Tổng quan nghiên cứu

Đại Từ là huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 57.890 ha, chiếm 16,58% diện tích toàn tỉnh, quy mô dân số đạt 168.182 người gồm 8 dân tộc anh em sinh sống tại 30 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 28 xã và 2 thị trấn). Trong giai đoạn 2017 - 2019, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt trên 12.260,9 tỷ đồng, thu ngân sách địa phương tăng trưởng từ 193,576 tỷ đồng năm 2017 lên 220,130 tỷ đồng năm 2019 (tăng 26,554 tỷ đồng). Sự chuyển dịch kinh tế - xã hội nhanh chóng đòi hỏi năng lực thực thi công vụ của bộ máy chính quyền cơ sở phải không ngừng được nâng cao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Đại Từ chưa đồng đều, công tác đào tạo, bồi dưỡng còn thiếu tính liên thông với quy hoạch và bố trí sử dụng, đồng thời chính sách thu hút nhân tài trình độ cao về cơ sở còn nhiều hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý kinh tế về phát triển nguồn nhân lực công vụ, khảo sát toàn diện thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại 30 xã, thị trấn giai đoạn 2017 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cơ sở đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Đại Từ, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến tháng 6/2020 và dữ liệu điều tra thực địa vào tháng 4 - tháng 5/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ tái cơ cấu đội ngũ công chức xã, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ, công chức đạt chuẩn chuyên môn đại học lên trên 85% và 100% đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công kết hợp với tiếp cận quản lý kinh tế hiện đại. Khung phân tích chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã được cấu thành từ 3 chiều kích cơ bản:

  • Thể lực: Đánh giá qua tiêu chuẩn phân loại sức khỏe theo Quyết định 1266/QĐ-BYT (chia 5 mức từ A đến D), kết hợp với cơ cấu độ tuổi nhằm bảo đảm tính kế thừa liên tục (cơ cấu 3 độ tuổi cách nhau 5 năm theo Kết luận số 24-KL/TW) và cân bằng giới tính (tỷ lệ nữ không dưới 15% theo Nghị quyết số 42-NQ/TW).
  • Trí lực: Phản ánh qua trình độ học vấn chuẩn 12/12, trình độ chuyên môn từ trung cấp đến sau đại học theo Nghị định 112/2011/NĐ-CP, trình độ lý luận chính trị, kỹ năng hành chính và chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
  • Tâm lực: Đo lường phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, tinh thần phục vụ nhân dân, thái độ tuân thủ kỷ luật lao động và khả năng chịu áp lực công việc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).

Mô hình quản lý chất lượng công chức được thiết lập theo chu trình khép kín: Lập quy hoạch theo phương châm "động" và "mở" (tối thiểu 2 - 3 nhân sự cho 1 chức danh lãnh đạo, 1 người không quá 3 chức danh); Tổ chức thực hiện (tuyển dụng, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển); Kiểm tra, đánh giá và xử lý vi phạm theo Quy định 179-QĐ/TW và Điều 78, Điều 79 Luật Cán bộ, công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2020 từ Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, Phòng Nội vụ và Chi cục Thống kê huyện Đại Từ với nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa vào tháng 5/2020.

Quy mô chọn mẫu khảo sát gồm 150 người, phân bổ thành 2 nhóm độc lập:

  • Nhóm 1 (90 cán bộ lãnh đạo, quản lý): Áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census) gồm 4 chuyên viên phụ trách cấp xã thuộc Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, 35 lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện Đại Từ, và 51 Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các xã, thị trấn trên địa bàn.
  • Nhóm 2 (60 cán bộ, công chức thừa hành): Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện cho 3 tiểu vùng địa lý đặc trưng gồm thị trấn Hùng Sơn (trung tâm đô thị), xã Tân Thái (vùng phát triển du lịch, đồng bằng) và xã Na Mao (vùng miền núi, tài nguyên khoáng sản), khảo sát trực tiếp 33 cán bộ và 27 công chức chuyên môn.

Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp phân tích thông tin trên phần mềm Excel được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, đánh giá thực chất năng lực thích ứng công việc và kiểm định mối liên hệ giữa điều kiện cơ sở vật chất với hiệu quả thi hành công vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về công tác lập kế hoạch và quy hoạch nhân sự, huyện Đại Từ đã duy trì tỷ lệ nguồn quy hoạch đạt hệ số 2,1 đến 2,4 người cho mỗi chức danh lãnh đạo cấp xã, đáp ứng yêu cầu tối thiểu từ 2 đến 3 người theo quy định của Trung ương. Tỷ lệ cán bộ nữ trong quy hoạch đạt 18,6%, vượt chỉ tiêu tối thiểu 15%. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi đưa vào quy hoạch cấp ủy chỉ đạt 19,4%, dẫn đến nguy cơ thiếu hụt nhân sự kế cận khi nhóm cán bộ trên 50 tuổi chiếm tới 41,2% tổng số cán bộ chủ chốt.

Thứ hai, về năng lực chuyên môn và trí lực, trình độ học vấn 100% đạt tốt nghiệp trung học phổ thông. Tỷ lệ công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ cao đẳng, đại học trở lên tăng từ 62,5% năm 2017 lên 76,8% vào đầu năm 2020. Tuy nhiên, tại các xã vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chính quy vẫn chiếm khoảng 14,3%. Tỷ lệ công chức sở hữu chứng chỉ tin học đạt chuẩn theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT chỉ đạt 68,2%, gây khó khăn trong quá trình triển khai dịch vụ công trực tuyến.

Thứ ba, về công tác đánh giá và kỷ luật công vụ, kết quả phân loại cán bộ, công chức hàng năm cho thấy trên 92,4% được xếp loại hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Dẫu vậy, kết quả điều tra từ 90 cán bộ quản lý chỉ ra rằng có tới 43,3% ý kiến đánh giá khâu bình xét còn mang tính hình thức, nể nang, chưa lấy hiệu quả công việc thực tế làm thước đo chuẩn xác. Tỷ lệ cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật bình quân duy trì ở mức dưới 1,2%/năm.

Thứ tư, về điều kiện làm việc và tâm lực, kết quả khảo sát 60 cán bộ, công chức tại 3 xã đại diện cho thấy 61,7% bày tỏ sự hài lòng với môi trường làm việc, nhưng có tới 71,4% công chức Địa chính - Xây dựng và Tài chính - Kế toán phản ánh áp lực công việc quá tải do phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc phát sinh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tại Đại Từ bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức tự học tập, tự rèn luyện của một bộ phận công chức lớn tuổi còn hạn chế; tư tưởng cục bộ địa phương, gắn bó dòng tộc làm giảm tính cạnh tranh trong tuyển dụng. Nguyên nhân khách quan là chế độ đãi ngộ, tiền lương và phụ cấp trách nhiệm công vụ cấp xã chưa đủ sức tạo động lực cống hiến lâu dài.

So sánh với bài học thực tiễn từ thị xã Phổ Yên (đạt 100% công chức cấp xã chuẩn hóa chức danh, 70% có trình độ đại học trở lên và thực hiện luân chuyển thành công 26 công chức Tài chính, Địa chính) và huyện Cẩm Khê (quản lý hiệu quả 610 cán bộ, công chức cấp xã), huyện Đại Từ cần quyết liệt đẩy mạnh cơ chế luân chuyển cán bộ từ huyện về xã và giữa các xã với nhau để xóa bỏ sức ỳ hành chính.

Để minh họa trực quan xu hướng phát triển, dữ liệu nghiên cứu nên được thể hiện qua biểu đồ cột chồng phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu trình độ chuyên môn (sơ cấp, trung cấp, đại học) giai đoạn 2017 - 2020, kết hợp biểu đồ radar so sánh điểm đánh giá 3 trụ cột Thể lực - Trí lực - Tâm lực giữa 3 vùng kinh tế sinh thái (thị trấn Hùng Sơn, xã Tân Thái và xã Na Mao).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Đại Từ đến năm 2025:

  • Chuẩn hóa và đổi mới công tác quy hoạch cán bộ: Rà soát, bổ sung quy hoạch định kỳ hàng năm theo nguyên tắc "mở" và "động". Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi trong quy hoạch lên trên 30%, tỷ lệ cán bộ nữ đạt trên 25%. Huyện ủy và Ban Tổ chức Huyện ủy Đại Từ chủ trì thực hiện từ quý I/2022.
  • Nâng cao chất lượng tuyển dụng và đào tạo gắn với vị trí việc làm: Chuyển đổi 100% hình thức tuyển dụng sang thi tuyển công khai, cạnh tranh; tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng xử lý văn bản điện tử và nghiệp vụ hành chính số. Đặt mục tiêu đến năm 2025, 100% công chức cấp xã đạt trình độ đại học đúng chuyên ngành và 100% đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin. Phòng Nội vụ huyện Đại Từ phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên thực hiện giai đoạn 2021 - 2025.
  • Thực hiện quyết liệt công tác điều động, luân chuyển và chuyển đổi vị trí công tác: Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí đối với 100% công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường và Tài chính - Kế toán sau thời hạn 3 đến 5 năm; luân chuyển cán bộ lãnh đạo phòng ban cấp huyện về giữ chức danh chủ chốt tại các xã phức tạp. UBND huyện Đại Từ trực tiếp ban hành kế hoạch và chỉ đạo thực hiện hàng năm.
  • Hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và tăng cường thanh tra công vụ: Thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) cá nhân gắn với mức độ hài lòng của người dân; tăng cường thanh tra công vụ đột xuất tối thiểu 10 cuộc/năm. Đảm bảo 100% các trường hợp vi phạm kỷ luật hành chính được xử lý dứt điểm trong thời hiệu 24 tháng theo luật định. Thanh tra huyện phối hợp Phòng Nội vụ triển khai thường xuyên từ năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Nắm bắt khung giải pháp quản trị nhân sự công vụ, ứng dụng quy trình luân chuyển và quy hoạch cán bộ cơ sở nhằm nâng cao hiệu lực điều hành chính quyền địa phương.
  • Chuyên viên cơ quan Nội vụ, Ban Tổ chức cấp ủy các cấp: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá 3 chiều Thể lực - Trí lực - Tâm lực làm tài liệu tham khảo để xây dựng đề án tuyển dụng, đào tạo và phân loại cán bộ công chức theo vị trí việc làm.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tiếp cận phương pháp nghiên cứu thực chứng với cỡ mẫu 150 đối tượng khảo sát tại địa bàn miền núi, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản trị nhân lực khu vực công.
  • Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại các địa phương trung du, miền núi: Tham khảo các yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, nâng cao nhận thức tự rèn luyện kỹ năng số, chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn đối với công chức cấp xã được quy định như thế nào? Theo quy định hiện hành và Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, công chức cấp xã phải có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng chức danh công tác. Riêng đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, UBND cấp tỉnh có thể quy định trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.

  • Quy hoạch cán bộ cấp xã theo phương châm "động" và "mở" có ý nghĩa thực tiễn ra sao? Quy hoạch "mở" là một chức danh chuẩn bị từ 2 đến 3 nhân sự và một nhân sự có thể đưa vào quy hoạch tối đa 3 chức danh không khép kín trong nội bộ địa phương. Quy hoạch "động" là việc định kỳ hàng năm rà soát, đưa ra khỏi danh sách những người uy tín thấp hoặc không đủ điều kiện và kịp thời bổ sung nhân tố mới có triển vọng phát triển.

  • Ba trụ cột Thể lực, Trí lực, Tâm lực cấu thành chất lượng công chức được lượng hóa bằng các chỉ báo nào? Thể lực được đánh giá qua tiêu chuẩn sức khỏe 5 loại của Bộ Y tế và cơ cấu 3 độ tuổi; Trí lực đo lường qua bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ tin học, lý luận chính trị và kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính; Tâm lực lượng hóa qua tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kết quả xếp loại thi đua và mức độ tín nhiệm của người dân.

  • Những trở ngại lớn nhất khi thực hiện luân chuyển cán bộ cấp xã tại huyện Đại Từ là gì? Trở ngại lớn nhất là tâm lý e ngại thay đổi địa bàn công tác, thói quen gắn bó lâu năm với làng quê, phong tục dòng tộc và khó khăn trong việc sắp xếp nhà công vụ, phương tiện đi lại cho cán bộ được điều động đến các xã miền núi xa trung tâm huyện.

  • Huyện Đại Từ có thể học tập kinh nghiệm gì từ mô hình cải cách của thị xã Phổ Yên? Huyện Đại Từ có thể áp dụng kinh nghiệm chuẩn hóa 100% công chức chuyên môn theo hệ thống quản lý chất lượng ISO, hiện đại hóa trang thiết bị tại bộ phận một cửa cấp xã và xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác định kỳ cho 100% công chức Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý kinh tế về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã dựa trên 3 trụ cột cấu thành: Thể lực, Trí lực và Tâm lực.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng nguồn nhân lực công vụ tại 30 xã, thị trấn huyện Đại Từ giai đoạn 2017 - 2020 thông qua khảo sát thực chứng 150 đối tượng thuộc các cấp quản lý và thừa hành.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu tuổi già hóa (41,2% cán bộ chủ chốt trên 50 tuổi), tình trạng đánh giá hình thức (43,3% ý kiến phản ánh) và hạn chế về kỹ năng số tại các xã vùng sâu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, thi tuyển cạnh tranh, luân chuyển định kỳ đến thiết lập KPI đánh giá công vụ với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp huyện Đại Từ xây dựng chính quyền cơ sở tinh gọn, chuyên nghiệp, phục vụ đắc lực mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Lãnh đạo các cơ quan ban ngành và chính quyền cơ sở cần nhanh chóng triển khai đề án chuẩn hóa chức danh, đưa các tiêu chí đánh giá KPI vào thực tiễn quản lý ngay trong quý tới. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và học viên có thể tải toàn văn tài liệu hoặc kết nối với tác giả để trao đổi sâu hơn về phương pháp luận và số liệu nghiên cứu.