CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DUNG VÀ VAI TRÒ CUA CONG TÁC KIEM TOÁN CUA KIEM TOÁN NHÀ NƯỚC DOI VỚI CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DUNG DAN DỤNG 1.1 Tổng quan vé chất lượng công trình xây dựng din dụng LLL Khái niệm chất lượng xây đựng công trình dan dung Công trình xây đựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kỉ gồm phần đưới mặt đắt phần trên mặt ất,phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công sông, hà 6, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác Chắt lượng là mức độ dip ứng cic yêu cầu của một tập hợp các đặc tinh vốn có (ISO 9000:2000), Trong đó yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bổ, ngằm hiểu chung hay bắt buộc. Yêu cầu quy định trong hợp đồng là một dạng yêu cầu đã .được công bổ. Yêu cầu "ngằm hiểu chung" là những thực hành mang tỉnh thông lệ hay phổ biến đổi với một tổ chức, khách hàng và các bên quan tâm khác.
đặc điểm của công tình xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trinh xây + Công trình xây đựng luôn được gin liễn với địa điểm xây dựng do khách hàng (chủ đầu tr) chỉ định. Do vậy các hoạt động sản xuất đều phải được huy động và tiến hành thực hiện ngay trên hiện trường, Điều này cho thấy việc thi công xây dựng sẽ bị phy thuộc vào điều kiện thời tiết, k tậu, địa hình ti nơi sản xuất xây dựng công tinh, + Một công trình xây dựng có thể được hình thành bởi nhiều các phương pháp sin xuất phúc tạp khắc nhan, thôi gia thi công kéo di, Viti của sim phẩm xây dựng cũng không én định, có tính chất lưu động cao. + Công trinh xây đựng được hình thành bao gdm từ nhiều các hạng mục, iễu hạng me công trình mà thành. Nhiễu hạng mục công tình sẽ bị che khuất ngay sau khỉ hi công xong để tiễn khai các hạng mục tiếp theo.
Nên việc kiểm tra giảm sit chất lượng công trinh phái được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây dựng. + Công trình xây dựng có tinh đơn chiếc, theo đơn đặt hàng, được người mua (chủ dầu (tu) đặt trước và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sản xuất + Trong quả trình sản xuất thực hiện luôn có sự ám sắt chất lượng của chủ đầu tr và cũng thường có những thay đối về mẫu mã, hình thức cũng như chat lượng (thiết kế) cita sản phim, nhằm dép ứng yêu cầu của chủ đầu tư và đáp ứng được các yêu cầu thực tế đề ra. Vi vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng ngoài những đặc tính như đáp ứng mong đợi của khách hang— chủ dầu tự, thỏa mãn những nhu cầu đã được công bé hoặc côn tiềm ấn 16 còn phải đáp ứng được các yêu cầu như: + Dip ứng được các yêu cầu chất lượng hồ sơ của công trình đã quy định trong Luật xây dựng và các văn bản dưới luật, cũng như các quy trình, quy phạm hiện hành. + Yeu iu phủ hợp với quy hoạch xây dựng của khu vực, phù hợp với đặc điểm tw nhiên xã hội tại địa điểm xây dựng.
+ Phải dim bao an toàn cho các công trình lân cận, dim bảo vệ sinh tải nguyên môi trường cho địa bản thi công công trình "Như vậy khái niệm về chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu: ‘Chat lượng công trình xây dựng là những yêu au về an toàn, én vững, kỹ thuật và anỹ thuật của công trình phủ hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật cỏ liên quan và hợp đồng giao nhận hầu xây dựng” 1. Quy tình chỉ tiết các bước thực hiện công trình xây dựng dân dung ~ Một dự án đầu tư thông thưởng có 3 giai đoạn thực hiện cơ bản: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, Giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào khai thắc sử dụng, Các giai đoạn này có mốt lên hệ mật thiết, ảnh hưởng trực ếp với nhau, Tại mỗi giai đoạn có các bước thực hiện khác nhau, các bước thực hiện dự án đầu tư có thể được tiến hành đồng thời h óc thực hiện trước một số công đoạn. Đối với mỗi cdự án khác nhau sẽ có những bước thực hiện khác nhau, công việc khác nhau. Giải đoạn chuẩn bị đầu ne + Sau khi có ý tướng đầu tư, Chủ đầu tư ein nghiên cứu thị trường, năng lực đầu tư, khả ning huy động các nguồn lực (vốn, ti sin, công nghệ.
và lựa chọn địa đểm dau tư trong đó có địa điểm xây dựng công trình. + Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tr: “Các dự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem. l trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. + Các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vẫn phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
+ Đối với các dự dn khác, chủ đầu tơ không phải lập báo cáo đầu tư. Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt thì chuyển sang lập dự án đầu tư. ++ Đối với các dự ân không phi lip báo cáo đầu tr thì chủ đầu tư lập hun dự ân đầu tr để trình cắp có thẳm quyển phê duyệt + Một số dự án đầu tr xây dựng công trình không cần lập dự án đầu tw mã chỉ lập Báo. cáo kinh tế ~ kỹ thuật xây đựng công trình để trình người quyết định đầu tự phê duyệt ~ Chỉ tiết các bước giai đoạn chuẩn bj đầu tư: (Cơ bản có 25 bước từ BI- B25), tùy từng dự án, công trình mà có thể thay đổi tăng hoặc giảm).
BI) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư B2) Tiến hành tiếp xúc thăm d thị trường trong nước hoặc nước ngoài B3 ) Tìm kiếm, phát hiện khu đắt đ lập phương din đầu tư B4) Xin giới thiêu địa điểm (hình thức Giao đấ, cho thue đá) BS.) ĐỀ xuất dự án đầu tư (hình thức Giao đốc, cho dhué đấn) bao gồm các nội dung nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đâu tư, nhu cầu vé lao động, dé xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án (theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 11/2015/NĐ-CP ngày 12thing 11 năm 2015) B6) Thoa thuận thuê địa điểm; đề xuắt như cầu sử dụng dit (bin thức Giao đt cho thuế đất): B7.) Lựa chọn nhà đều tr có sử dụng đất (theo 1 trong 3 hình thúc: đấu giá quyỂn sử dung đất; đấu thầu lựa chọn nha đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; giao dat, cho thuê dit không qua đấu giá, đầu thầu) B8.) Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tự và quyết định đầu tư (hình thức giao đắt, cho thuê dit). Giấy chứng nhận đăng ky đầu tư( với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, DA kinh doanh có điều kiện.) B9) Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (gồm ba bình thức) - Báo cáo đầu tr xây dựng công trnh (Báo cáo nghiên cứu tiền khả th) nếu cổ: = Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi); - Báo cáo kinhtẾ - kỹ thuật xây dung công trình (công trình tôn giáo; công trình có “Tổng mức đầu tu < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dung đắt). B10) Lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch chỉtề/ Quy hoạch tổng mặt bing (hình, thức giao dt, cho thuê đắp) ấp giấy phép QH (nếu khu vực đó chưa phê duyệt 1/2000 hoặc 1/500); - Cấp chứng chỉ quy hoạch (nếu đã có QH 1/500)/ hoặc Thỏa thuận Quy hoạch kiến trúc (nếu đã có QH 1/2000.)/ hoặc Thông tin QH, kiến trúc (nếu chưa có QU): - Xin bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây đựng (nếu chưa cổ): Lap quy hoạch chi iết 1/2000 (nếu chưa có QHD); = Lập quy hoạch chỉ tiết xây dựng TL 1:500 hoặc Tổng mặt bằng và phương ấn kiến trúc (nêu đã có QHCTXD 1/2000); - Thâm định QHCTXD TL. 1/500/ QH TMB vả phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ; = Phê duyệt QHCTXD TL, 1/500/ Chấp thuận QH TMB và phương án kiến trúc sơ bộ.
BIL) Thông báo thu hồi đắt (hình thức Baw thu lea chọn nhà đâu tr) B12. Lấy ý kiến về thết kế cơ sở B13. Thông tin’ thỏa thuận về cắp nước, thoát nước, cắp điện (hình thức Daw /hâu lựa chọn nhà đầu trgiao dt, cho thuê dé) BI4. Thắm duyệt thết ké PCCC BIS.
Chip thuận đầu tư dự án phát én nhà ở thim định, quyết định cho phép đều tơ cdự án khu đô thị mới (hình thức Giao đất, cho thué đấy) B16. Thim định: thẳm tra phục vụ công tá thim định (Nght địmh số 59/2015/NĐ-CP Điều 10 Khoản 7 Điển b và Điều 11 Khoản 5) BIT. Điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, thi so sở (nếu có) BIS. Cam kết bao vệ môi trường! Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động.
môi trưởng, B19. Quyết định giao đắt, cho thuê đất, cho phép chuyển mục dich sử dụng đắt (đình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu t/ giao đắt, củo thué dd B20. Công khai và thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng (hình thức dw ad quyên sử dụng đấ) B21. Điều tra số liệu, lập, phê duyệt, công khai phương án đền bù giải phóng mặt ng, chỉtrả tiền đền bi, nhận mặt bằng: Thuê đơn v lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất, in thuê đắt; Thắm định hồ sơ định giá, xác định đơn giá tiền sử dụng đắt, tiền th (hình thức giao dat, cho thuê đán B22.
Hỗ sơ xin giao đầu thuê đất (hình thức giao đất, cho thué đất) B23. Trích đo bản đồ địa chính để điều chinh ranh khu đất, kiểm định bản đồ (hình. thức giao đấ, cho thud đắt) B24. Phương ân tổng thể về bồi thường, hỗ tre ti định cư (hình thức giao đt, cho ôi đất.
Thông báo thu hỗi đất là căn cứ pháp lý để TS chức làm nhiệm vụ giải phông mặt bằng thục hiện bồi thường, hỗ tre và tải định cư vã chủ đầu tư thực hiện khảo sát, lập dự án đầu tư (hình thức giao đất, cho thuê dat) 2.