án tự khắc sẽ nâng cao năng lực người học; phía đối lập lập luận rằng nếu chương trình không xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường tuyển dụng thì mọi đầu tư cho cơ sở vật chất đều gây lãng phí nguồn lực xã hội.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Hệ thống đào tạo nghề song hành của CHLB Đức (German Dual System): Mô hình kết hợp chặt chẽ giữa học lý thuyết tại trường nghề (30%) và thực hành trực tiếp tại doanh nghiệp (70%), được kiểm soát bởi các hiệp hội ngành nghề độc lập. Luận án chỉ ra sự thiếu vắng vai trò chủ động của doanh nghiệp tại Việt Nam so với mô hình của Đức.
- Mô hình đào tạo nghề dựa trên năng lực (Competency-Based Training - CBT) theo chuẩn ILO: Khung đánh giá ILO 500 thiết lập hệ thống 100 tiêu chí đánh giá năng lực thực hành. Luận án đã bản địa hóa khung tiêu chí này để đo lường các cơ sở đào tạo tại Nam Định.
Luận án định vị khoảng trống tri thức: Khắc phục sự phiến diện của các nghiên cứu trước bằng cách xây dựng khung đánh giá tổng hợp 6 bên, liên kết chặt chẽ giữa phía cung (cơ sở đào tạo) và phía cầu (người lao động, doanh nghiệp), đồng thời chia tách chi tiết đặc thù giữa nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp trong bối cảnh nông thôn chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và mở rộng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) của Deming và Juran cùng các quan điểm quản lý chất lượng dịch vụ của Nguyễn Đình Phan (2002) sang lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Luận án tái định nghĩa bản chất của chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
"Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự tổng hòa những phẩm chất, năng lực được tạo ra trong quá trình đào tạo nghề và được thể hiện thông qua mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp mà lao động nông thôn có được sau quá trình học nghề, nhằm giúp cho lao động nông thôn qua đào tạo nghề được thị trường lao động thừa nhận, chấp nhận và phù hợp với các chuẩn mực mà Nhà nước, xã hội quy định."
Đóng góp lý thuyết này tạo ra bước chuyển đổi nhận thức luận (Paradigm shift): Chuyển cách tiếp cận đánh giá chất lượng từ "hệ thống đóng" (đánh giá thuần túy các điều kiện đầu vào của nhà trường) sang "hệ thống mở định hướng thị trường" (lấy mức độ hài lòng đồng thời của người học và doanh nghiệp sử dụng lao động làm thước đo tối thượng).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp biện chứng của ba nền tảng lý thuyết:
- Lý thuyết phát triển kinh tế hai khu vực (Lewis, 1954): Giải thích động lực chuyển dịch lao động từ nông nghiệp có năng suất cận biên thấp sang khu vực phi nông nghiệp.
- Lý thuyết phân loại mục tiêu giáo dục (Bloom's Taxonomy, 1956): Đo lường chất lượng đầu ra kỹ thuật trên 3 miền: Kiến thức (Cognitive), Kỹ năng (Psychomotor) và Thái độ (Affective).
- Mô hình quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo: Phân tách rõ ràng giữa Phía Cung (Cơ sở dạy nghề, cán bộ quản lý, giáo viên) và Phía Cầu (Lao động nông thôn đang học nghề, lao động đã qua đào tạo đang làm việc, người sử dụng lao động và Nhà nước).
Điều kiện biên của khung phân tích: Giới hạn trong phạm vi đào tạo nghề ngắn hạn (Sơ cấp nghề từ 3 đến dưới 12 tháng và Dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng) tại các vùng nông thôn đang trong tiến trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực (Realism) và nhận thức luận thực dụng/thực chứng phản biện (Pragmatism / Critical Realism), cho rằng chất lượng đào tạo nghề là một thực thể xã hội tồn tại khách quan nhưng được cảm nhận và đánh giá thông qua các trải nghiệm chủ quan của nhiều bên liên quan. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods research design) kết hợp điều tra định lượng quy mô lớn với các kỹ thuật định tính chuyên sâu.
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) bao quát 4 tầng dữ liệu:
- Cấp độ vĩ mô: Cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐ-TB&XH, Sở NN&PTNT tỉnh Nam Định).
- Cấp độ trung gian: Mạng lưới cơ sở dạy nghề (Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Trung tâm Dạy nghề cấp huyện).
- Cấp độ tổ chức sử dụng: 150 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Cấp độ vi mô: Người lao động nông thôn (đang học và đã tốt nghiệp đi làm) cùng đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng có chủ đích (Stratified purposive sampling):
- Phân tầng địa lý - kinh tế: Lựa chọn 4 đơn vị hành chính mang tính đại diện tuyệt đối cho cấu trúc kinh tế của tỉnh Nam Định: Nghĩa Hưng (vùng ven biển), Mỹ Lộc (vùng đồng bằng thấp trũng ven đô), Ý Yên (vùng trung tâm làng nghề đúc đồng, gỗ mỹ nghệ), và Thành phố Nam Định (khu vực dịch vụ - công nghiệp).
- Phân tầng ngành nghề: Chọn 6 nghề đại diện chia đều cho 2 nhóm: 3 nghề nông nghiệp (trồng nấm; chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; trồng cây lương thực, thực phẩm) và 3 nghề phi nông nghiệp (may công nghiệp; hàn; kỹ thuật điêu khắc gỗ).
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện thông qua công cụ Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal - PRA), thảo luận nhóm chuyên gia và phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc. Luận án thực hiện tam giác hóa dữ liệu (Data triangulation) toàn diện bằng cách đối chiếu chéo thông tin giữa người học, giáo viên, nhà quản lý và doanh nghiệp sử dụng lao động. Độ tin cậy và giá trị nội dung của công cụ đo lường được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc chuẩn hóa các tiêu chí dựa trên Khung kiểm định chất lượng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ tiêu chuẩn quốc tế ILO 500.
Data và phân tích
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Sở LĐ-TB&XH tỉnh Nam Định qua các giai đoạn 2010–2014. Dữ liệu sơ cấp được xử lý và phân tích bằng các phương pháp:
- Phương pháp phân tổ thống kê (Disaggregated statistics) để bóc tách cơ cấu lao động, tỷ lệ việc làm, mức thu nhập theo từng nhóm nghề và từng địa bàn khảo sát.
- Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh nhằm đánh giá sự biến động về quy mô đào tạo, tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo qua các năm.
- Phương pháp cho điểm và đo lường khoảng cách chất lượng theo thang đo Bloom (đo lường tỷ lệ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo 3 mức độ) và thang tiêu chí ILO 500 (phân hạng cơ sở dạy nghề theo 4 mức chất lượng: Tốt, Khá, Đạt yêu cầu, Không đạt).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, tồn tại sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả giữa nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp. Tại Nam Định, tỷ lệ LĐNT có việc làm sau đào tạo trong giai đoạn 2010–2014 đạt trung bình 75–80%, tuy nhiên tính chất việc làm có sự khác biệt bản chất. Đối với nhóm nghề nông nghiệp (trồng nấm, chăn nuôi lợn, trồng cây thực phẩm), người học chủ yếu ứng dụng trực tiếp kiến thức vào phát triển kinh tế hộ gia đình; mức độ hài lòng của người học đối với khả năng tự tạo việc làm đạt trên 85%. Ngược lại, ở nhóm nghề phi nông nghiệp (may công nghiệp, hàn, điêu khắc gỗ), mức độ đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động chỉ ở mức trung bình khá; doanh nghiệp phản ánh lao động nông thôn sau đào tạo ngắn hạn còn yếu về tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và kỹ năng vận hành thiết bị hiện đại.
Thứ hai, thực trạng chất lượng cơ sở dạy nghề theo chuẩn ILO 500 bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả đánh giá các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh cho thấy: không có cơ sở nào đạt mức "Tốt" toàn diện; phần lớn chỉ xếp loại "Khá" hoặc "Đạt yêu cầu". Tiêu chí về "Xưởng thực hành, thiết bị đầu tư" và "Dịch vụ người học" đạt điểm số thấp nhất trong 9 nhóm tiêu chí kiểm định.
Theo báo cáo kiểm định của các cơ quan quản lý, trong số các cơ sở dạy nghề cấp huyện, hệ thống máy móc phục vụ nghề phi nông nghiệp phần lớn đã lạc hậu từ 1–2 thế hệ so với dây chuyền công nghệ đang vận hành tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn (như KCN Hòa Xá, CCN Ý Yên).
Thứ ba, xác lập 6 nhóm nhân tố với 20 chỉ tiêu bất cập ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Luận án chỉ ra 6 nhóm nhân tố chi phối chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định:
- Cơ chế tổ chức quản lý: Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa Sở LĐ-TB&XH, Sở NN&PTNT và UBND cấp huyện; quy trình phê duyệt danh mục nghề và cấp phát kinh phí còn chậm trễ.
- Nhân lực đào tạo: Đội ngũ giáo viên dạy nghề thiếu trầm trọng giáo viên cơ hữu có kỹ năng tay nghề cao; phần lớn giáo viên kiêm nhiệm hoặc thiếu chứng chỉ sư phạm dạy nghề chuẩn mực; người học nghề mang nặng tâm lý tiểu nông, học vì nhận tiền hỗ trợ hơn là tích lũy nghề nghiệp.
- Chương trình, giáo trình, tài liệu: Chương trình đào tạo ngắn hạn nặng về lý thuyết hàn lâm (chiếm 30–40% thời lượng), thiếu tính linh hoạt và chậm cập nhật công nghệ mới.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Đầu tư nguồn lực dàn trải, phân tán; các trung tâm dạy nghề cấp huyện thiếu xưởng thực tập đạt chuẩn.
- Dịch vụ người học: Hoạt động tư vấn nghề nghiệp, định hướng thị trường lao động và giới thiệu việc làm sau đào tạo còn mang tính hình thức.
- Nguồn tài chính và quản lý tài chính: Định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo theo Quyết định 1956 còn thấp, chưa phân hóa theo độ phức tạp của từng ngành nghề kỹ thuật cao.
Thứ tư, bất cập trong phân bổ và sử dụng ngân sách đào tạo nghề. Thực tế triển khai tại Nam Định giai đoạn 2010–2014 cho thấy nguồn tài chính đầu tư từ ngân sách trung ương và địa phương cho Đề án 1956 còn gặp tình trạng "giải ngân cào bằng", thiếu cơ chế kiểm toán chất lượng dựa trên đầu ra việc làm. Mức hỗ trợ chi phí học nghề tối đa chưa đủ bù đắp chi phí nguyên vật liệu thực hành cho các nghề kỹ thuật như hàn áp lực hay may công nghiệp tự động hóa.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Mô hình hóa thành công cấu trúc chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn dựa trên tương tác cung - cầu, cung cấp khung phân tích chuẩn mực cho các nghiên cứu quản trị nhân lực trong khu vực kinh tế nông thôn đang chuyển đổi.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình đánh giá kết hợp bộ chỉ số kiểm định ILO 500 và thang đo Bloom, có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Cung cấp cho UBND tỉnh và Sở LĐ-TB&XH Nam Định hệ thống 3 nhóm giải pháp với 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp trực tiếp, tập trung vào:
- Đổi mới quản lý nhà nước: Xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; ban hành định mức chi phí đào tạo riêng biệt cho từng nghề kỹ thuật; thiết lập cơ chế đấu thầu/đặt hàng đào tạo nghề gắn với cam kết tuyển dụng của doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực cơ sở dạy nghề: Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; cơ cấu lại thời lượng đào tạo (nâng thời gian thực hành lên 75–80%); đầu tư tập trung trang thiết bị cho các trung tâm dạy nghề trọng điểm thay vì dàn trải 100% huyện thị.
- Hỗ trợ người học và gắn kết doanh nghiệp: Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ sau đào tạo gồm vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để LĐNT tự tổ chức sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, đồng thời thành lập sàn giao dịch việc làm vệ tinh kết nối trực tiếp với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật không thể tránh khỏi:
- Giới hạn về dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu sơ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2014–2015, chưa thể hiện được biến động dài hạn của thị trường lao động sau khi Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết FTA thế hệ mới.
- Giới hạn về cấp độ đào tạo: Luận án mới chỉ tập trung phân tích đào tạo nghề ngắn hạn (dưới 1 năm), chưa bao quát toàn diện các chương trình đào tạo trung cấp nghề và cao đẳng nghề cho con em nông dân.
- Mô hình định lượng: Các phân tích định lượng dừng lại ở mức độ phân tổ, thống kê mô tả, kiểm định so sánh và cho điểm; chưa ứng dụng các kỹ thuật kinh lượng học chuyên sâu như Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hay Mô hình hồi quy đa cấp (Multilevel Regression) để lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng nhân tố.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu dọc (Longitudinal study) theo dõi đường cong thu nhập và độ bền vững việc làm của lao động nông thôn sau tốt nghiệp từ 3 đến 5 năm.
- Nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số nông nghiệp đến việc tái cấu trúc nội dung đào tạo nghề cho nông dân thế hệ mới.
- Ứng dụng mô hình SEM-PLS để kiểm định định lượng mối quan hệ nhân quả giữa 6 nhóm nhân tố tác động và mức độ gắn bó với doanh nghiệp của người lao động.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic impact): Luận án là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ quản trị nhân lực. Dự kiến công trình sẽ là tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế nông nghiệp và Xã hội học nông thôn.
- Tác động chính sách (Policy influence): Các phát hiện thực nghiệm và 37 biện pháp cụ thể của luận án là căn cứ khoa học trực tiếp giúp Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh Nam Định điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề, tái cơ cấu nguồn vốn phân bổ cho Đề án 1956 và ban hành các chính sách thu hút doanh nghiệp liên kết đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
- Lợi ích kinh tế - xã hội (Societal benefits): Việc thực thi các giải pháp của luận án góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh, giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng vạn lao động dôi dư do đô thị hóa, gia tăng thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn và đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại Nam Định.
Đối tượng hưởng lợi
- Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh (Doctoral researchers): Tiếp cận khung phân tích đa chiều kết hợp giữa tiếp cận chuỗi cung - cầu dịch vụ và khung chuẩn ILO 500, mở ra các hướng tiếp cận mới trong quản trị nhân lực nông thôn.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Policy makers): Sở LĐ-TB&XH, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện có được cơ sở dữ liệu thực chứng và bộ công cụ đánh giá khoa học để thẩm định chất lượng các lớp dạy nghề.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (CSDN): Được cung cấp bản khuyến nghị chi tiết về đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy tích hợp và tiêu chuẩn hóa cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu kiểm định.
- Cộng đồng doanh nghiệp và người lao động nông thôn: Doanh nghiệp giảm thiểu chi phí đào tạo lại khi tuyển dụng; người nông dân được thụ hưởng các chương trình đào tạo thực chất, sát với nhu cầu thực tế để nâng cao năng lực sinh kế và cải thiện thu nhập gia đình.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc mở rộng Lý thuyết Quản lý chất lượng dịch vụ vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lượng hóa khái niệm "Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn" thành một cấu trúc đa diện (Multi-dimensional construct). Luận án chứng minh rằng chất lượng không đơn thuần là sự đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ của cơ sở đào tạo theo chuẩn Bloom (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ), mà là sự hội tụ thỏa mãn đồng thời giữa năng lực kỹ thuật và hiệu quả kinh tế - xã hội (khả năng có việc làm, thu nhập, thích ứng công việc và năng lực tự tạo việc làm) dưới sự công nhận của thị trường lao động.
2. Đột phá về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện như thế nào? So với các nghiên cứu tiền nhiệm như Vũ Thị Phương Oanh (2008) chỉ khảo sát liên kết trường - viện, hay Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2014) chỉ khảo sát đơn lẻ một làng nghề tại huyện Giao Thủy, luận án của Bùi Hồng Đăng (2017) đã thực hiện phương pháp luận vượt trội:
- Thiết kế tam giác hóa 6 bên liên quan (Cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, Giáo viên, Người đang học, Lao động đã tốt nghiệp, Doanh nghiệp sử dụng lao động, và Cơ quan quản lý nhà nước).
- Bản địa hóa đồng thời Khung kiểm định 9 tiêu chuẩn ILO 500 và Thang đo nhận thức - hành vi Bloom vào đánh giá thực nghiệm trên quy mô toàn diện gồm 4 tiểu vùng kinh tế và 6 nghề điển hình của tỉnh Nam Định.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất trong quá trình khảo sát? Phát hiện bất ngờ nhất là tỷ lệ đạt chuẩn về mặt "Thái độ nghề nghiệp" của lao động nông thôn theo thang đo Bloom được giáo viên đánh giá tương đối cao khi học nghề nông nghiệp (chăm chỉ, cần cù, có kinh nghiệm gia truyền), nhưng lại bị người sử dụng lao động trong nhóm nghề phi nông nghiệp đánh giá là "rào cản lớn nhất". Người lao động nông thôn vẫn duy trì tác phong làm việc tùy tiện theo mùa vụ, thiếu ý thức tuân thủ kỷ luật dây chuyền công nghiệp và dễ dàng bỏ việc khi vào vụ mùa nông nhàn, bất chấp việc họ có chứng chỉ đào tạo nghề.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication protocol) cho các địa phương khác không? Có. Luận án xây dựng quy trình 5 bước hoàn chỉnh để đánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn cấp tỉnh: (1) Khảo sát và phân tích nhu cầu thị trường lao động nội tỉnh và ngoại tỉnh; (2) Tự đánh giá cơ sở đào tạo theo khung tiêu chuẩn ILO 500; (3) Đo lường năng lực đầu ra người học theo thang Bloom; (4) Khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp sử dụng lao động; (5) Hoạch định chính sách can thiệp theo 6 nhóm nhân tố nội tại. Quy trình này có thể áp dụng nguyên vẹn cho tất cả các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng kinh tế nông nghiệp tương đồng.
5. Luận trình phát triển nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được định hình ra sao? Luận án vạch ra lộ trình 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2017–2020): Hoàn thiện thể chế quản lý, chuẩn hóa 100% giáo viên dạy nghề theo chuẩn quốc gia và nâng cấp xưởng thực hành tại các cơ sở trọng điểm tỉnh Nam Định.
- Giai đoạn 2 (2020–2024): Xây dựng mô hình liên kết đào tạo "Khu công nghiệp - Cơ sở dạy nghề - Nông dân", chuyển dịch mạnh đào tạo sơ cấp nghề sang trung cấp nghề kỹ thuật cao.
- Giai đoạn 3 (2025–2027): Nghiên cứu số hóa đào tạo nghề, tích hợp công nghệ nông nghiệp thông minh 4.0 và kinh tế tuần hoàn vào chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn mới.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định" của tác giả Bùi Hồng Đăng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và phát triển hoàn chỉnh khung lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập.
- Xây dựng phương pháp tiếp cận đánh giá đa chiều tích hợp chuẩn kiểm định ILO 500 và thang đo năng lực Bloom, giải quyết triệt để bài toán tam giác hóa dữ liệu 6 bên liên quan.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, chuẩn xác về thực trạng chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn tại tỉnh Nam Định trên 4 tiểu vùng địa lý và 6 nghề điển hình.
- Nhận diện và lượng hóa chính xác 6 nhóm nhân tố tác động với 20 chỉ tiêu bất cập đang kìm hãm chất lượng đào tạo nghề tại địa phương.
- Thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện gồm 3 nhóm giải pháp, 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp khả thi nhằm nâng cao thực chất chất lượng đào tạo nghề đến năm 2020.
- Đề xuất hệ thống kiến nghị xác đáng với Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng UBND tỉnh Nam Định về cơ chế tài chính và quản lý mạng lưới đào tạo.
Công trình không chỉ mở ra bước tiến mới trong nhận thức luận về quản trị nguồn nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn mà còn tạo tiền đề cho các dòng nghiên cứu tiếp theo về giáo dục nghề nghiệp thời kỳ chuyển đổi số, để lại giá trị ứng dụng thực tiễn lâu dài cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định nói riêng và cả nước nói chung.